Những giải pháp nhằm thúc đẩy cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam - Pdf 32

phần mở đầu
Si MA Cai là huyện mới đợc tái lập với 13 xã đều thuộc diện các xã đặc
biệt khó khăn, tách ra từ huyện Bắc hà - tỉnh Lào Cai. Nằm ở phía Đông Bắc
của tỉnh là huyện biên giới với Trung Quốc, giao thông đi lại khó khăn. Núi đá
là chủ yếu. Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn. Dân c chủ yếu là đồng bào các
dân tộc thiểu số sống bằng nghề nông làm nơng, rẫy, trồng rừng. Sản xuất ở
đây phần lớn còn mang tính tự phát, tự cung, tự cấp với trình độ thấp kém. Kỹ
thuật canh tác lạc hậu. Trong những năm đổi mới, cùng với sự thay đổi về
kinh tế, cơ cấu kinh tế nông thôn có chuyển dịch nhng rất nhỏ và chậm chạp
trong khi đó, nhu cầu về đa dạng các sản phẩm, sản phẩm có giá trị kinh tế
cao, ngày một tăng lên. Do vậy việc chuyển đổi một phận diện tích đất trồng
ngô, trồng lúa sang chăn nuôi. Và trồng các loại cây, con có giá trị kinh tế
cao, kết hợp hài hoà giữa trồng trọt, chăn nuôi phát triển một số ngành nông
sản phẩm theo hớng sản xuất hàng hoá là một đòi hỏi cấp bách.
Mặt khác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đang là một xu hớng
và là một chủ trơng đúng đắn, bức thiết của lãnh đạo các ngành, các cấp huyện
Si Ma Cai.
Là một ngời con sinh ra và lớn lên ở huyện Si Ma Cai nên với mong
muốn vùng quê của mình ngày càng phát triển, giàu đẹp góp phần nhỏ trong
sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, vì vậy em đã chọn đề tài: "Một số vấn
đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở huyện Si Ma Cai" làm đề án môn
học chuyên ngành của mình.
Do kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế, vì vậy khó tránh khỏi những
sai sót, rất mong nhận đợc sự góp ý quý báu của các thầy cô và bạn đọc.
1
Phần i
Cơ sở lý luận của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn.
I. Khái niệm, đặc trng của cơ cấu kinh tế nông thôn.
1. Khái niệm
* Cơ cấu kinh tế (CCKT): Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc

nh thế nào. Điều này cần thiết cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nớc,
riêng các vùng, các doanh nghiệp, trong đó có tồn tại cơ cấu kinh tế nông
thôn.
* Cơ cấu kinh tế nông thôn:
Cơ cấu kinh tế nông thôn là tổng thể các mối quan hệ kinh tế trong khu
vực nông thôn. Nó là cấu trúc hữu cơ các bộ phận kinh tế trong khu vực nông
thôn trong quá trình phát triển, có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau theo
những tỷ lệ nhất định về mặt lợng và có liên quan chặt chẽ về mặt chất, chúng
có tác động qua lại lẫn nhau, trong không gian và thời gian, phù hợp với
những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, tạo thành một hệ thống kinh tế nông
thôn. CCKT nông thôn là một bộ phận hợp thành, không thể tách rời CCKT
quốc dân. Nó đóng vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh tế quốc dân,
nhất là đối với các nớc kém phát triển. Kinh tế nông thôn bao gồm các hoạt
động sản xuất kinh doanh và dịch vụ đợc tiến hành trên địa bàn nông thôn.
Xác lập CCKT nông thôn chính là giải quyết mối quan hệ giữa những
bộ phận cấu thành trong tổng thể kinh tế nông thôn dới tác động của lực lợng
sản xuất, giữa tự nhiên và con ngời, đồng thời giải quyết mối quan hệ giữa
kinh tế nông thôn và kinh tế thành thị trong điều kiện và hoàn cảnh lịch sử cụ
thể.
Cơ cấu kinh tế nông thôn cũng đợc xem xét trên các mặt và các mối
quan hệ của chúng nh: Cơ cấu các ngành kinh tế nông thôn, cơ cấu các vùng
lãnh thổ và cơ cấu các thành phần kinh tế nông thôn.
3
2. Đặc trng của cơ cấu kinh tế nông thôn.
Cơ cấu kinh tế nông thôn vừa có những đặc trng chung của CCKT vừa
có đặc trng riêng của vùng nông thôn với những đặc điểm mang tính đặc thù.
Những đặc trng riêng của CCKT nông thôn đợc biểu hiện nh sau:
- Do đặc điểm của kinh tế nông thôn nên CCKT nông thôn, bị chi phối
mạnh mẽ bởi cấu trúc của kinh tế nông thôn. Điều đó biểu hiện ở chỗ, trong
CCKT nông thôn, nông nghiệp, thờng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành

