Một số giải pháp đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước trong giai đoạn hiện nay 2007 - 2010. - Pdf 32

Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc
(Tổng giám đốc điều hành)
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Các
phòng
ban
Các
phòng
ban
Các
phòng
ban
Các
phòng
ban
Số DN
Đề án môn học
TỪ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
CPH : Cổ phần hoá
TTCK : Thị trường chứng khoán
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CTCP : Công ty cổ phần
Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp: KT&QLC
1
LỜI MỞ ĐẦU

+ Cổ đông có thể là tổ chức hay cá nhân số lượng tối thiểu là 3 không
hạn chế số lượng tối đa.
Công ty có quyền phát hành cổ phiếu của mình ra công chúng theo luật
chứng khoán. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày có giấy phép
đăng ký kinh doanh.
1.2. Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp Nhà nước được hiểu là một tổ chức kinh tế do Nhà nước
đầu tư vố, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động
công ích nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao
1
.
1.3. Cổ phần hóa
Quá trình chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần là
rất phức tạp. Nó dẫn đến hàng loạt những thay đổi trong doanh nghiệp như:
cơ cấu tổ chức, cơ cấu vốn, hình thức sở hữu….
1
1
LuËt Doanh nghiÖp
Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp: KT&QLC
3
Cổ phần hóa là quá trình chuyển đổi sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước
mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động Luật doanh nghiệp Nhà
nước sang doanh nghiệp đa sở hữu của người lao động trong doanh nghiệp,
hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp.
2. Sự cần thiết phải cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
2.1. Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước
Nhìn một cách tổng thể thấy rằng, hầu hết các doanh nghiệp Nhà nước
hoạt động kém hiệu quả hơn so với doanh nghiệp ở khu vực hoạt động tư
nhân. Việc sử dụng đồng vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, mua máy móc thiết
bị, chi phí rất lớn nhưng thu lại không được là bao so với chi phí đã mất,

luật kiếm vụ lợi riêng:
- Đội ngũ quản lý doanh nghiệp trình độ chưa cao, hình thức hoạt động
tập thể "cha chung không ai khóc" gây ra các quyết định dù có sai lầm hậu
quả trách nhiệm thì xã hội chịu, qui trách nhiệm thì không ai chấp nhận về
mình.
- Bệnh thành tích trong hoạt động doanh nghiệp Nhà nước, luôn ghi
điểm thành tích tốt nhưng trên thực tế kết quả lại không được như vậy.
Từ những lý do trên cho thấy rằng việc cổ phần hóa là điều cần làm và
phải làm càng sớm càng tốt giúp đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng toàn nền kinh tế.
2.2. Vai trò của cổ phần hóa
* Mô hình
Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp: KT&QLC
5
Một thực tế cho thấy rằng kinh nghiệm trên thế giới các nước có thành
phần kinh tế công càng lớn thì tốc độ tăng trưởng cao cần có sự cơ cấu lại
thành phần kinh tế này ta muốn duy trì tốc độ tăng trưởng cao cần có sự cơ
cấu lại thành phần kinh tế này. Cổ phần hóa sẽ giúp sàng lọc doanh nghiệp
hoạt động kém hiệu quả, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các
doanh nghiệp đã có những người chủ thực sự. Việc cổ phần hóa cũng giảm
gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước một con số đáng kể. Mặt khác, thông qua
cổ phần hóa Nhà nước thu lại được phần giá trị tài sản Nhà nước trước đây đã
giao cho các doanh nghiệp quản lý nhưng sử dụng kém hiệu quả. Tất cả các
khoản tiền này sẽ được dùng để tài trợ cho các dự án mang tầm quốc gia phục
vụ lợi ích cho toàn dân tộc như: giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng. Tác
động gián tiếp của việc cổ phần hóa cũng có mặt hạn chế của nó chẳng hạn;
cổ phần hóa là tiềm ẩn của sự gia tăng thất nghiệp tăng áp lực về số lượng lao
động dư thừa trong xây dựng. Vậy việc cổ phần hóa cần có chính sách cụ thể
rõ ràng cho người lao động trong tình trạng thất nghiệp.
Bên cạnh những lý do đã nêu, thì hiện nay thị trường chứng khoán hay
thị trường tài chính phát triển ngày càng lớn và nhu cầu có nguồn hàng cung

