Hỏi đáp môn học Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật - Pdf 35

Lý luận chung về pháp luật
Phần I: Câu hỏi tự luận
Câu 1: Trình bày mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật? Cho biết tính giai cấp và tính XH của pháp luật
thay đổi như thế nào qua các kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến, tư sản?
Đáp:
* Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật:
Bản chất của pháp luật được thể hiện qua:
Tính giai cấp:
- PL trước hết thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
- Nội dung PL được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị.
- Mục đích của PL nhằm điều chỉnh các quan hệ XH phát triển theo một trật tự nhất định phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị.
Tính XH:
- Bên cạnh việc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trong
XH.
- PL là phương tiện để con người xác lập các quan hệ XH.
- PL là phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con người.
- PL có khả năng hạn chế, loại bỏ các quan hệ XH tiêu cực, thúc đẩy các quan hệ XH tích cực.
Tóm lại, PL là một hiện tượng vừa mang tính giai cấp lại vừa thể hiện tính XH. Hai thuộc tính này có mối liên hệ mật thiết
với nhau. xét theo quan điểm hệ thống, không có PL chỉ thể hiện duy nhất tính cấp; ngược lại, cũng không có PL chỉ thể hiện tính
XH. Tuy nhiên cả hai tính chất đó của PL rất khác nhau và thường hay biến đổi tùy thuộc vào điều kiện KT, XH, đạo đức, quan
điểm, đường lối và các trào lưu chính trị XH trong mỗi nước, ở một thời kỳ lịch sử nhất định.
* Tính giai cấp và tính XH của PL thay đổi qua các kiểu PL chủ nô, phong kiến, tư sản:
Kiểu PL chủ nô

Kiểu PL phong kiến

Kiểu PL tư sản

- Công khai bảo vệ và củng cố quyền tư - Bảo vệ chế độ tư hữu của địa chủ phong - Mặc dù PL tư sản bảo vệ chế độ tư hữu
hữu của chủ nô đối với tư liệu sx và người kiến đối với đất đai và chế độ bóc lột địa tô tư sản và chế độ bóc lột làm thuê, nhưng
nô lệ.

dân trong các lĩnh vực chính trị, văn hóa,
XH và tự do cá nhân. Tuy nhiên, trong
thực tế, các quyền công dân bị cắt xén và
không được bảo đảm thực hiện.
- PL tư sản tuyên bố nguyên tắc tự do ký
lết hợp đồng và không ngừng hoàn thiện
nó, đặc biệt trong lĩnh vực dân sự và
thương mại.
- Hình thức PL tư sản rất đa dạng, nhưng
văn bản PL vẫn là hình thức chủ yếu.

- Tiền lệ pháp được sử dụng để bổ sung
- Hình thức PL chủ yếu là tập quán pháp và những Bộ luật có nội dung tổng hợp, mà chế cho sự thiếu hụt của văn bản PL.
tiền lệ pháp. Văn bản PL xuất hiện muộn, tài mang nặng tính chất trừng trị, đàn áp.
có nội dung tổng hợp các lĩnh vực trong đời - Tính XH của PL phong kiến:
sống XH, chưa có sự phân định các ngành
 Là phương tiện để thực hiện những công
luật cụ thể.
việc chung của XH.
- Trong chừng mực nhất định, PL chủ nô
thể hiện vai trò XH trong quá trình tổ chức  Xác lập, ghi nhận hệ thống các quan hệ XH
của một XH ở trình độ phát triển cao hơn,
sx và bảo vệ trật tự chung của cộng đồng.
tiến bộ hơn so với XH chiếm hữu nô lệ.
Sự thay thế kiểu PL này bằng một kiểu PL khác tiến bộ hơn là một quy luật tất yếu. Cơ sở khách quan của sự thay thế đó là sự vận
động của quy luật KT: Quan hệ sx phải phù hợp với sự phát triển của lực lượng sx. Sự thay thế kiểu PL gắn liền với sự thay thế của các
hình thái KT XH tương ứng. Cách mạng là con đường dẫn đến những thay thế đó. Các cuộc cách mạng XH khác nhau diễn ra trong lịch
sử đã đem lại kết quả: PL phong kiến thay thế PL chủ nô, PL tư sản thay thế PL phong kiến, PL XHCN thay thế PL tư sản.
Câu 2: Chứng minh rằng: PL không phải là phương tiện duy nhất nhưng hiệu quả nhất để NN quản lý XH.
2

