Lời nói đầu
Kinh tế thị trờng với tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi mỗi
chủ thể trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng.
Phải biết phát huy mọi lỗ lực vơn lên, tạo chỗ đứng cho mình trên thơng trờng
để có thể tồn tại và phát triển. Muốn làm đợc điều này thì các doanh nghiệp
phải biết tìm mọi cách đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, từ đó mở rộng thị phần
của doanh nghiệp trên thị trờng, nâng cao uy tín, vị thế của doanh nghiệp.
Có thể nói, hoạt động tiêu thụ hàng hoá và công tác phát triển thị trờng
luôn gắn liền sức sống của một doanh nghiệp. Mọi nỗ lực hoạt động trên th-
ơng trờng của doanh nghiệp chỉ nhằm vào một hớng đích duy nhất là đẩy
mạnh doanh số mở rộng thị trờng tiêu thụ, nhờ đó hàng hoá đợc chuyển thành
tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền
tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho các nhu cầu xã hội.
Nh vậy, ổn định và phát triển thị trờng trên cơ sở đẩy mạnh hoạt động tiêu
thụ hàng hoá là một khâu hết sức quan trọng, là một yêu cầu thờng xuyên và
có tính chất quyết định tới sự phát triển của một doanh nghiệp, là con đờng cơ
bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực hiện các mục tiều của doanh
nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty INCOM em đã lựa chọn đề tài : Một
số biện pháp nhằm củng cố và phát triển thị trờng của doanh nghiệp thơng
mại với mục đích đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu quá trình hoạt động, kinh
doanh của Công ty và phân tích kỹ các yếu tố ảnh hởng tới thị trờng tiêu thụ,
từ đó đa ra các giải pháp thích hợp với công tác phát triển thị trờng của Công
ty.
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
1
Chơng I: Lý luận về củng cố và phát triển thị
trờng đối với các doanh nghiệp
I. Doanh nghiệp và thị trờng của doanh nghiệp.
1.1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Nhìn bề ngoài doanh nghiệp đợc biểu hiện nh là một toà nhà, những máy
mua bán.
Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại, thì thị trờng là nơi gặp gỡ của cả ngời
bán và ngời mua các hàng hoá và dịch vụ, là sự biểu hiện thu gọn của quá
trình thông qua đó tất cả các quyết định của gia đình về tiêu dùng các mặt
hàng nào, các quyết định của các Công ty về sản xuất cái gì, sản xuất thế nào
và các quyết định của công nhân về làm việc cho ai và bao lâu đều đợc xác
định bằng sự điều chỉnh giá cả.
Thị trờng là sự kết hợp giữa cung và cầu trong đó những ngời mua và ngời
bán bình đẳng cùng cạnh tranh. Số lợng ngời mua, ngời bán nhiều hay ít phản
ánh quy mô của thị trờng lớn hay nhỏ. Việc xác định nên mua hay nên bán
hàng hoá và dịch vụ với khối lọng và giá cả bao nhiêu do cung cầu quyết
định. Từ đó ta thấy thị trờng còn là nơi thực hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa hai
khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
Nh vậy sự hình thành thị trờng cần phải có:
+ Đối tợng trao đổi: Sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
+ Đối tợng tham gia trao đổi: Ngời bán ngời mua.
+ Điều kiện thực hiện trao đổi: Khả năng thanh toán.
Trên thực tế, hoạt động cơ bản của thị trờng đợc thể hiện qua ba nhân tố:
cung, cầu và giá cả. Hay nói cách khác thị trờng chỉ có thể ra đời, tồn tại và
phát triển khi có đầy đủ ba yếu tố:
+ Phải có hàng hoá d thừa để bán ra.
+ Phải có khách hàng, mà khách hàng phải có nhu cầu cha đợc thoả mãn
và có sức mua.
+ Giá cả phải phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng và đảm
bảo cho sản xuất kinh doanh có lãi.
Qua đây cho thấy điều quan tâm của doanh nghiệp là phải tìm ra thị trờng,
tìm ra nhu cầu và khả năng thanh toán của sản phẩm dịch vụ mà mình cung
ứng. Ngợc lại đối với ngời tiêu dùng họ phải quan tâm đến việc so sánh
những sản phẩm mà nhà sản xuất cung ứng có thoả mãn nhu cầu của mình
không và phù hợp với khả năng thanh toán của mình đến đâu.
