Môn học: Lý luận về Nhà nước và Pháp luật
Số tiết học: 120 tiết, 15tiết/1bài kiểm tra, thi vấn đáp, Kiểm tra 5 bài-ít nhất 4 bài
Được nghỉ: 24 tiết = 6 ngày
Giảng viên: Thầy Động, Thầy Bùi Xuân Phái, Thầy Năm
Ngày 1 (21/6/2007): Nhập môn Lý luận về Nhà nước và Pháp luật
1. Lý luận Nhà nước và Pháp luật – một khoa học pháp lý
1.1. Đối tượng nghiện cứu của Khoa học lý luận NN&PL
- Một môn khoa học: Những vấn đề quan trọng nhất, cơ bản nhất được đặt ra trước
môn KH ấy phải giải quyết trên cơ sở phân tích ....thực tiễn khách quan
- LL PL thuộc về môn KH Xhội, đối tượng nghiên cứu: Những........vê NN và PL, đây
cũng là đối tượng của nhiều môn KH khác – Triết học, KTCTH, CNXHH, Chính trị
học
- Ranh giới: ????
+ Triết học: KH của các KH, nghiên cứu các loại qui luật chung của 3 loại thế giới:
TN, XH, CN -> quy luật chung nhất của Xã hội (bao gồm cả NN và PL trên bính diện
chung, không nghiên cứu toàn diện, tỉ mỷ).
+ KTCTH là 1 môn Kh nghiên cứu những vấn đề kinh tế, quản lý kinh tế, việc phân
phối các sp xh (trong phạm vi quản lý nền kinh tế và phân p các sản phẩm xhội – giới
hạn).
+ CNXHKH: nghiên cứu quá trình cuộc cm xhcn (có vai trò NN và PL).
+ CTH: mới phát triển gần đây (nước ta), thế giới (200năm): nghiên cứu quyền lực Ct
(NN), nc dành, giữ NN, các giai cấp,... (có NN và PL giới hạn).
*_ KHLL NNPL khác: Nc NNPL 1 cách toàn diện nhất, đầy đủ nhất, sâu sắc nhất:
=_ Nguồn gốc, bản chất, chức năng, nhiệm vụ, vai trò, bộ máy, mục tiêu....của NN
=_ Nguồn gốc, bản chất, chức năng, nhiệm vụ, vai trò, bộ máy, mục tiêu....của PL
=_ Hình thức và các kiểu NNPL
=_ Qui phạm PL, hệ thống PL, quan hệ PL, thực hiện PL, ý thức PL, vi phạm, trách
nhiệm PL và Pháp chế......
Kết luận: KHLLNNPL là một môn KHPL có đối tượng nc là cụ thể, cơ bản và quan
trọng nhất của NNPL.
=) NC như thế nào, bằng phương pháp, cơ sở pp luận: xuất pháp điểm, cơ sở tư tưởng/
Nhóm 2: Các KHPL chuyên ngành Pluật
-
Luật hiến pháp, luật TT, Luật TTHSự, Luật Hsự, Luật Kinh tế, luật lao
động.........
Nhóm 3: Các KHPLý ứng dụng
-
Điều tra tội phạm, tội phạm học, giám định pháp y, luật sư,......
+ LLPLKH là môn học cơ sở, nền tảng có tính chất cơ sở lý luận cho các môn KH PL
khác
+ Nhiệm vụ phân tích thực tiễn NNPL làm cơ sở nền tảng, tư tưởng, PP luận cho các
các KHPL khác nghiên cứu đối tượng của họ.
+ Ngược lại các KHPL khác cung cấp thực tiễn cho KHPLNNPL nc ....hoàn thiện.
2. LLNNPL – Một môn học Plý
- Môn học chỉ đề cập đến những vấn đề tinh túy nhất của KHPLNNPL. Chìa khóa để
mở cánh cửa KKPLý.
2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ
- Cung cấp cho người học những kiến thức chung, cbản, quan trọng nhất về NNPL,
trên cơ sở đó hình thành ở người học một tư duy, Ppháp nhân thức KHNNPL->tạo nên
cơ sở nền tảng để nc, học tập các môn học PL khác.