* Mối quan hệ của PL với đạo đức:
- Đạo đức là những quan điểm, quan niệm của con người về các phạm trù thuộc đời sống tinh thần của XH. Đạo đức cũng mang
tính giai cấp. Đạo đức chỉ trở thành quy phạm đạo đức khi quan niệm cái thiện, cái ác trở thành niềm tin nội tâm của con người.
- Quy phạm đạo đức là quy tắc xử sự của con người được hình thành từ các quan điểm, quan niệm của con người về đạo đức.
- PL có quan hệ chặt chẽ với các quy phạm đạo đức của giai cấp cầm quyền vì giai cấp cầm quyềnđó có ưu thế độc quyền là nắm
trong tay quyền lực NN nên có điều kiện thể hiện quan điểm, quan niệm của giai cấp mình về đạo đức.
Câu 4: So sánh quy phạm pháp luật (QPPL) với các quy phạm XH khác
Đáp:
Quy phạm pháp luật (QPPL)

Quy phạm XH

- QPPL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung cho mọi
người, do NN ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai
cấp thống trị được NN bảo đảm thực hiện dùng điều chỉnh các
quan hệ XH theo định hướng của NN
- Đặc điểm:
• QPPL do NN ban hành hoặc thừa nhận.
• QPPL được NN bảo đảm thực hiện.
• QPPL mang tính bắt buộc chung.
• Nội dung của mỗi QPPL đều thể hiện 2 mặt: cho phép
và bắt buộc.
• Cơ cấu gồm 3 phần: giả định, quy định và chế tài
• QPPL mang tính giai cấp

- Quy phạm XH là quy tắc xử sự của con người dùng điều chỉnh
mối quan hệ giữa người với người trong XH. Các quy phạm XH
bao gồm: đạo đức, chính trị, tập quán, tôn giáo, ….
- Đặc điểm:
• Quy phạm XH tự hình thành trong quá trình hoạt động XH.

* Bộ phận giả định của QPPL:
- Khái niệm: Giả định là một bộ phận của QPPL trong đó NN nêu những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc
sống mà các cá nhân hoặc tổ chức sẽ gặp phải và cần phải xử sự theo.
- Vai trò: Đây là bộ phận không thể thiếu được của QPPL, bộ phận giả định nêu giới hạn, phạm vi tác động của PL nên khi diễn
đạt giả định các điều trong QPPL kỹ thuật lập pháp, lập quy đòi hỏi những điều kiện, hoàn cảnh nêu ở giả định phải rõ ràng, cụ thể, sát
với thực tế, cách diễn đạt phải đơn giản, dễ hiểu và đối với các thuật ngữ chuyên môn phải làm sáng tỏ nội dung ngay trong văn bản.
* Bộ phận quy định của QPPL:
- Khái niệm: Quy định là bộ phận của QPPL trong đó NN nêu quy tắc xử sự buộc các cá nhân hoặc tổ chức phải xử sự theo khi họ
nằm trong những điều kiện, hoàn cảnh được nêu ở phần giả định của QPPL.
- Vai trò: Quy định là bộ phận chủ yếu của QPPL, là mệnh lệnh của NN buộc các cá nhân, tổ chức phải làm theo, quy định phải
được diễn đạt rõ ràng, cụ thể, sát với thực tế để mọi người hiểu đúng và làm đúng PL.
* Bộ phận chế tài của QPPL:
5