+Thị trờng hàng công nghiệp bao gồm hàng của công nghiệp khai thác và
hàng công nghiệp chế biến. Công nghiệp khai thác có sản phẩm là nguyên vật
liệu. Công nghiệp chế biến có sản phẩm làm hàng tinh chế. Các hàng hoá này
có đặc tính cơ, lý, hoá học và trạng thái khác nhau, hàm lợng kỹ thuật khác
nhau.
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
4
+Thị trờng hàng nông nghiệp bao gồm hàng hoá có nguồn gốc từ thực
vật, các loại hàng ng nghiệp trong đó có cả hàng hoá qua khâu công nghiệp
chế biến thành hàng tinh chế.
- Căn cứ vào khối lợng hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng ngời ta phân chia
thành thị trờng chính, thị trờng phụ, thị trờng nhánh và thị trờng mới.
+ Đối với mỗi doanh nghiệp lợng hàng tiêu thụ trên thị trờng chính là thị
trờng chiếm đại đa số hàng hoá của doanh nghiệp.
+Thị trờng nhánh là thị trờng chỉ tiêu thụ một lợng hàng chiếm tỷ trọng
nhỏ.
+Thị trờng mới là thị trờng mà doanh nghiệp đang xúc tiến thăm dò và đa
hàng vào, còn trong giai đoạn thử nghiệm cha có khách hàng quen thuộc.
- Căn cứ vào mặt hàng ngời ta chia thành thị trờng từng loại mặt hàng:
+Thị trờng máy móc: Còn gọi là thị trờng đầu t.
+ Thị trờng hàng nguyên vật liệu: Còn gọi là thị trờng hàng trung gian.
Nh vậy có rất nhiều tên gọi sản phẩm, mỗi tên gọi đó hiệp thành thị trờng của
một hàng hoá cụ thể. Do giá trị và tính chất sử dụng khác nhau của từng
nhóm và mặt hàng mà các thị trờng chịu tác động của các nhân tố ảnh hởng
với mức độ khác nhau. Sự khác nhau này đôi khi ảnh hởng tới cả phơng thức
mua bán, vận chuyển và thanh toán.
- Căn cứ vào vai trò của ngời mua và ngời bán trên thị trờng có thị trờng
ngời mua và thị trờng ngời bán. Trên từng thị trờng của ngời mua hay ngời
bán mà vai trò quyết định thuộc về ngời đó.
+Thị trờng ngời bán xuất hiện ở những nền kinh tế mà sản xuất hàng hoá
+ Cầu về hàng hoá
+ Các yếu tố về chính trị xã hội
+ Trình độ công nghệ
+ Tài nguyên thiên nhiên
- Cầu hàng hoá: Là nhu cầu có khả năng thanh toán.
Các nhân tố ảnh hởng:
+ Qui mô thị trờng
+ Giá cả thị trờng
+ Mức quảng cáo về các sản phẩm khác, đặc biệt là sản phẩm bổ sung và
sản phẩm thay thế
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
6
+ Thu nhập đợc sử dụng của ngời tiêu dùng
+ Sở thích và thị hiếu của ngời tiêu dùng
+ Cung hàng hoá
+ Giá cả của những hàng hoá khác có liên quan
+ Ngoài ra còn phụ thuộc vào lãi suất, sự sẵn có của tín dụng, kỳ vọng về
giá cả sản phẩm
- Giá cả thị trờng: Mức giá cả thực tế mà ngời ta dùng để mua và bán hàng
hoá trên thị trờng, hình thành ngay trên thị trờng.Các nhân tố ảnh hởng đến
giá cả thị trờng:
+ Nhân tố tác động thông qua cung hàng hoá
+ Nhóm nhân tố tác động thông qua cầu hàng hoá
+ Nhóm nhân tố tác động thông qua sự ảnh hởng một cách đồng thời tới
cung cầu hàng hoá.
- Cạnh tranh: đó là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh trên
thị trờng nhằm cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách
hàng về phía mình
c Chức năng và vai trò thị trờng.