(VBQPPL-Chế định- ngành luật-Hệ thống PL)
2.2 Nhiệm vụ của người học
- Chủ động, tự giác tìm hiểu, nc những vấn đề LLNNPL
2/19
Nguyên nhân của sự xuất hiện NN là Kinh tế: Tự nhiên sang sản xuất (Chăn
nuôi tách trồng trọ - Xhiện tư hữu; Thủ công tách khỏi Nnghiệp – củng cố tư
hữu; Thương nghiệp xhiện + đồng tiền – ptriển tư hữu) => Tha hóa xhội
-
ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN NN là xhội
+ Xhội phân hóa: Giàu nghèo - > gcấp
=> Nhu cầu bảo vệ kinh tế, người giàu <= Tổ chức thị tộc bất lực => NN ra đời
thay thế bộ lạc với qui mô lớn hơn, sức mạnh cao hơn do xhội phức tạp hơn.
- Khác NN và bộ lạc:
3/19
+ NN tổ chức dân cư của mình theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ mà không phụ
thuộc vào huyết thống như tổ chức ở bộ lạc (do sự di dân, tách ra huyết thông và giao
hòa giữa các huyết thống).
+ Quyền lực: Quyết định (toàn bộ lạc khác NN thiết lập quyền lực (đặc biệt quyền lực
chính trị của gcấp) – QLực là Khả năng áp đặt ý chí của chủ thể này lên chủ thể khác
và buộc chủ thể ấy phải phục tùng.
3. Một số hình thức xhiện điển hình của NN
- 3 hình thức (Aten, la mã/roma, giécmanh, các NN phương đông cổ đại)
II. Sự xuất hiện của PL
Pháp luật ra đời trên cơ sở nguyên nhân và điều kiện của sự xhiện NN
___________________________________________________
Ngày 3 (23/06/2007): Chương III – Các khái niệm cơ bản về Nhà nước
-
quyền lực, tha hóa”
(Tình độ nhận thức con người, hoàn cảnh, điều kiện khác nhau - > quan điểm khác
nhau.
Mưu đồ phục vụ cho....
....).
(B/c NN là trung tâm của các cuộc tranh luận chính trị).
Kết luận: Có nhiều khác nhau do cách tiếp cận khác nhau, mục đích khác nhau và
cũng do ban thân NN là hiên tượng quá phức tạp. Vì vậy, việc xem xet bản chất NN
rất khó khăn và hết sức cần thiết. Theo Mác xít, NN là một hiện tượng đặc biệt cảu xh
có gcấp mang 2 thuộc tính cơ bản thể hiện b/c: thuộc tính gcấp và xhội.
4/19
NN là sphẩm của chính xhội nảy sinh từ chính những điều kiện xh nhất định (xem
nguồn gốc NN) có nội dung và trình độ ptriển tương ứng với các giai đoạn khác nhau
của xh và bị các điều kiện xh ấy qui định.
Khi một hình thái xh thay đổi thì Nn cũng thay đổi theo.
NN được sinh ra để phục vụ cho xh và điều chỉnh các qhệ xh, xác lập và bảo vệ trật tự
xh và thông qau đó thúc đẩy sự ptriển của xh (chứng minh điều này qua các xh).
NN ngày càng trở nên tiến bộ theo xhướng mở rộng tính xh, ngược lại NN cũng có
tính gcấp bởi nó lá sphẩm của xh có giai cấp, tồn tại và ptriển gắn liền với xh có gcấp
khi các đkiện của các qhệ gcấp thay đổi thể hiện qua các kết cấu gcấp thì NN cũng
thay đổi theo.
(NN luôn luôn nằm trong tay gcấp thống trị - .....)
Hai thuộc tính trên có thể chuyển hóa cho nhau và làm thay đổi nội dung của Nn. Điều
đó thể hiện qua lịch sử ptriển của Nn thông qua sự thay thế của kiểm NN sau tiến bộ
hơn kiểu NN trước à NN ngày càng có vị trí vai trò đặc biệt trong xh.
Xh quyết định NN, NN sinh ra để điều chỉnh các quan hệ xh.
_______________________________________________
Ngày 4 (25/06/070:
2. Bộ máy NN
- Là hệ thống các cơ quan Nn từ TW đến địa phương (cơ sở) được tổ chức và hoạt
động theo những nguyên tắc nhất định để thực hiện các chức năng của NN.