ra công chúng. Hình thức bán cổ phần có thể thông qua sở giao dịch chứng
khoán hay tổ chức trung gian tài chính.
Mô hình 2 giữ nguyên giá trị hiện có của Nhà nước tại doanh nghiệp,
phát hành thêm cổ phiếu nhằm huy động vốn của xã hội để đầu tư vào hoạt
động sản xuất kinh doanh. Hình thức áp dụng với một số doanh nghiệp mà
Nhà nước muốn giữ một tỷ lệ cổ phần nhất định trong doanh nghiệp và doanh
nghiệp đang hoạt động hiệu quả cần có thêm một lượng vốn kinh doanh mở
rộng sản xuất. Với mô hình này thì yêu cầu đối với doanh nghiệp cần có một
bản kế hoạch rõ ràng về dự án kinh doanh hay mở rộng sản xuất, dự án phải
3
3

Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp: KT&QLC
7
khả thi có khả năng sinh lợi cao thì mới thu hút được nguồn vốn của xã hội
đầu tư cho dự án này.
Mô hình 3 bán bớt cổ phần mà Nhà nước có tại doanh nghiệp cho
người lao động trong doanh nghiệp và các nhà đầu tư khác để chuyển thành
công ty cổ phần. Hình thức này áp dụng cho các doanh nghiệp chưa cần có
nhu cầu thêm vốn mà chỉ cần cơ cấu lại quyền sở hữu về vốn và biện pháp
quản lý doanh nghiệp. Với doanh nghiệp áp dụng mô hình này còn có sự quản
lý Nhà nước chi phối về vốn cổ phần.
3.2. Quy trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
Quy trình cổ phần hóa được Bộ Tài chính ban ra Nghị định
187/2004/NĐ-CP kèm theo thông tư hướng dẫn thực hiện gồm các bước sau:
Bước 1: Xây dựng phương pháp cổ phần hóa
Cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hóa ra quyết định thành lập
Ban chỉ đạo cổ phần hóa đồng thời với quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp.
Tiếp đó , trưởng ban chỉ đạo lựa chọn và lập tổ giúp việc cổ phần hóa. Trong
thời hạn tối đa 10 ngày, ban chỉ đạo cùng tổ giúp việc cùng doanh nghiệp tiến

- Phương án cổ phần hóa, hình thức cổ phần hóa dự vốn cơ cấu vốn
điều lệ và phương thức phát hành cổ phiếu.
- Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần
Trong thời gian không quá 5 ngày, cơ quan thẩm quyền quyết định cổ
phần hóa doanh nghiệp xem xét và phê duyệt phương án cổ phần hóa.
Bước 2: Tổ chức bán cổ phần
- Đối với trường hợp bán đấu giá trực tiếp tại doanh nghiệp: Tổ chức
bán đấu giá cổ phần cho nhà đầu tư, đồng thời xác định giá đấu thành công
bình quân để bán cổ phần cho người lao động và các nhà đầu tư chiến lược.
- Đối với trường hợp bán đấu giá cổ phần tại tổ chức trung gian tài
chính: ban chỉ đạo lựa chọn tổ chức tài chính trung gian giao cho doanh
nghiệp ký hợp đồng, cùng doanh nghiệp phối hợp với tổ chức trung gian đó
thực hiện bán cổ phần cho người lao động, nhà đầu tư chiến lược và cho
Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp: KT&QLC
9
những nhà đầu tư cho người lao động, nhà đầu tư chiến lược và cho những
nhà đầu tư khác theo quy định.
- Đối với trường hợp bán cổ phần tại trung tâm giao dịch chứng khoán,
theo quy trình bán đấu giá tại TTCK ban hành theo quyết định 01/QĐ-UBCK
ngày 4-1-2005 của Chủ tịch UBCKNN như sau:
3
Thứ nhất, đăng ký tổ chức đấu giá. Ban chỉ đạo cổ phần hóa hay tổ
chức tài chính trung gian gửi đơn đăng ký cho Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán (TTGDCK) và các tài liệu liên quan đến đấu giá theo mẫu quy định tại
các Phụ lục số 4, 4a, 5, 5a, 5b, 6a, 6b 7 và 13 Thông tư số 126/2004/TT-BTC,
kèm theo file dữ liệu. TTGDCK thông báo cho TTGDCK thứ 2 (trong trường
hợp đấu giá ở cả 2 TTGDCK) và các công ty chứng khoán về phương thức
đấu giá và các điều kiện đấu giá. Công ty chứng khoán xác nhận tham gia làm
đại lý đấu giá với TTGDCK.
Thứ hai, Công bố thông tin trước khi tổ chức đấu giá:

đại lý nơi mình đăng ký tham gia đấu giá hoặc gửi qua bưu điện (sau khi điền
phiếu đấu giá một cách đầy đủ và hợp lệ theo quy định).
- Thời gian nhận phiếu tham gia đấu giá trực tiếp tại TTGDCK kết thúc
trước giờ tổ chức đấu giá, sau khi Ban đấu giá giải thích những vấn đề mà
người tham gia đấu giá còn thắc mắc theo quy định tại Điểm 2 Mục II Phụ lục
12 thông tư số 126/2004/TT-BTC. TTGDCK quy định cụ thể giờ tổ chức đấu
giá cho từng phiên đấu giá.
- Thời hạn cuối cùng TTGDCK kết thúc nhận phiếu tham gia đấu giá từ
các đại lý và qua bưu điện là 15 phút trước giờ tổ chức đấu giá;
+ Trường hợp bỏ phiếu qua bưu điện, thời điểm nhận phiếu được tính là
thời điểm TTGDCK ký nhận với bưu điện.
+ Trường hợp bỏ phiếu tại đại lý: Đại lý phải bảo quản và chuyển phiếu
còn nguyên dấu niêm phong đến TTGDCK. Thời điểm nhận phiếu được tính
là thời điểm TTGDCK ký nhận với đại lý.
Thứ 5, thực hiện đấu giá
Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp: KT&QLC
11
- Trưởng ban đấu giá công bố thông tin chủ yếu về cuộc đấu giá theo
quy định tại điểm 1 mục II phụ lục 12 Thông tư 126/2004/TT-BTC.
- Thành viên ban đấu giá mở hòm phiếu, phân loại phiếu đấu giá hợp lệ
và nhập phiếu đấu giá hợp lệ vào hệ thống.
- Ban đấu giá xác định đấu thành công, giá đấu thành công bình quân
và lập báo cáo kết quả đấu giá và lập biên bản đấu giá (theo Phục lục 11
Thông tư số 126/2004/TT-BTC).
- Trưởng Ban đấu giá đọc công bố công khai kết quả và tuyên bố kết
thúc cuộc đấu giá.
Thứ 6, thông báo kết quả đấu giá
- Ban đấu giá gửi kết quả đấu giá cho cơ quan quyết định giá trị doanh
nghiệp, Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo cổ phần hóa, doanh nghiệp, đại lý (theo
mẫu 03/ĐGCP), nhà đầu tư và lưu lại TTGDCK.