* Chức năng thị trờng
kích thích sản xuất kinh doanh phát triển hoặc ngợc lại. Đối với các doanh
nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nhanh
sẽ kích thích doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh để cung ứng nhiều
hàng hoá hơn nữa cho thị trờng. Ngợc lại, nếu hàng hoá dịch vụ không tiêu
thụ đợc sẽ là tác nhân điều tiết doanh nghiệp hạn chế sản xuất, thu mua hoặc
chuyển hớng sản xuất kinh doanh. Chức năng này còn điều tiết các doanh
nghiệp gia nhập ngành hoặc rút khỏi ngành, khuyến khích các nhà sản xuất
kinh doanh nghiên cứu kinh doanh các mặt hàng mới chất lợng cao khả năng
tiêu thụ khối lợng lớn.
- Chức năng thông tin
Thông tin thị trờng là những thông tin về nguồn cung ứng hàng hoá dịch
vụ, nhu cầu hàng hoá dịch vụ, giá cả hàng hoá và dịch vụ. Đó là những thông
tin quan trọng đối với mọi nhà sản xuất kinh doanh, cả ngời mua và ngời bán,
cả ngời cung ứng và ngời tiêu dùng, cả ngời quản lý và những ngời nghiên
cứu sáng tạo. Có thể nói đó là những thông tin quan trọng đối với toàn xã hội.
Có thể nói thông tin thị trờng là không khách quan vì vậy mà khó có thể dự
đoán chính xác những thông tin này. Không có thông tin thị trờng thì không
thể có quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, cũng nh trong quyết
định của Chính Phủ về quản lý kinh tế vĩ mô. Bởi vì thị trờng có những thông
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
8
tin tổng hợp về cầu - hành vi của ngời mua, cũng nh về cung - hành vi của ng-
ời bán, giá cả thị trờng là kết quả của sự tơng tác giữa ngời mua và ngời bán
với nhau. Vì vậy việc thu thập các thông tin về thị trờng đợc sự chú ý của cả
giới sản xuất kinh doanh, cả ngời tiêu dùng và của toàn xã hội.
* Vai trò thị trờng
Thị trờng là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hoá. Thị trờng có
vị trí trung tâm nó vừa là mục tiêu của các doanh nghiệp, vừa là môi trờng cho
hoạt động kinh doanh. Có thể thấy thị trờng qua các vai trò sau:
Thứ nhất, là sống còn đối với sản xuất kinh doanh hàng hoá. Mục đích
hoá dịch vụ thích hợp, hợp với thị hiếu, thu nhập của họ, nó cho phép ngời
tiêu dùng tự do lựa chọn để tối đa hoá thoả dụng.
- Hai là nó thúc đẩy nhu cầu gợi mở nhu cầu đa đến cho ngời tiêu dùng
cuộc sống văn minh, hiện đại. Thị trờng nối liền các quá trình sản xuất, cả
trong nớc và thế giới đa hàng hoá có chất lợng ngày càng tốt đến với ngời tiêu
dùng kể cả những mặt hàng trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha tốt.
- Ba là hàng tiêu dùng và dịch vụ phục vụ tiêu dùng cá nhân ngày càng
phát triển phong phú và đa dạng. Nhờ có sự phát triển các loại hàng tiêu dùng
và dịch vụ thuận tiện đối với đời sống xã hội đã giải phóng con ngời khỏi
những công việc "không tên" trong gia đình, vừa nặng nề và mất nhiều thời
gian. Nó cho phép con ngời có nhiều thời gian cho nghỉ ngơi.
- Bốn là nhờ có thị trờng hàng hoá, dịch vụ thuận tiện đã bỏ bớt dự trữ
hàng tiêu dùng ở các hộ gia đình. Sự phân phối lại dự trữ hàng tiêu dùng theo
hớng tập trung hàng hoá ở các doanh nghiệp thơng mại nói riêng và khâu lu
thông nói chung làm cho thị trờng hàng hoá phong phú và đa đạng, ngời mua
có thể lựa chọn hàng hoá phù hợp với thị hiếu và khả năng thanh toán của
mình .
- Năm là những thị trờng hàng tiêu dùng, dịch vụ ổn định có tác dụng lớn
đối với việc ổn định đời sống bình thờng của mỗi con ngời, gia đình và xã
hội. Sự tác động từ phía Chính phủ trong quản lý vĩ mô có tác dụng rất lớn
trong việc bình ổn thị trờng hàng tiêu dùng đặc biệt là những hàng hoá thiết
yếu.
II. Củng cố và phát triển thị trờng tiêu thụ trong doanh nghiệp.
1.1. Quan điểm về củng cố và phát triển thị trờng tiêu thụ.
a.Về vấn đề củng cố thị trờng tiêu thụ.