tiêu xác định.
Vì vậy, CCKT nông thôn phản ánh tính quy luật chung của quá trình
phát triển kinh tế - xã hội và đợc biểu hiện cụ thể trong từng thời gian, không
gian khác nhau. Chuyển dịch CCKT nông thôn phải là một quá trình vận động
và có tính quy luật, mọi sự nóng vội hoặc bảo thủ trì trệ trong quá trình
chuyển dịch nó đều gây phơng hại đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
"Vấn đề là phải biết bắt đầu t đâu và với những giải pháp chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn nh thế nào để tác động vào nó sẽ tạo ra phản ứng dây
chuyền cho tất cả các yếu tố trong toàn bộ hệ thống cơ cấu kinh tế nông thôn
cùng phát triển, góp phần vào sự tăng trởng, của nền kinh tế quốc dân.
Cơ cấu kinh tế mang tính ổn định tơng đối trong từng điều kiện và hoàn
cảnh lịch sử cụ thể, tuy nhiên, xét cả quá trình, nó không cố định, luôn vận
động mang tính tất yếu khách quan. Vì vậy, chuyển dịch CCKT là quá trình
làm thay đổi cấu trúc và các mối quan hệ của hệ thống kinh tế theo một chủ
đích và định hớng nhất định, nghĩa là đa hệ thống kinh tế đến các trạng thái
phát triển tối u, đạt đợc hiệu quả tổng hợp mong muốn thông qua các tác động
điều khiển có ý thức, hớng đích của con ngời trên cơ sở nhận thức và vận dụng
đúng đắn các quy luật khách quan.
5
II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Chuyển dịch CCKT nông thôn là sự vận động và thay đổi cấu trúc của
các yếu tố cấu thành trong kinh tế nông thôn theo các quy luật khách quan dới
sự tác động của con ngời vào các nhân tố ảnh hởng đến chúng theo những mục
tiêu xác định. Đó là sự chuyển dịch theo những phơng hớng và mục tiêu nhất
định chuyển dịch CCKT nông thôn đợc xem xét trên các phơng diện: chuyển
dịch cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, và cơ cấu thành phần kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông thôn là sự thay đổi mối quan hệ
tơng quan của mỗi ngành so với tổng thể các ngnàh trong nông thôn. sự thay
đổi này do 2 yếu tố là số lợng các tiểu ngành thay đổi và mối tơng quan tốc độ

công nghệ đã tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động và năng suất đất đai.
Do đó đã cho phép chuyển bớt các yếu tố nguồn lực cho sự phát triển của các
ngành khác, trong đó có các ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi, phát triển
nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá có nghĩa là sản xuất sản phẩm đển
bán chứ không phải chỉ để tiêu dùng cho bản thân và gia đình họ. Vì vậy, sản
xuất ra loại hàng hoá gì? Số lợng bao nhiêu? Cơ cấu chủng loại thế nào? điều
đó không phụ thuộc vào ngời sản xuất mà chủ yếu phụ thuộc vào mức độ và
khả năng tiêu thụ của thị trờng, do sự chi phối của thị trờng, đó là mối quan
hệ: thị trờng - sản xuất hàng hoá - thị trờng. Nh vậy, xác lập và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá trớc hết phải từ thị trờng
và vì thị trờng, lấy thị trờng làm căn cứ và xuất phát điểm. Xem đây là giải
pháp quan trọng nhất để chuyển dịch CCKT nông nghiệp, nông thôn.
- Chuyển dịch CCKT nông thôn từ nông nghiệp thuần tuý sang phát
triển nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi. là sự chuyển dịch CCKT nông
thôn từ nông nghiệp là chủ yếu sang kết hợp nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn
nuôi chuyển chúng thành những ngành sản xuất hàng hoá ở nông thôn.
- Chuyển dịch CCKT nông thôn từ thuần nông sang phát triển nông
thôn tổng hợp. Các nhân tố tác động lớn đến chuyển dịch CCKT nông thôn từ
thuần nông sang phát triển nông thôn tổng hợp, bao gồm các ngành nông
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn. Sự phát triển
7
của nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi một mặt đã cho phép chuyển một
số nguồn lực của các ngành này cho sự phát triển công nghiệp và dịch vụ, mặt
khác tạo ra những yếu tố về thị trờng đòi hỏi phải có sự phát triển của công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn. Sự phát triển này làm cho
CCKT có sự thay đổi theo hớng giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng dần
tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn. Trên cơ sở
đó, lao động cũng sẽ chuyển dịch từ trồng trọt sang chăn nuôi, từ sản xuất
nông nghiệp sang làm dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và
chuyển lao động thủ công sang lao động cơ khí trên đồng ruộng, trong chuồng