- Đặc điểm BMNN: Là tổng hợp của các cơ quan NN được thành lập ra và hoạt động
theo qui định của pháp luật, tất cả các hoạt động của nó đều nhân danh Nn, có thể biến
đổi theo yêu cầu của việc thực hiện các chức năng được bảo đảm hoạt động bằng kinh
phí NN cấp. (Trong quá trình hoạt động các cơ quan NN có thể ban hành ra các văn
bản pháp lý).
- BMNN có quá trình ptriển từ đơn giản đến phức tạp và có xu hướng ngày càng hoàn
thiện, điều đó được thể hiện qua sự ptriển của BMNN qua từng kiểu NN trong lịch sử
mà ngay trong các giai đoạn của mỗi Nn nhất định – xu hướng đó được thể hiện ở tính
chuyên môn hóa ngày càng cao của các hệ thống cơ quan NN qua việc xác định rõ
chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan NN, đội ngũ công chức ngày
càng trở nên chuyên nghiệp hơn.
- Cơ quan NN là một tập hợp cán bộ viên chức NN được thành lập ra theo qui định của
Pluật với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền nhất định và có kết hợp với các bộ phận
còn lại của BMNN để thực hiện chức năng chung của BMNN.
III. Hình thức NN
- Là tổng thể các biện pháp, cách thức được sử dụng để tổ chức và thực hiện quyền lực
NN. Theo đó có 3 hình thức NN:
+ hình thức chỉnh thể Nn (Quan trọng nhất).
+ hình thức cấu trúc NN
+ Chế độ chính trị
1) Hình thức Cthể của NN là tổng thể, cách thức, trình tự lập ra các cơ quan tối cao
của NN đồng thời xác lập mối quan hệ giữa chúng với nhau và thể hiện mức độ
tham gia của nhân dân vào việc thành lập ra chúng.
- 2 trình tự thành lập chủ yếu: Chuyển tiếp (Kế vị->chế độ quan chủ) và bầu cử (ra chế
độ cộng hòa).
- Bản chất (quan trọng): Nguồn gốc Pluật, bản chất (các thuộc tính cơ bản), dấu
hiệu cơ bản, các mối quan hệ
- Vai trò (đọc)
- Hình thức (quan trọng)
- Kiểu Pluật
I. Bản chất của Pluật
(Nguyên nhân ra đời của NN cũng là NNhân ra đời của Pluật), (Các qhệ trong xh
csnthủy là qhệ tình cảm->được điều chỉnh bởi các qui phạm tình cảm; qhệ tình cảm tha
hóa -> chuyển thành qhệ sức mạnh->điều chỉnh bằng qui tắc sức mạnh), (2 con đường
hình thành:+ NN thừa nhận qui tắc xhội: tập quán, + ban hành qphạm mới; 3 hình
thức: Tập quán, án lệ/ tiền lệ pháp, văn bản Pluật), (Pascal: Công lý mà không có sức
mạnh là công lý suông, sức mạnh mà không có công lý là tàn bạo),
Pháp luật tự nhiên: (đọc)
- Theo quan điểm của Mác, Pluật là một hiện tượng, 1 phạm trù đặc biệt tồn tại trong
xh. Theo quan điểm này, bản chất của PL được thể hiện qua 2 thuộc tính cơ bản Tính
xh và tính gcấp vì PL là sản phẩm của xh có gcấp tồn tại và ptriển trong xh có gcấp bị
các biểu hiện KTXH của các xh này qui định mà trong đó trình độ ptriển Kinh tế, kết
cấu gcấp có ý nghĩa quyết định. Điều đó đã được chứng minh qua sư thay thế các loại
7/19
hình Pl mà cụ thể là khi kết cấu gcấp trong xh thay đổi thì PL cũng thay đổi theo và tất
nhiên kết cấu gcấp đó thay đổi theo trình độ Ptriển ktế.
- PL do NN ban hành nhưng chủ yếu thể hiện ý chí của gcấp thống trị trong xh.
(Tham khảo: NN là ta, PL là ý chí của ta-cực đoan), (Tính xh của PL)
Ngoài ra, PL ít nhiều ghi nhận và bảo vệ lợi ích của xh, duy trì và bảo đẩm trật tự xh
góp phần thúc đẩy sự tiến bộ và ptriển của xh, đặc biệt là vấn đề ghi nhận và bảo đảm
quyền con người. Theo xu hướng chung, tính xh của PL ngày càng được mở rộng,
ngược lại tính gcấp sẽ bị thu hẹp.