- Khái niệm: Chế tài là một bộ phận của QPPL trong đó NN nêu những hậu quả bất lợi dự kiến sẽ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức
không xử sự đúng quy tắc mà NN đã nêu trong phần quy định của QPPL.
- Vai trò: Chế tài nhằm bảo đảm cho PL được thực hiện nghiêm minh. Chế tài phải rõ ràng, biện pháp tác động phải tương xứng
đối với mức độ, tính chất của hành vi vi phạm.
- Phân loại: Căn cứ vào tính chất của biện pháp xử lý và cơ quan áp dụng chế tài được phân làm 4 loại:
• Chế tài hình sự: là các loại hình phạt do tòa án áp dụng đối với cá nhân (người phạm tội).
• Chế tài hành chính: áp dụng đối với những người vi phạm nhỏ hoặc chỉ vi phạm hành chính chưa đến mức xử lý hình sự. Là
các biện pháp xử lý do các cơ quan quản lý NN áp dụng đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật hành chính.
• Chế tài dân sự: Là các biện pháp xử lý do TAND hoặc trọng tài KT áp dụng đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật
dân sự.
• Chế tài kỷ luật: Là các biện pháp xử lý do thủ trưởng cơ quan NN hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan
NN nơi có CBCC, công nhân, học sinh, sinh viên vi phạm kỷ luật lao động, học tập, công tác, vi phạm nội quy, quy chế nội
bộ của cơ quan đó.
Câu 7: Trình bày khái niệm và đặc điểm của quan hệ PL.
Đáp:

- Nếu chủ thể có năng lực PL mà không có hoặc mất năng lực hành vi hay bị NN hạn chế năng lực hành vi thì họ không thể tham
gia một cách tích cực vào các quan hệ PL. Chủ thể chỉ có thể tham gia thụ động vào các quan hệ PL thông qua hành vi của người thứ ba
hoặc được NN bảo vệ trong một số quan hệ PL nhất định.
- Năng lực PL là tiền đề của năng lực hành vi nên không thể có chủ thể PL không có năng lực PL mà lại có năng lực hành vi. Vì
khi không quy định các quyền, nghĩa vụ pháp lý cho chủ thể thì NN cũng không cần phải tính đến điều kiện để cá nhân, tổ chức có thể
thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý đó.
- Năng lực PL của cá nhân mở rộng dần theo năng lực hành vi của họ.
Câu 9: Phân loại chủ thể của quan hệ PL.
Đáp:
* Cá nhân: Bao gồm: công dân, người nước ngoài, người không có quốc tịch.
7


- Điều kiện để cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ PL là cá nhân phải có năng lực chủ thể theo quy định của NN. Năng lực của
chủ thể bao gồm:
• Năng lực PL: là khả năng cá nhân có được các quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL. Năng lực PL của cá nhân có từ khi cá
nhân được sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.
• Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình tham gia quan hệ PL một cách độc lập để tự tạo ra cho
mình các quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL. Năng lực hành vi phát triển theo quá trình phát triển của con người nhưng
trong khoa học pháp lý không có tiêu chuẩn chung thống nhất về độ tuổi để xác định năng lực hành vi cho chủ thể là cá
nhân của mọi mối quan hệ PL mà căn cứ vào tính chất của những quan hệ XH được PL điều chỉnh để mỗi lĩnh vực của PL
quy định cơ cấu chủ thể riêng.
* Pháp nhân:
- Một tổ chức được NN công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện:
• Pháp nhân phải được thành lập hợp pháp.
• Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
• Có tài sản riêng độc lập với các cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
• Pháp nhân nhân danh mình tham gia quan hệ PL một cách độc lập.
- Điều kiện để pháp nhân trở thành chủ thể của quan hệ PL là pháp nhân phải có năng lực chủ thể, gồm 2 yếu tố cụ thể:
• Năng lực PL: là khả năng của pháp nhân có được các quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động mình, pháp nhân

phép.
- Nội dung của quyền chủ thể PL:
• Khả năng chủ thể được xử sự theo một cách thức nhất định mà NN cho phép.
• Khả năng của chủ thể yêu cầu các chủ thể khác chấm dứt hành vi cản trở mình thực hiện quyền hoặc yêu cầu chủ thể khác
tôn trọng các nghĩa vụ tương ứng phát sinh từ quyền của mình.
• Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan NN có thẩm quyền bảo vệ các quyền, lợi ích của mình do giả thiết bị xâm hại.
* Nghĩa vụ pháp lý của các bên quan hệ PL:
- Là cách xử sự bắt buộc mà các chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng quyền của chủ thể bên kia của quan hệ PL.
- Chủ thể phải tiến hành các xử sự bắt buộc, khi không thực hiện các xử sự bắt buộc chủ thể phải gánh chịu các hậu quả bất lợi.
9