Củng cố thị trờng tiêu thụ là việc doanh nghiệp thực hiện mô hình thị tr-
ờng cũ sản phẩm cũ. Điều này xem ra có vẻ đơn giản nhng lại có vị trí rất
quan trọng, bởi thực hiện mô hình này có nghĩa là doanh nghiệp bảo vệ thị tr-
ờng của mình, giữ các khách hàng của mình. Trong điều kiện cạnh tranh gay
gắt việc giữ khách hàng có vai trò không kém việc tăng thêm khách hàng và
sản phẩm chính là việc tiếp tục duy trì tiêu thụ các sản phẩm hiện tại trên thị
trờng hiện tại đồng thời đa các sản phẩm hiện tại vào bán trong các thị mới.
Tuy nhiên nếu mở rộng thị trờng chỉ đợc hiểu là việc đa các sản phẩm
hiện tại vào bán ở các thị trờng cũ và thị trờng mới thì có thể xem nh là cha
đầy đủ đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam trong
điều kiện hiện nay. Bởi vì, đối với các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh
tế phát triển nhanh chóng và trang thiết bị công nghệ cha đồng bộ thì không
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
11
những sản phẩm hiện tại cha đáp ứng đợc thị trờng hiện tại mà việc đa các sản
phẩm mới vào thị trờng hiện tại và thị trờng mới đang là vấn đề rất khó khăn.
Vì vậy theo cánh hiểu rộng hơn thì: Mở rộng thị trờng sản phẩm của
doanh nghiệp là ngoài việc khai thác tốt thị trờng hiện tại, đa sản phẩm hiện
tại vào bán trong thị trờng mới mà còn bao gồm cả việc nghiên cứu dự báo thị
trờng đa ra các sản phẩm mới vào bán trong thị trờng hiện tại và thị trờng
mới.
Để tiếp tục các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sau mỗi một giai
đoạn kinh doanh, doanh nghiệp phải tổng kết đánh giá các hoạt động trong đó
có các đánh giá về hoạt động mở rộng thị trờng. Đây là một trong những khâu
quan trọng để doanh nghiệp rút ra những bài học và kinh nghiệm tiếp tục tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có thể đánh giá sự
mở rộng thị trờng sản phẩm của mình thông qua một số chỉ tiêu: doanh số bán
ra, thị phần, số lợng khách hàng, số lợng đại lý tiêu thụ và một số chỉ tiêu tài
chính khác.
1.2. Nội dung của việc củng cố và mở rộng.
a. Không ngừng củng cố và mở rộng thị trờng là vấn đề sống còn đảm
bảo sự tồn tại và phát triển cuả doanh nghiệp .
Trong kinh doanh, một doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trờng đều phải tiến
hành hoạt động tiêu thụ. Sản phẩm của doanh nghiệp bán đợc trên thị trờng sẽ
góp phần giải quyết một loạt các vấn đề nh: long cho cán bộ công nhân viên,
doanh nghiệp nh : lao dộng tài chính, vầt t thiết bị , Mỗi sản phẩm bán ra
trên thị trờng tiêu thụ phải thoả mãn những yêu cầu về số lợng chất lợng và
giá cả. Những yêu cầu này tuỳ thuộc vào quy mô của thị trờng mà sản phẩm
cần đáp ứng . Trong doanh nghiệp các nguồn lực nh lao động, tài chính, thiết
bị vật t, sẽ ảnh hởng trực tiếp tới số lợng, chất lợng và giá cả sản phẩm . Mọi
kế hoạch sản xuất đều dựa trên cơ sở cân đối giữa yêu cầu thị trờng và khả
năng về các nguồn lực trong doanh nghiệp . Đối với thị trờng hiện có, sự biến
động về nhu cầu là không đáng kể và do đó mọi nguồn lự trong doanh nghiệp
. Khi doanh nghiệp mở rộng thị trờng nhu cầu tất yếu sẽ tăng lên, trong khi đó
các nguồn lực là không đổi dẫn tới sự chenh lệch giữa nhu cầu của thị trơng
và khả năng cung ứng của doanh nghiệp . Do đó muốn muốn mở rộn thị tr-
ờng,doanh nghiệp cần tìm mọi biệm pháp tăng tính hiệu quả và sử dụng đợc
tối đa các nguồn lực trong doanh nghiệp đảm bảo thoả mãn nhu cầu thị trờng
và có lợi nhuận.