8/19
Trên cơ sở phân tích ở trên, định nghĩa PL như sau: PL là hệ thống các qui tắc xử sự
mang tính bắt buộc chung do NN ban hành và bảo đảm thực hiện thể hiện tập trung ý
chí của gcấp thống trị để bảo vệ trật tự của XH (điểu chỉnh các mqh XH).
II. Vai trò của PL (đọc)
Đối với Kinh tế, chính trị, xh,......
***Giá trị XH của Pl được hiểu là những lợi ích, những sự tốt đẹp mà PL mang lại cho
Xh, có 3 gtrị cơ bản:
(1) Giá trị công bằng:
(2) Giá trị nhân đạo (ngày càng cao lên)
(3) Giá trị nhân văn
III. Hình thức PL
- Hình thức PL được hiểu là phương thức .......và chỉ ra PL tồn tại như thế nào và ở
đâu, nó xác định được ranh giới giữa PL với các loại qui phạm Xh (PL) khác
(Tập quán khi được NN thừa nhận thì tập quán đó trở thành PL)
- Theo lịch sử tồn tại của PL, thì PL tồn tại dưới 3 hình thức PL chủ yếu;
(1) Tập quán pháp: (là hình thức PL tồn tại dưới dạng tập quán), là hình thức PL
tồn tại dưới dạng PL được NN thừa nhận và nâng thành PL, (có nguồn gốc từ
tập quán)
*****(Tập quán là ....truyền từ đời này qua đời khác không có ý thức, rất bảo thủ;
Phong tục là ....phong cách sống, lối sống truyền từ đời này qua đời khác một cách
có ý thức; tập quán có tính tự phát thiếu cơ sở của khoa học, tập quán nhiều, truyền
miệng (tập tục tế Hà bá-mang lại tai họa), cục bộ - thường gắn với cộng đồng;
phong tục ít), (có những tập quán rất hay, không có tập quán không giải quyết
được-trách chấp trâu bò)
Ưu điểm:
-
Tính chất điển hình và khái quát không cao
(3) Văn bản qui phạm PL: (là hình thức tiến bộ hơn 2 hthức trước), Đ/n – đọc
Gtrình.
Ưu điểm:
-
Về nguồn gốc (về mặt cơ sở Plý cao, khoa học – vì có qui trình,....)
-
Hình thức thể hiện (dễ tuyên truyền, phổ biến)
-
Tính thức ứng (có thể ban hành mới khi xuất hiện nhu cầu của Xh, bãi bỏ, sửa
đổi, bổ sung, thay đổi, tính điển hình cao
-
Khả năng kiểm soát chặt chẽ
-
Tính minh bạch
-
.....
10/19
quyết tâm vứt bỏ nó ra khỏi đầu nào, cần gì phải quyết tâm chứ,.......... Finished, kết thúc một trạng thái tình
cảm của mình tại đây, tôt quá, mình thấy nhẹ nhàng quá, giỏi thật, hoan nghênh, cám ơn mình).
- Chức năng của NN:
(1) Đối nội:
+ Kinh tế: Củng cố, bảo vệ qhệ sx c/hữu nô lệ -> duy trì qh bóc lột giữa CN-NL; Tổ chức quản lý kinh tế.
+ Chính trị: Đàn áp đối với các cuộc khởi nghĩa của NL và thực hiện csách ............. (vẫn chưa vào trong đầu
mới tức chứ)
+ Tư tưởng: NN CN thực hiện csách ngu dân, nô dịch và để triệt tiêu tinh thần đấu tranh của tầng lớp người lao
động, đặc biệt là NN
(Mình chẳng học được cái gì cả, điên thật)
...........................................................
Ghi lại bài giảng
I. Nhà nước Chủ nô
- NN Chủ nô là kiểu Nn đầu tiên trong lịch sử, ra đời trực tiếp từ sự tan rã của thị tộc
và bộ lạc khi tư hữu xuất hiện, củng cố ptriển sau 3 lần phân công lao động xh và sự
xhiện gcấp và mâu thuẫn gcấp đến mức gay gắt và không thể điều hòa được.