* Khách thể của quan hệ PL:
- Là cái mà chủ thể quan hệ PL hướng tới tác động vào những lợi ích vật chất, tinh thần mà PL bảo vệ cho các chủ thể trong quan
hệ PL đó.
- Phân loại khách thể của quan hệ PL:
• Tài sản: vật có thực.
• Tiền và các giấy tờ, giá trị có được bằng tiền
• Các quyền của tài sản là hành vi và các dịch vụ.
- Khách thể của quan hệ PL là kết quả của lao động tinh thần sáng tạo, là các giá trị nhân văn, danh dự, nhân phẩm của con người.
Câu 10: Trình bày khái niệm, các bộ phận của ý thức PL.
Đáp:
* Khái niệm: ý thức PL là tổng thể học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm thịnh hành trong XH, thể hiện mối quan hệ của
con người đối với PL hiện hành, PL đã qua và PL cần phải có, thể hiện sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi
xử sự của con người cũng như trong tổ chức hoạt động của cơ quan NN và các tổ chức XH.
* Các bộ phận của ý thức PL: Căn cứ vào nội dung, tính chất của bộ phận hợp thành, ý thức PL có 2 loại: Tâm lý PL và hệ tư
tưởng PL.
- Tâm lý PL: là những thái độ, tình cảm, cảm xúc của con người đối với PL hình thành trong đời sống XH.
- Hệ tư tưởng PL: là tổng thể các tư tưởng, quan điểm, học thuyết mang tính khoa học, tính hệ thống về nội dung.
Câu 11: Phân tích mối quan hệ giữa ý thức PL với PL và ngược lại.

- Không tách rời công tác pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý.
Câu 13: Trình bày mối quan hệ giữa PL và pháp chế.
Đáp:
11


- Pháp chế và PL có mối quan hệ mật thiết với nhau. PL và pháp chế là hai khái niệm rất gần nhau nhưng không đồng nhất với
nhau.
- Pháp chế không phải là PL mà là một phạm trù thể hiện những yêu cầu và sự đòi hỏi đối với các chủ thể PL phải tôn trọng và
triệt để thực hiện PL trong đời sống XH.
- PL chỉ có thể phát huy được hiệu lực của mình, điều chỉnh một cách có hiệu quả các quan hệ XH khi dựa trên cơ sở vững chắc
của nền pháp chế. Ngược lại, pháp chế chỉ có thể được củng cố và tăng cường khi có một hệ thống PL hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp và
kịp thời.
Câu 14: Trình bày khái niệm và các hình thức thực hiện PL.
Đáp:
* Khái niệm: Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể PL nhằm thực hiện các QPPL trong mọi tình
huống cụ thể của cuộc sống.
* Các hình thức thực hiện PL:
- Tuân theo PL: Là hình thức thực hiện PL trong đó các chủ thể PL giữ mình, kìm chế mình không thực hiện các hành vi mà NN
cấm.
• Chủ thể: là các cá nhân, tổ chức XH, cơ quan NN, …
• Nội dung: Các chủ thể PL phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý nhưng thực hiện một cách thụ động.
- Thi hành PL: Là hình thức thực hiện PL trong đó các chủ thể PL tích cực thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình.
• Chủ thể: là các cá nhân, tổ chức XH, cơ quan NN, …
• Nội dung: Các chủ thể PL phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý và thực hiện một cách tích cực, chủ động, thực hiện bằng hành
động cụ thể.
- Sử dụng PL: Là hình thức thực hiện PL trong đó các chủ thể PL thực hiện quyền chủ thể của mình mà NN cho phép.
• Chủ thể: là các cá nhân, tổ chức XH, các cơ quan NN, …
• Nội dung: Các chủ thể thực hiện các quyền của mình mà NN cho phép và có quyền lựa chọn hành vi.
- áp dụng PL: Là một giai đoạn đặc biệt của thực hiện PL trong đó cơ quan NN có thẩm quyền, các nhà chức trách của NN hoặc