*Nguyên tắc 3:
Mở rộng thị trờng phải dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ các loại nhu cầu và
khả năng thanh toán của ngơi tiêu dùng về hàng hoá đó. Muốn sản xuất đáp
ứng đợc nhu cầu của thị trờng, các doanh nghiệp phải thờng xuyên nghiên
cứu và phan tích các thông tin về nhu càu thị trờng để từ đó ra các quyết định
sản xuất kinh doanh . Trong quá trình phân tích các thông tin, cần phải loại
bỏ nhng thông tin không cần thiết và chỉ giữ lại thông tin về nhu cầu có khả
năng thanh toán. Trên cơ sở các thông tin thu dợc,doanh nghiệp cần phân chia
thành nhóm ngời tiêu dùng với đầy đủ đặc điểm của nhóm đó. Những hoạt
động trên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với thị trờng mới vì thông quathu
nhạp xử lý và rút ra quy mô nhu câùu khả năng thanh toán, doanh nghiệp
nghiệp xây dựng nên chính sách xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng mới.
* Nguyên tắc 4:
Mở rộng thị trờng phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
Đảng và Nhà Nớc trong từng thời kì. Mục tiêu phát triển kinh tế của Đảng và
Nhà Nớc trong từng thời kỳ là một trong những nội dung quan trọng trong
quyết định kinh doanh một cách chính xác và nhanh chóng nhất. Tuy nhiên
trong quá trình sử lí thông tin, doanh nghiệp cần phải lựa chọn phân tích
những thông tin có ích, có tính xát thực, loại bỏ những thông tin nhiễu, thông
tin giả để tránh sai lầm khi gia quyết định.
Nội dung của sử lí thông tin là:
- Xác định thái độ chung của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh
nghiệp.
- Lựa chọn các thị trờng mục tiêu có khả năng thâm nhập và phát triển việc
tiêu thụ của doanh nghiệp .
Bớc 3: Ra quyết định.
Kết quả của quá trình sử lí thông tin đã nhận đợc cho phép của doanh nghiệp
có thể đa ra quyế định lựa chọn phơng án kinh doanh của mình trong thời
gian tới hoặc ra quyết định trong công tác mở rộng tiêu thụ nh:
-Quyết định giá bán tại các thị trờng khác nhau sao cho phù hợp.
-Quyết định đa gia mặt hàng mới phù hợp với ngời tiêu dùng.
-Quyết định những chính sách và chiến lợc Maketing ở từng thị trờng.
-Quyết định tổ chức mạng lới tiêu thụ ở các thị trờng.
Hiện nay, nhu cầu thị trờng là có su hớng tăng lên cả về số lợng và chất lợng
song nhu cầu có khả năng thanh toán thì tăng chậm hơn. Vì vậy, doanh
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
14
nghiệp phải lựa chọn, tính toán các khả năng sản xuất và chi phí kd sao cho
phù hợp với nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trờng, từ đó mang lại lợi
nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
* Xây dựng chiến lợc, lựa chọn chiến lợc sản phẩm và chiến lợc thị trờng:
Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi mà ngày
càng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn. Doanh nghiệp cần phải có nhiều biên
pháp để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thơng trờng. Để làm đợc
điều đó, doanh nghiệp cần phải xác định chiến lợc sản phẩm và đánh giá đúng
tầm quan trọng của nó trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên
15
trong nền kinh tế thị trờng không thể lẩn tránh cạnh tranh mà phải chấp nhận
cạnh tranh, đón trớc cạnh tranh và sử dụng vũ khí cạnh tranh nh một công cụ
sắc bén để thâm nhập thị trờng và mở rộng thị trờng. Tuy nhiên nếu doanh
nghiệp không đủ sức cạnh tranh thì quy luật sàng lọc khắc nghiệt của thị tr-
ờng sẽ loại bỏ doanh nghiệp đó ra khỏi thơng trờng.
c. Nhân tố giá cả
Khả năng mua của khách hàng, trớc hết phụ thuộc vào khả năng tài chính
hiện tại của họ, vì vậy nó có giới hạn. Trên thị trờng có vô số ngời tiêu dùng
với khả năng tài chính là khác nhau. Giá mà ngời tiêu dùng sử dụng để mua
bán là giá cả thị trờng. Giá cả thị trờng rất linh hoạt, nó điều tiết mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh hành vi tiêu dùng của
khách hàng đối với một nhóm sản phẩm, dịch vụ.