- NN Chủ nô tồn tại trên cơ sở KTXH có các đặc trưng sau:
+ Cơ sở Ktế: NN Chủ nô gắn liền với pthức sx chiếm hữu nô lệ có qhệ sx đặc trưng
bởi chế độ chiếm hữu tư nhân của chủ nô đối nô lệ và các tư tưởng gcấp và theo đó là
quan hệ người bóc lột người giữa chủ nô với nô lệ bằng pthức bóc lột trực tiếp (bóc lột
chiếm đoạn sức lđộng; chủ nô bóc lột trực tiếp sp của nô lệ làm ra).
+ Cơ sở XH: Tồn tại trên cơ sở bất bình đẳng 1 cách tuyệt đối, được thể hiện qua kết
cấu gcấp: Chủ nô và Nô lệ
=_Chủ nô: Số ít, nắm tư liệu sản xuất (Tư bản), bóc lột, gcấp thống trị
=_ Nô lệ: Số nhiều, không có tư liệu sx, bị bóc lột, bị cai trị
- Bộ máy này mang nặng tính chất hành chính, qsự, quan liêu.
3. Hình thức NN Cnô (Đọc Giáo trình)
II. PL Chủ nô
- PL Cnô ra đời trên cơ sở nền ktxh chiếm hữu nô lêj. PL Cnô ra đời cùng với NN Chủ
nô theo 2 con đường chủ yếu:
+ NN Chủ nô thừa nhận các qui tắc có sẵn trong đời sống xh còn phù hợp với ý chí
của NN Chủ nô (Sự thừa nhận phong tục, tập quán, nghi lễ, giáo điều của các tôn giáo,
các qui ước cộng đồng)
+ NN Cnô ban hành ra những qui phạm mới để điều chỉnh các qhệ xh đã và sẽ phát
sinh.
1. Bản chất của PL Cnô
- Do các điều kiện KTXH chiếm hữu nô lệ qui định, bản chất của NN Cnô được thể
hiện qua tính gcấp rất sâu sắc và tính xh còn nhiều hạn chế.
- PL cnô là công cụ giúp cho gcấp chủ nô tổ chức đời sống xh nhưng thông qua đó để
duy trì và bảo vệ địa vị của mình. Tuy nhiên nó có sự đóng góp nhất định đối với sự
ổn định và ptriển của xh.
- Bản chất của PL Cnô thể hiện qua các đặc điểm sau:
+ Duy trì củng có qhệ chiếm hữu nô lệ và tư liệu sx của Cnô (Quyền sở hữu: Chiếm
hữu, sử dụng, định đoạt)
(Muốn có đkiện sx phải có lao động), (Quyền hợp pháp: Lao động, thừa kế, tặng cho,
mua bán, giao dịch hợp pháp, khai thác quyền sở ữu hợp pháp).
__________________________
Ngày 8 (29/06/2007): Chương VI-Nhà nước và PL phong kiến
I. Nhà nước phong kiến
12/19
(Phong kiến Pđông là sự phân chia lãnh đại/ ruộng đất; Phong kiến Ptây còn là sự phân
quyền trên lãnh địa đó)
- CSở Ktế; Qhệ tư hữu về đất đai chủ Đại chủ phpng kiến -> Qh người bóc lột người =
(b) Đối ngoại: Gần giống Chủ nô. Khác: Thôn tính mở rộng đất đai để nắm giữ TLSX
(củng cố quan hệ sx PK).
2. Bộ máy NN
- Còn nặng tính hành chính quan liêu, BM ấy được tổ chức ra chủ yếu phụ thuộc ý chí
của Vua theo chế độ tuyển dụng quan lại (Chế độ Khoa cử), tuy nhiên BM NN này đã
13/19
có sự ptriển so với chủ nô: Đã có sự phân công các cơ quan NN theo chức năng hoạt
động của nó, cách khác, bắt đầu được chuyên môn hóa.