- Ban hành văn bản áp dụng PL để giải quyết vụ việc. Văn bản áp dụng PL là văn bản pháp lý mang tính cá biệt do cơ quan NN có
thẩm quyền ban hành hoặc các nhà chức trách, các tổ chức XH được NN trao quyền ban hành dùng để cá biệt hóa các quyền, nghĩa vụ
13


pháp lý cụ thể cho các cá nhân hoặc tổ chức cụ thể hoặc cá biệt hóa biện pháp cưỡng chế NN đối với cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi
phạm PL.
- Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng PL đã có hiệu lực PL trên thực tế.
* Đặc điểm áp dụng PL:
- Về bản chất XH: áp dụng PL luôn là hoạt động mang tính giai cấp và chính trị.
- Về chủ thể: áp dụng PL có ở cơ quan NN có thẩm quyền, nhà chức trách của NN hoặc các tổ chức XH được NN trao quyền.
- Về nội dung: áp dụng PL là một hoạt động mang tính quyền lực NN. Vì kết quả của áp dụng PL là cơ quan có thẩm quyền áp
dụng PL ban hành văn bản áp dụng PL. Văn bản áp dụng PL luôn thể hiện ý chí đơn phương của cơ quan có thẩm quyền áp dụng PL,
không phụ thuộc vào thái độ của chủ thể bị áp dụng. Quyết định áp dụng PL có giá trị bắt buộc phải thực hiện đối với chủ thể bị áp dụng,
quyết định áp dụng PL trong những trường hợp cần thiết nó được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế NN.
- áp dụng PL là một hoạt động mang tính tổ chức chặt chẽ, nó được tiến hành theo những trình tự thủ tục luật định. Vì kết quả của
áp dụng PL có thể mang lại quyền, lợi ích của chủ thể.
- áp dụng PL là một hoạt động mang tính sáng tạo. Vì khi xây dựng PL, các cơ quan có thẩm quyền ban hành PL không thể dự
liệu, điều chỉnh hết các tình huống có ý nghĩa pháp lý.
- áp dụng PL phải phù hợp với đường lối chính sách của Đảng và phải phù hợp với đạo lý dẫn đến kết quả áp dụng PL cao, mục
đích điều chỉnh PL đạt hiệu quả tốt.
Câu 16: So sánh văn bản QPPL với văn bản áp dụng PL.
Đáp:
* Giống nhau:
- Cả 2 loại văn bản đều do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành nên cả 2 loại đều mang tính quyền lực NN.
- Cả 2 loại văn bản đều có giá trị phải thực hiện đối với đối tượng có liên quan.
- Cả 2 loại văn bản đều được đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế NN.
* Khác nhau:
QPPL


* Phân biệt hệ thống PL và hệ thống văn bản QPPL:
Hệ thống PL

Hệ thống văn bản QPPL

Là tổng thể các QPPL có mối liên hệ nội tại thống nhất với
Là tổng thể các văn bản QPPL có mối liên hệ chặt chẽ về
nhau được quy định bởi trình độ phát triển KT, chính trị, XH nội dung và hiệu lực pháp lý.
được phân định thành các chế định PL, các ngành Luật và được
thể hiện trong các văn bản QPPL của NN.
15


Hệ thống PL bao gồm cả hệ thống văn bản QPPL, hệ thống
PL nhấn mạnh đến cấu trúc bên trong của PL
* Mối quan hệ giữa hệ thống PL và hệ thống văn bản QPPL:
- Đây là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.
- Hệ thống PL là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL thể hiện trong hoạt động tập hợp hóa và pháp
điển hóa.
- Hệ thống văn bản QPPL là hình thức thể hiện cấu trúc bên trong của PL.
Câu 19: So sánh tập hợp hóa PL và pháp điển hóa PL.
Đáp:
Tập hợp hóa PL

Pháp điển hóa PL

Chủ thể: Tập hợp hóa PL bao gồm mọi cá nhân, tổ chức
Chủ thể: Chỉ có cơ quan NN có thẩm quyền ban hành văn
XH, cơ quan NN, …
bản QPPL.