Tất nhiên cầu về hàng hoá, dịch vụ ảnh hởng của nhiều nhân tố ngoài giá,
nhng thông thờng khi giá tăng lên tức khắc cầu về hàng hoá, dịch vụ đó sẽ
giảm xuống và ngợc lại. Trong kinh doanh mỗi doanh nghiệp cần phải xây
dựng cho mình một chính sách giá cả trong đó đặc biệt chú ý đến chiến lợc
giảm giá. Giảm giá có tác dụng kích thích mua hàng, đồng thời thoả mãn khả
năng tài chính của ngời mua. Khi thực hiện giảm giá đột ngột cho một sản
phẩm nào đó thì dẫn đến sự gia tăng rõ rệt cầu của khách hàng đối với hàng
hoá đó. Một chiến lợc giảm giá liên tục có suy tính rõ ràng sẽ có khả năng mở
rộng và phát triển thị trờng một cách đáng kể ngay cả khi sức mua trung bình
bị giới hạn.
d. Nhân tố chính trị, pháp luật
Sự ổn định về chính trị là điều không thể thiếu cho việc phát triển thị tr-
ờng. Chính trị ổn định, môi trờng pháp luật hoàn chỉnh sễ có sức lôi cuốn
doanh nghiệp trong, ngoài nớc đầu t vào các lĩnh vực sản xuất, thơng mại,
dịch vụ làm tăng khả năng cung ứng hàng hoá trên thị trờng
Việc mở rộng thị trờng bao hàm cả mở rộng thị trờng ra những vùng mới
mà ở đó môi trờng chính trị, pháp luật không giống với thị trờng truyền thống
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thị trờng sản phẩm hớng dẫn doanh
nghiệp hoạch định chiến lợc sản xuất kinh doanh nó là sự sống còn đối với
họ. Bởi lẽ mục đích của ngời sản xuất là để bán và thị trờng là nơi phân phối
hàng hoá của họ đến với ngời tiêu dùng. Qua thị trờng doanh nghiệp có thể
biết đợc ngời tiêu dùng cần hàng hoá nào với số lợng bao nhiêu và đối tợng
cần là ai Qua thị tr ờng các chủ trơng, chính sách, của nhà nớc đợc thực hiện.
Hơn nữa, khi chuyển sang kinh tế thị trờng, bất cứ doanh nghiệp nào cũng
gặp phải sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt từ phía thị trờng không chỉ với sản
phẩm nhập lậu mà ngay cả với đơn vị sản xuất kinh doanh trong nớc
Vì vậy, để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải huy
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
17
động tốt mọi tiềm năng nội lực của chính mình, không ngừng chiếm lĩnh và
mở rộng thị trờng. Thị trờng luôn biến động do vậy để thành công trong kinh
doanh các doanh nghiệp phải thờng xuyên nắm bắt, quan tâm đến thị trờng và
không ngừng phát triển thị trờng. Doanh nghiệp muốn thành công thì không
thể chỉ dành lấy một mảng thị trờng mà phải vơn lên nắm vững thị trờng, th-
ờng xuyên mở rộng và phát triển thị trờng.
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
18
Chơng 2: thực trạng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá ở Công ty incom
I. Giới thiệu sơ lợc về Công incom
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty INCOM đợc thành lập vào năm 8/1998.Công ty INCOM là một
doanh nghiệp độc quyền của tập đoàn PHILLIPS (Anh Hà Lan). INCOM
la một đại diện chính, nhà phân phối linh kiện máy tính của PHILLIPS tại
Việt Nam. Tập đoàn PHILLIPS Là một tập đoàn điện tử có bề dầy lịch sử rất
lâu đời. Là một thơng hiệu có uy tín trênt hị trờng quốc tế. Còn INCOM mới
có chiều dài hoạt đồng là 5 năm nhng ngày nay đã hoàn thiện mình và đang
ờng để hoạch định các chiến lợc đúng đắn đảm bảo cho kinh doanh của Công
ty đợc chủ động tránh rủi ro và mang lại hiệu quả tối u.
- Tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty. Quản lí, khai
thác sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó, đảm bảo đầu t mở rộng hoạt động
kinh doanh, bù đắp các chi phí, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc,
phấn đấu thực hiện chỉ tiêu kế họach kinh doanh ngày càng cao.