3. Hình thức NN PK
- Cũng còn tương đối đơn giản, trong đó, hình thức chính thể có phức tạp hơn được thể
hiện ở các giai đoạn khác nhâu của NN PK, cụ thể ở giai đoạn đầu (phân quyền các
cứ) thì chính thể chủ yếu là Cthể quân chủ (Cha truyền con nối, Vua có quyền phong
tước cho các chư hầu và đất đai và dành cho họ quyền độc lập nhất định, tuy về danh
nghĩa các chư hầu phải thần phục Vua nhưng trên thực tế các chư hầu ngày càng có xu
hướng khỏi quyền lực từ Vua); giai đoạn 2 (Trung ương tập quyền)-Vua muốn khống
chế kiểm soát đối với các chư hầu chống lại xu hướng thoát ly quyền lực TW (Vua
thiết lập quân đội thường trực mạnh, xây dựng 1 hthống Pl thống nhất để tập trung
quyền lực vào trong tay mình. Xu hướng này tất yếu dẫn đến chính thể quân chủ
chuyên chế; giai đoạn 3 (cộng hòa PK) – chủ yếu tồn tại Phương tây do sự ptriển
thành thị và thương nghiệp, các thành thị thỏa hiệp với lãnh chúa để dành quyền tự trị,
trong đó, bắt đầu xuất hiện qui chế công dân và các thành thị bầu ra các hội đồng tự
quản, đây chính là mầm mống chính thể cộng hòa.
II. PL Pkiến
1) B/chất: PL PK là kiểu PL thay thế cho PL Chủ nô, có bản chất do cơ sở Ktế xh
pkiến qui định, thể hiện qua 2 thuộc tính: Gcấp và Xhội (Xem B/c NN PK).
- B/C PLPK có các đặc điểm:
+ PLPk Qui định và bảo vệ trật tự xh PK dựa trên cơ sở qhệ của cơ sở đẳng cấp và
công khai qui định đặc quyền của chế độ Pkiến (Phương diện Ktế (xem phần trước),
So sánh các kiều PL
Nội dung so sánh
NN Chủ nô
NN Phong kiến
NN Tư sản
1. Bản chất
2. Các đặc điểm
3. Hình thức
______________________________________________________
Ngày 9 (30/06/2007): Chương VII – Nhà nước Tư sản
- Cơ sở kinh tế - xh và bản chất cảu NN Tư sản
- Chức năng NN
- Bộ máy NN
- Hình thức NN (Quan trọng)
I. Cơ sở kinh tế - xh và bản chất cảu NN Tư sản
1. Cơ sở KTXH
- Cơ sở kinh tế:.....
Nội dung so sánh
Giống nhau
Khác nhau
1. NN Chủ nô
- Chiếm hữu TLSX tư nhân
+ Còn tầng lớp quan trọng là đội ngủ trí thức.
- Cơ sở tư tưởng: Tự do về tư tưởng
1. Bản chất của NN Tư sản
- Những cơ sở KTXH nói trên và các thuộc tính xh, gcấp thể hiện bchất của NN tư sản
cũng hết sức phức tạp và có sự biến đổi qua 3 gđoạn ptriển của CNTB:
Giai đoạn 1 TB NN tự do cạnh tranh, duy trì trật tự XH, kìm hãm bóc lột -> tính XH
của NN thời kỳ này là khá rộng rãi (NN không tham gia điều tiết ktế, nền ktế tự điều
tiết bởi 2 qui luật cung câu, giá trị);
Giai đoạn 2 CNTB độc quyền và lũng đoạn NN, do sự ptriển nhanh chóng của nền
ktê, nền ktế TB hình thành nên 1 số Tư bản độc quyền nắm giữ 1 phần quan trọng
hoặc toàn bộ nền ktế tư bản, sức mạnh ktế của các thế lực này đã tạo ra ưu thế về mặt
chính trị do vậy các thế lực tư bản độc quyền có thể can thiệp thậm chí lũng đoạn ctrị
trong tổ chức và hđộng của NN tư sản, biến NN tư sản thành Nhà Tư bản “khổng lồ”
chủ yếu phục vụ cho các thế lực tư bản độc quyền. Ở giai đoạn này, tính xh của NN
xuống đến mức thấp nhất, đặc biệt ở giai đoạn ptriển cao của nó là xuất hiện của Chủ
nghĩa đế quốc và Phát xít.
Giai đoạn 3 do xu hướng ptriển tất yếu của tiến bộ nhân loại và sự ra đời và lớn mạnh
của CNXH, buộc NNTS phải có sự thay đổi hoàn thiện để thích nghi với điều kiện
mới. NNTS quan tâm nhiều đến giải quyết các vấn đề XH.