• Hành vi trái PL được thực hiện do sự kiện bất ngờ: Sự kiện bất ngờ là tình thế của 01 người đã gây ra một sự thiệt hại cho
XH mà người đó không thể thấy trước và không buộc phải thấy trước hậu quả nguy hiểm cho XH do hành vi của mình.
- Chủ thể của hành vi trái PL phải là người có đủ năng lực gánh chịu trách nhiệm pháp lý, là khả năng chủ thể làm chủ được hành
vi của mình, khả năng chủ thể điều khiển được hành vi của mình theo những đòi hỏi của NN.
Câu 21: Trình bày mặt khách quan của VPPL.
Đáp:
Mặt khách quan của VPPL là những biểu hiện ra bên ngoài của hành vi VPPL.
* Xác định trên thực tế có hành vi trái PL xảy ra hay không? Dưới hai hình thức:
- Hành động trái PL: là hình thức thể hiện của hành vi trái PL, người VPPL đã làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng
tác động, qua đó gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ XH được NN xác lập và bảo vệ. Đối tượng tác động của VPPL
là cái mà người VPPL tác động lên làm biến đổi tình trạng bình thường gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ XH được
NN xác lập và bảo vệ.
- Không hành động (không tố giác kẻ phạm tội, …): là hình thức thể hiện của hành vi trái PL, người VPPL cũng làm biến đổi tình
trạng bình thường của đối tượng tác động thông qua việc chủ thể không thực hiện hành vi mà NN bắt buộc. Những hành vi mà chủ thể
không thực hiện theo quy định của NN: Chủ thể không thực hiện nghĩa vụ do luật định; không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng; không
17


thực hện do nghề nghiệp; không thực hiện nghĩa vụ trong quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền; không thực hiện nghĩa vụ phát sinh
từ xử sự trước đó của chủ thể.
* Hậu quả nguy hiểm cho XH có xảy ra hay không? Hậu quả nguy hiểm là sự thiệt hại cho XH, thể hiện ra bên ngoài dưới
những hình thức:
- Thiệt hại về vật chất.
- Thiệt hại về thể chất. (sức khỏe, tính mạng của con người)
- Thiệt hại về tinh thần: là những thiệt hại đến danh dự, nhân phẩm, quyền tự do của con người.
* Xác định mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái PL với hậu quả nguy hiểm cho XH:
- Hành vi trái PL phải xảy ra trước hậu quả nguy hiểm cho XH.
- Hành vi trái PL phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả nguy hiểm cho XH.
- Thiệt hại cho XH đã xảy ra phải đúng là sự hiện thực hóa khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả nguy hiểm cho XH.
* Xác định các điều kiện thể hiện ra bên ngoài của hành vi VPPL như công cụ, phương tiện thực hiện vi phạm, xác định pp,

Đáp:
VPPL là hành vi trái PL do người có đủ năng lực gánh chịu trách nhiệm pháp lý thực hiện, có lỗi đã gây thiệt hại cho các quan hệ
XH được NN xác lập và bảo vệ.
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ PL đặc biệt giữa NN và chủ thể VPPL, trong đó NN có quyền áp dụng các biện pháp
cưỡng chế có tính chất trừng phạt được quy định trong chế tài của QPPL đối với chủ thể vi phạm và chủ thể đó có nghĩa vụ gánh chịu
hậu quả bất lợi do hành vi của mình gây ra.
Do đó, VPPL và trách nhiệm pháp lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. VPPL là sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu trách
nhiệm pháp lý. Trách nhiệm pháp lý chỉ đặt ra khi có VPPL.
Câu 24: Hiệu lực của văn bản QPPL theo thời gian.
Đáp:
Hiệu lực của văn bản QPPL theo thời gian là khoảng thời gian mà văn bản có giá trị thi hành.
Hiệu lực theo thời gian của văn bản được xác định từ thời điểm phát sinh hiệu lực cho đến khi chấm dứt sự tác động của văn bản.
* Thời điểm phát sinh hiệu lực của văn bản: Có hai cách xác định:
19


- Văn bản có một điều khoản ghi rõ thời điểm phát sinh hiệu lực.
- Văn bản không ghi rõ thời điểm phát sinh hiệu lực: Phải phân loại văn bản
• Đối với các văn bản do Quốc Hội ban hành hoặc do UBTVQH ban hành thì văn bản đó có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch
nước ký lệnh công bố văn bản.
• Đối với các văn bản của Chủ tịch nước có hiệu lực kể từ ngày đăng công báo của Chính Phủ.
• Đối với các văn bản của Chính phủ, văn bản của Thủ tướng Chính phủ, văn bản của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan NN
ngang Bộ, văn bản của Chánh án TAND tối cao, viện trưởng VKSND tối cao, hội đồng thẩm phán TAND tối cao, văn bản
liên tịch có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo của Chính phủ.
• Đối với các văn bản của chính quyền địa phương: Văn bản do HĐND và UBND cấp tỉnh ban hành có hiệu lực sau 10 ngày
kể từ ngày đăng báo của tỉnh; Văn bản do HĐND và UBND cấp huyện ban hành có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày văn
bản được thông qua, ngày ký ban hành; Văn bản do HĐND và UBND cấp xã ban hành có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày
văn bản được thông qua, ngày ký ban hành.
* Thời điểm chấm dứt hiệu lực của văn bản: Có hai cách xác định:
- Văn bản ghi rõ thời điểm chấm dứt hiệu lực.