các hàng hoá có giá trị kinh tế cao. Thu nhập của nhân dân tăng lên tạo sức
mua lớn thì thị trờng nông thôn là cơ sở để các khu vực công nghiệp và dịch
vụ tiếp tục phát triển và hớng vào xu thế hiện đại hoá ngành nông nghiệp. Sản
xuất hàng hoá phát triển kéo theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng, trong đó
phải kể đến là hệ thống giao thông, thông tin liên lạc và điện. Sự phát triển của
thị trờng tạo điều kiện tiêu thụ nông sản phẩm với tốc độ nhanh, khuyến
khích phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản, , khuyến khích
nông dân sản xuất các loại sản phẩm phù hợp.
- Định hớng phát triển kinh tế của nhà nớc có vai trò to lớn thúc đẩy
quá trình chuyển dịch CCKT nông thôn. Nhà nớc tác động vào nông thôn trớc
hết thông qua hệ thống định hớng, điều tiết nền kinh tế theo mục tiêu xác định
trong từng thời kỳ. Chính sách kinh tế có vai trò quan trọng tác động trực tiếp
vào môi trờng sản xuất kinh doanh ở nông thôn.
- Điều kiện kinh tế xã hội: đây là một tiền đề quan trọng hình thành và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
9
phần ii
thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở
huyện si ma cai - lào cao
I. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hởng đến chuyển dịch
1. Điều kiện tự nhiên:
Huyện Si Ma Cai là một huyện miền núi của tỉnh Lào Cai có điều kiện
tự nhiên phong phú:
a. Về vị trí địa lý:
Huyện Si Ma Cai nằm ở vào khoảng 22
0
52' đến 23
0
35' độ bắc và
103

này thích hợp cho việc trồng các loại cây đào, mận, lê, cây lấy gỗ và cây thuốc
lá.
Vùng nóng: Vùng này chủ yếu là đất mùn alít nằm ven dọc theo dòng
sông chảy thích hợp trồng các loại cây lúa sớm, cây ngô, đậu tơng, lạc và cây
ăn quả nh: Táo, chuối
Nhìn chung thổ nhỡng của huyện Si Ma Cai có thể cho phép canh tác đ-
ợc nhiều loại cây trồng phong phú và đa dạng.
* Khí tợng, thuỷ văn:
- Khí tợng: Si Ma Cai nằm ở khu vực thợng lu sông chảy có độ dốc cao,
nên khí hậu mang nhiều tính chất của khí hậu lục địa. Đặc điểm khí hậu Si Ma
Cai là vùng có khí hậu cận nhiệt đới, một năm có hai mùa. Mùa đông lạnh kéo
dài nhiệt độ bình quân từ 14 - 15
0
C. Tháng 1 là tháng lạnh nhất nhiệt độ có thể
xuống 5 -2
0
C (có nơi có thể xuốgn 0
0
C), mùa hè mát mẻ nhiệt độ cao nhất vào
tháng 7 và ngày cao điểm nhiệt độ lên tới 35
0
C. Nhiệt độ bình quân trong năm
là 21
0
C, bình quân thấp nhất trong năm là 2
0
C.
Độ ma: Huyện Si Ma Cai có lợng ma lớn nhất là 1.800mm lợng ma nhỏ
nhất là 1.355mm. Lợng ma trung bình là 1.400mm.
- Thuỷ văn: Si Ma Cai có sông chảy và các con suối lớn nh suối Hoá

đông nhất là ngời H'Mông chiếm 81,7% ( 20.701 ngời). Dân tộc Nùng chiếm
10,93% (2.764 ngời) và các dân tộc khác nh Kinh, Thu Lao, Phù Lá
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm bình quân từ 1,732%. Mỗi năm tỷ
lệ này giảm từ 0,3 - 0,45.
Mật độ dân c trung bình toàn huyện là 107 ngời/km
2
song phân bố
không đều chủ yếu tập trung ở các xã Si Ma Cai, Bản Mế, Cán Cấu, lử thân,
Nàn Sán, Sín Chéng còn lại các xã khác dân c tha thớt mật độ dân c bình quân
khoảng 60 - 80 ngời/km
2
.
* Lao động: Lực lợng lao động chủ yếu là ngời địa phơng trong đó lao
động thuần nông chiếm 40% dân số.
12

Trích đoạn Một số chính sách hỗ trợ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status