Bài 2.
Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
VIỆT NAM
Nhà nước đầu tiên ở Việt Nam??
Vua Hùng Vương
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
Hòa
Cuộc cách mạng tháng 8
Nhà nước CHXHCN Việt Nam
1. Bản chất, chức năng của nhà nước CHXHCN
Việt Nam
Đó là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất
cả quyền lực thuộc về nhân dân trên cơ sở nền tảng là liên
minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí
Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam được xác định trong Hiến pháp năm 1992 là “Nhà
nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền
XHCN của dân, do dân và vì dân. Tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai
cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức".
1.2. Đặc trưng của nhà nước CHXHCN Việt Nam
(1) Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
(2) Là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ VN
(3) Nhà nước ta tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên
(4)
(5)
(6)
(7)
tắc bình đẳng
Tính chất dân chủ rộng rãi của Nhà nước đặc biệt là
trong lĩnh vực kinh tế (Đ15, 16 LHP)
Nhà nước quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội
Nhà nước áp dụng các biện pháp kiên quyết, mạnh
mẽ dối với các tổ chức, cá nhân VPPL
Nhà nước thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị
1.3. Chức năng Nhà nước
A. Chức năng đối nội
(1) Chức năng tổ chức quản lý kinh tế
đẳng qua lại về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm.
Tôn trọng quyền con người.
Tư pháp độc lập
Tôn trọng pháp luật và tập quán quốc tế
2. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Khái niệm Cơ quan Nhà nước: bộ phận cấu thành của
BMNN, có tính độc lập tương đối, có thẩm quyền và được
thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà
nước thực hiện chức năng của nhà nước bằng những
hình thức và PP đặc thù.
Cơ quan nhà nước có các dấu hiệu chủ yếu sau đây:
Cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt động theo một
trình tự, thủ tục nhất định do pháp luật quy định;
Cơ quan nhà nước có tính độc lập về cơ cấu tổ chức;
Điều kiện vật chất đảm bảo sự tồn tại của cơ quan nhà nước
do ngân sách nhà nước đài thọ;
Cán bộ, công chức nhà nước phải là công dân Việt Nam;
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nhiệm vụ, quyền hạn)
mang tính quyền lực nhà nước.
2.1 Khái niệm bộ máy nhà nước
Bộ
máy
Nhà
Cơ quan nhà nước ở địa phương
c. Căn cứ vào chế độ hoạt động
Cơ quan nhà nước hoạt động theo chế độ
tập thể lãnh đạo
Cơ quan nhà nước hoạt động theo chế độ
thủ trưởng
Cơ quan nhà nước hoạt động vừa theo chế
độ tập thể vừa có chế độ thủ trưởng
2.3 Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động
của bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về
nhân dân
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của
Đảng với nhà nước
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc pháp chế XHCN
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết các dân
tộc.
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN ViỆT NAM
Quốc hội
UBTVQH
CHỦ TỊCH CHÁNH ÁN ViỆN TRƯỞNG
CHÍNH PHỦ
DÂN
3. Một số cơ quan nhà nước chủ yếu
3.1 Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước
Quốc hội
(1) Vị trí, tính chất pháp lý “là cơ quan đại biểu cao nhất
của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
của nước CHXHCNVN” (Điều 83/ HP 92)
Tính đại biểu cao nhất:
Do cử tri cả nước bầu ra
Đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân
Phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của
cử tri
Tính quyền lực nhà nước cao nhất: thể hiện thông
qua chức năng của Quốc hội
(2) Chức năng
Lập hiến, lập pháp
Quyết định các vấn đề quan trọng
Giám sát tối cao
(3) Cơ cấu tổ chức
UBTVQH:
- Cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội bầu ra
trong số các ĐBQH
- Thành phần: Chủ tịch UBTVQH, các Phó chủ tịch, các Ủy
viên
- Chế độ hoạt động : chuyên trách
Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội: là các cơ
Thành lập ở 3 cấp
Đại biểu HĐND
Các cơ quan của HĐND:
Thường trực HĐND: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên
thường trực
HĐND cấp tỉnh có 3 ban: Ban pháp chế; Ban kinh tế - ngân
sách; Ban văn hoá – xã hội, có thể thêm Ban dân tộc
HĐND cấp huyện có 2 ban: ban pháp chế và Ban kinh tế xã hội
(4) Kỳ họp HĐND: Mỗi năm 2 kỳ
(5) Văn bản ban hành: Nghị quyết
c. Chủ tịch nước
Điều 101 Hiến pháp hiện hành đã khái quát hoá địa vị
pháp lý của Chủ tịch nước: “Chủ tịch nước là người đứng
đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại”
Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về mặt
đối nội và đối ngoại
Do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội
Về đối nội: giới thiệu bầu các chức vụ cấp cao
Về đối ngoại: là biểu tượng cho chủ quyền quốc gia
Văn bản ban hành: Lệnh và quyết định
d. Cơ quan hành chính nhà nước
1. Chính phủ
Vị trí, tính chất pháp lý: Điều 109 Hiến pháp hiện hành quy định:
“Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà
Chức năng
Văn bản ban hành: Quyết định, chỉ thị
5. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Các Sở và tương đương
Các Phòng và tương đương
Tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc 2 chiều
Thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực
Không có quyền ban hành văn bản QPPL