Đáp:
Sai, vì: Tất cả các quy phạm, nội quy, quy định đều có tính bắt buộc như: Quy phạm chính trị, quy phạm tôn giáo cũng có tính bắt
buộc, hay điều lệ Đảng cũng có tính bắt buộc đối với Đảng viên.
Câu 6: Chỉ PL mới được đảm bảo bằng biện pháp cưỡng chế NN.
Đáp:
Đúng, vì: Khi có người VPPL, NN dùng các biện pháp để cưỡng chế và được đảm bảo thực hiện bằng quân đội, công an, ...
21


Câu 7: Chỉ có PL mới có tính quy phạm.
Đáp:
Sai, vì: Đạo đức, tôn giáo, tín ngưỡng cũng có tính quy phạm. Các quy phạm khác cũng quy định những chuẩn mực khác của con
người.
Câu 8: Các quy phạm đạo đức, tôn giáo thì không mang tính giai cấp.
Đáp:
Sai, vì: Đạo đức, tôn giáo tồn tại trong XH cũng có tính giai cấp.
Câu 9: Chỉ có QPPL mới mang tính giai cấp.
Đáp:
Sai, vì: Ngoài ngoài QPPL, các quy phạm XH khác như quy phạm đạo đức, tôn giáo, chính trị cũng mang tính giai cấp.
Câu 10: Mọi quy phạm XH được NN cho phép tồn tại đều là QPPL.
Đáp:
Sai, vì: Điều lệ, nội quy, quy chế không phải là QPPL.
Câu 11: QPPL là các quy tắc xử sự trong đó chỉ ra quyền, nghĩa vụ của chủ thể.
Đáp:
Đúng, vì: Nhận định trên chính là nội dung của QPPL.
Câu 12: Mọi QPPL đều phải có đầy đủ ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài.
Đáp:
Sai, vì: Kỹ thuật lập pháp cho phép không nhất thiết phải diễn đạt đầy đủ các bộ phận của QPPL. (VD: Điều 7 Hiến pháp 1992 chỉ
có 2 bộ phận giả định và chế tài).
Câu 13: Một QPPL có thể được quy định ở nhiều điều luật, nhiều QPPL được quy định trong một điều luật.

23


Câu 21: Khách thể của quan hệ PL là yếu tố thúc đẩy cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ PL trên thực tế.
Đáp:
Đúng, vì: Khách thể của quan hệ PL là lợi ích mà các bên tham gia quan hệ PL mong muốn đạt được khi thiết lập với nhau một
quan hệ PL.
Câu 22: Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào quan hệ PL.
Đáp:
Sai, vì: Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia quan hệ PL là khách thể.
Câu 23: Các quan hệ PL xuất hiện do ý chí của cá nhân.
Đáp:
Sai, vì: Các quan hệ PL là do ý chí của NN, nếu là do ý chí của cá nhân quyết định thì dẫn đến hỗn loạn.
Câu 24: Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của mỗi người và do cá nhân đó tự quy định.
Đáp:
Sai, vì: năng lực hành vi do NN quy định.
Câu 25: Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế.
Đáp:
Sai, vì: Không có quyết định nào của Tòa án quyết định họ là người có năng lực hành vi hạn chế.
Câu 26: Năng lực PL có tính giai cấp, còn năng lực hành vi thì không mang tính giai cấp.
Đáp:
Sai, vì: Năng lực hành vi do NN quy định do đó năng lực hành vi cũng mang tính giai cấp.
Câu 27: Người từ đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ PL.
Đáp:
Sai, vì: Mới chỉ có độ tuổi không thì vẫn chưa đủ mà còn phải có tiêu chuẩn về mặt lý trí nghĩa là họ phải là người có thể làm chủ
hành vi của mình.
Câu 28: NN là chủ thể của mọi quan hệ PL.
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status