- Tuân thủ các chính sách chế độ quản lí kinh tế.
- Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lí tài sản, tài chính, lao
động, tiền lơng, tiền thởng vv... do Công ty quản lí, làm tốt công tác phân
phối lao động, đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồi dỡng để nâng cao trình
độ văn hoá, nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc.
- Không ngừng bảo đảm và phát triển vốn.
- Công ty có nhiệm vụ bảo vệ môi trờng, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá, danh
lam thắng cảnh, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Khai thác triệt để các khả năng, tri thức và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ
khoa học - kỹ thuật, cán bộ quản lý thuộc lĩnh vực này.
Thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh tế và khoa học phù hợp với quyền lợi
của các thành viên nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận thông qua việc tổ chức
kinh doanh.
- Công ty có nhiệm vụ giữ gìn bí mật quốc gia, giữ gìn uy tín của Nớc Cộng
Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khi giao dịch với khách nớc ngoài.
c. Quyền hạn của Công ty
Đợc trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng với mọi đối tợng trong và ngoài nớc
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
20
để phát triển hoạt động kinh doanh sản xuất cơ sở các hợp đồng ký kết giữa các
bên và đợc phê duyệt của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
Đợc gọi thêm vốn từ mọi nguồn trong và ngoài nớc trên cơ sở thoả thuận trên
nguyên tắc các bên cùng có lợi và theo quy định hiện hành của pháp luật n ớc
- Phòng kỹ thuật : phụ trách về vấn đề kỹ thuật của công ty.
* Mô hình tổ chức quản lý và sản xuất đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ số1
Tổng số công nhân viên trong công ty là 25 ngời
- 2 thạc sĩ
- 10 kỹ s
- 8 cử nhân
- Còn lại là bằng cấp khác
Nhìn vào sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty INCOM, ta có thể dễ dàng
nhận thấy đây là một mô hình quản trị kết hợp theo chức năng và nhiệm vụ vì
mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau, có tính độc lập riêng và
liên hệ với ban giám đốc.
II.Thực trạng thị trờng tiêu thụ máy tính của công ty:
1.Thực trạng máy tính việt Nam và vai trò của công ty.
a.Thực trạng về thị trờng công nghệ thông tin nớcnhà:
Thực trạng từ phía thị trờng tiêu dùng
Khi thị trờng Việt Nam mở cửa hội nhập với AFTA, APEC, và quan hệ
song phơng Việt Mỹ mở ra, gia nhập WTO, các doanh nghiệp trong nớc sẽ
không đủ sức cạnh tranh, có nguy cơ phá sản hàng loạt. nguyên nhân ở đây
một phần bởi lẽ trớc đây hàng hoá trong nớc đợc Nhà nớc bảo hộ bằng chính
sách đánh thuế hàng nhập khẩu nên không có điều kiện cạnh tranh cọ sát với
hàng hoá nớc ngoài và một phần lớn khác nữa là do công nghệ tổ chức quản
lý kinh doanh của nớc ta đã trở nên lạc hậu so với thế giới trong việc áp dụng
công nghệ thông tin đặc biệt là sử dụng INTERNET vào quá trình tổ chức
quản lý kinh doanh.
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
22
Giám đốc
P.Giám đốc
kinh doanh
Nhà nớc bằng hàng loạt các chính sách u đãi trong việc ứng dụng và phát
triển công nghệ thông tin, chúng ta có thể nhìn thấy đợc khả năng phát triển
trong tơng lai của thị trờng công nghệ thông tin Việt Nam là rất lớn.
Thực trạng từ phía các nhà cung cấp.
Nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin ( bao gồm máy tính, truyền
thông, các giải pháp mạng, ...) của nớc ta trong mấy năm vừa qua tăng lên
đáng kể, thị trờng thông tin của Việt Nam đã trở thành mảnh đất tốt để các
nhà đầu t trong lĩnh vực này tin tởng đầu t và phát triển. Do vậy, thị trờng
cung ứng các sản phẩm của công nghệ thông tin phát triển khá mạnh và số l-
ợng các nhà cung ứng tham gia vào thị trờng này ngày một nhiều và đa dạng.