2. Chức năng NN TS
- Thể hiện bản chất NN TS
- Thể hiện 2 chức năng: Đối nội và đối ngoại
+ Đối nôi:
=_ Ktế: Bảo vệ QHSX TBCN (HH-TTệ); Tổ chức quản lý ktế (tốt, hiệu quả qua 3 giai
đoạn)
=_ NNTS đã dần dần mở rộng các quyền chtrị của cong người, Chế độ dân chủ đã
được thiết lập
=_Tư tưởng-vh và các vấn đề xh khác: NN TS
+ Đối ngoại:
=_ Gây chiến tranh xâm lược
Cơ sở Xã hội (đọc)
-
Tính chất G/C của PLTS: PL TS là ý chí của GCTS đã được nhà nước hóa trở
thành những qui tắc xử sự chung đối với toàn xh (được NN bảo đảm bằng
cưỡng chế); PLTS luôn luôn thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích trước hết và chủ
yếu của GCTS; PLTS được xây dựng củng cố, phát triển, hoàn thiện trên cơ sở
hệ tư tưởng TS;
-
Tính chất Xh của PLTS: PLTS trở thành công cụ chủ yếu để NNTS sử dụng
quản lý Xh (Công cụ: Qui phạp xã hội, đạo đức, điều lệ tổ chức xh, phong tục,
luật tục, qui phạm tôn giáo,....) (PL điều chỉnh những quan hệ cơ bản-.....qh với
NN); PLTS trở thành những mô hình sử dụng chung, những khuôn mẫu của
hành vi mà NNTS đặt ra để điều chỉnh những hành vi con người, nhằm điều
chỉnh những hành vi đó tuân theo ý chí và phù hợp với lợi ích g/c TS; Công cụ
để giải quyết những vấn đề xh cấp bách (Nghèo, đói, thất nghiệp,....).
“PL của GCTS là ý chí của Giai cấp cầm quyền GCTS được nâng lên thành những qui
tắc xử sự......” Mác - Tuyên ngôn ĐCSản.
2. Những điểm tiến bộ cảu PLTS so với PLCN và PLPK
Lần đầu tiên trong lịch sử PLTgiới:
- PLTS qui định phân chia nguyên tắc quyền lực, điều này thể hiện tính chất dân
chủ của PLTS.
17/19
+ NNXHCN có tính dân chủ rộng rãi, luôn tạo mọi điều kiện cho nhân dân tham gia
ngày càng tích cực vào quản lý NN, quản lý xh
+ NNXHCN do gcâp công nhân lãnh đạo và nó được tổ chức hoạt động trên cơ sở tư
tưởng của gcấp công nhân
+ NNXHCN là 1 tchức thực hiện sứ mệnh lịch sử là xây dựng thành công CNXH và
bảo vệ vững chắc XHCN và hoạt động của nó luôn có tính sáng tạo.
Sách:
- Những vấn đề cơ bản của môn lý luận chung về NN và PL, TS. Nguyễn Văn Động
(2002- nxb Công an nhân dân)
- Hiến pháp Nước CHXHCNVN (Sử đổi năm 1992)
2. Bản chất của NN CHXHCN Việt Nam
- Tính chất nhân dân: Thể hiện tại điều 2, điều 6, điều 8, điều 53 – Hiến pháp
- Tính chất dân tộc: Thể hiện tại điều 5, – Hiến pháp
- Tính chất dân chủ, rộng rãi và luôn phát huy quyền làm chủ của nhân dân và xh: điều
3, - Hiến pháp
Ngày 13 (18/08/2007): Các chức năng và bộ máy NN XHCN
1. Các chức năng của NN XHCN
18/19
1.1. Các chức năng đối nội
- T/chức và quản lý kinh tế (Nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH, ko ngừng nâng
cao đời sống vật chất và văn hóa cho nhân dân)
+ Tiếp tục hoàn thiện quan hệ SX XHCN
+ Tiếp tục ptriển lực lượng SX mà chủ yếu là công cụ lao động và con người lao động
+Áp dụng thành tựu mới nhất của KH và CN vào SX
Thực hiện phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc lao động
Giải quyết những vấn đề xã hội phát sinh từ nền kinh tế thị trường
- T/ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghiệp và giải quyết những vấn
đề xh (Xây dựng và ptriển nền văn hóa XHCN, xây dựng và ptriển nền giáo dục mang