Bên cạnh các tên tuổi nổi tiếng từ khi thị trờng mới xuất hiện nh FPT,
INCOM, T&H. Mekong Gree... ngày nay xuất hiện các nhà cung ứng khác
nh : Hi Link, Celtic, HIPT,... và gần 500 các công ty tin học lớn nhỏ khác
tham gia vào thị trờng. Do vậy, tính cạnh tranh trên thị trờng ngày càng cao
Đào minh Phớc Khoa QTDN - Lớp K35-A8
23
và các công ty tin học phải tìm mọi cách để đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh
doanh để có thể đứng vững và phát triển trên thị trờng.
b.Đặc điểm của thị trờng phần cứng của công ty:
theo thống kê của công ty chuyên cung cấp số liệu thị trờng IDG, số l-
ợng tiêu thụ máy tính tại thị trờngViệt Nam trong năm 2002 là 183.000 chiếc
và dự kiến trong năm 2004 tăng là 250.000 chiếc. Trong tổng lợng tiêu thụ
máy tính cá nhân của thị trờng thì khoảng 30% là các máy tính nhập khẩu từ
nớc ngoài của các hãng Acer, Compaq, IBM, HP, PHILLIPS,... còn lại 70% là
các máy tính lắp ráp trong nớc mà ngời tiêu dùng việt nam quen gọi là máy
tính Đông Nam á.
Những máy tính là sản phẩm của hãng nổi tiếng trên thế giới chủ yếu
dùng để cung cấp cho các cơ quan công sở, nơi mà đòi hỏi những yêu cầu
ngặt nghèo về chất lợng máy tính, tính ổn định cao khi hoạt động nh ngành
tài chính, ngân hàng, hàng không, điện lực,... và các doanh nghiệp liên doanh
Thị trờng phần mềm là thị trờng mua bán các sản phẩm là các chơng
trình ứng dụng, các giải pháp phần mềm,... hay nói một cách khác là thị trờng
dành cho trí tuệ và chất xám trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Thị trờng phần mềm Việt Nam đã có lịch sử hình thành từ những năm
đầu của thập kỷ 90, song thực sự phát triển chỉ mới chỉ ở những năm cuối thế
kỷ 20. So với thị trờng phần mềm của thế giới, thị trờng phần mềm của Việt
Nam còn quá non trẻ và đã kế thừa phát huy sáng tạo những thành từu của
công nghệ phần mềm thế giới và phù hợp với những đặc thù riêng của thị tr-
ờng tiêu dùng công nghệ thông tin Việt Nam nh : Ngôn ngữ, cách thức sử
dụng, ... của ngời Việt Nam. Chính vì vậy, ngời tiêu dùng Việt Nam ngày
càng tin tởng và sử dụng các chơng trình phần mềm của Việt Nam nh một
công cụ đắc lực của mình.
Hiên nay, thị trờng phần mềm của Việt Nam đợc ánh giá trong giai
đoạn đầu của giai đoạn phát triển. Theo thống kê, có hơn 100 doanh nghiệp
phần mềm Việt Nam đang tham gia vào việc phát triển phần mềm nớc nhà.
Một đặc điểm riêng của thị trờng phần mềm là tính cạnh tranh và quy mô hiện
tại còn quá nhỏ so với thị trờng phần cứng nhng là một nhân tố tích cực để
thúc tiến sự phát triển của thị trờng công nghệ thông tin.
Theo nghị quyết 07/2000\NQ-CP của chính phủ về phát triển thị trờng
phần mềm thì Việt Nam sẽ đạt mục tiêu doanh số 500 triệu USD phần mềm
vào năm 2005. Do vậy, thị trờng phần mềm là một thị trờng đầy tiềm năng
trong tơng lai.
d.Vai trò của công ty :
Thị trờng thiết bị công nghệ thông tin Việt Nam đánh gía là đầy tiềm
năng, có khả năng phát triển mạnh mẽ trong tơng lai. Cùng với sự phát triển
đi lên của thị trờng, số lợng các nhà cung cấp máy móc thiết bị tin học sẽ
ngày càng tăng lên cả về số lợng và về lĩnh vực phục vụ. Do vậy, khách hàng
sẽ ngày càng đợc thoả mãn tối đa nhu cầu của mình. Tuy nhiên, kinh tế thị tr-
ờng luôn có những mặt trái của nó. điều này có nghĩa là, bên cạnh những nhà
cung cấp chính danh luôn cung cấp cho khách hàng và thị trờng những sản