TTGDCK sẽ báo lại cho doanh nghiệp cổ phần hóa để xử lý theo quy định.
- Xử lý tiền đặt cọc đối với trường hợp không mua cổ phần: Trong
vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, TTGDCK phải hoàn
tất các công việc sau:
+ Trả lại tiền đặt cọc cho các tổ chức và cá nhân đã đăng ký đấu giá và
gửi phiếu đấu giá hợp lệ nhưng không mua được cổ phần.
+ Chuyển số tiền đặt cọc của các tổ chức, cá nhân đã đăng ký nhưng từ
bỏ quyền mua (một phần hoặc toàn bộ) vào tài khoản của doanh nghiệp cổ
phần hóa. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa đã ký hợp đồng với tổ chức
tài chính trung gian để được đấu giá tại trung tâm giao dịch chứng khoán, tổ
chức trung gian được thỏa thuận với trung tâm giao dịch chứng khoán thực
hiện một số nội dung công việc mà trong quy trình nêu trên quy định cho
trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện:
Bước 3: Đăng ký kinh doanh và ra mắt công ty cổ phần:
Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:
- Quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
- Điều lệ công ty cổ phần
Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp: KT&QLC
13
- Biên bản bầu HĐQT và giám đốc điều hành
- Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước trước khi cổ
phần hóa
Giám đốc và kế toán trưởng bàn giao lao động, tài sản, hồ sơ tài liệu
cho HĐQT của công ty. HĐQT của công ty tiếp tục thực hiện các công việc
còn lại nhanh chóng đưa doanh nghiệp đi vào hoạt động dưới hình thức công
ty cổ phần như:
- Khắc con dấu mới nộp con dấu cũ
- Làm thủ tục chuyển sở hữu Nhà nước sang công ty
- Tổ chức ra mắt và hoạt động
14

4

Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp: KT&QLC
15
ngoài) tăng 9.4% so với năm 1996: có 35 công ty tham gia thị trường chứng
khoán nước ngoài với tổng số vốn 7,9 tỷ NDT.
- Từ năm 1993 đến nay, kết quả đạt được trong giai đoạn thí điểm cổ
phần hóa cho thấy, doanh nghiệp hoạt động theo các quy luật kinh tế cơ bản là
đi đúng cách và hợp quy luật, Trung Quốc đã thực hiện cổ phần hóa doanh
nghiệp Nhà nước một cách sâu sắc bằng cách xây dựng và hoàn thiện hệ
thống pháp luật hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới sự vận hành của
doanh nghiệp. Lần lượt "luật phá sản doanh nghiệp", "luật doanh nghiệp
thuộc chế độ sở hữu toàn dân", "điều lệ chuyển đổi cơ chế kinh doanh của
doanh nghiệp công nghiệp thuộc sở hữu toàn dân" các nguyên tắc tài chính
doanh nghiệp, điều kiện tạm thời về quản lý phát hành giao dịch "Luật ngân
hàng thương nghiệp". Đối với doanh nghiệp bắt đầu tiến hành cổ phần hóa,
Chính phủ Trung Quốc thực hiện một số biện pháp hữu hiệu như khuyến
khích sáp nhập tài sản, quy phạm hóa việc phá sản thực hiện chuyển nợ thành
cổ phần, trợ giúp các doanh nghiệp cải tạo kỹ thuật mở rộng quy hoạch vốn
giải quyết vấn đề thất nghiệp cho người lao động. Đối với các doanh nghiệp
đã cổ phần, chính phủ đã tạo điều kiện cho hưởng một số ưu đãi như thuế
suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt được giảm thuế trong những năm
đầu hoạt động. Đối với những doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa mà đã đạt
thành tích cao trong sản xuất kinh doanh thì sẽ dành được tạo điều kiện thuận
lợi tham gia vào thị trường chứng khoán, được hưởng ưu đãi về tài chính như
dành 10% cổ phần doanh nghiệp để hưởng bằng cổ phiếu cho các cán bộ lãnh
đạo và các công nhân viên chức của doanh nghiệp…
Có thể nói mục đích căn bản của việc thực hiện chế độ cổ phần ở Trung
Quốc là thay đổi chế độ sở hữu tài sản trong nội bộ doanh nghiệp, tối ưu hóa
kết cấu quản trị doanh nghiệp. Đây là lợi ích căn bản và lâu dài nhất của việc

trong công cuộc cải tổ cơ cấu nền kinh tế:
3.1. Giai đoạn thực hiện thí điểm: từ tháng 6/1992 - 4/1996
5
5

Nguyễn Thị Thanh Tâm Lớp: KT&QLC
17

Trích đoạn Hoàn thiện cơ chế định giá trong doanh nghiệp và đấu giá cổ phần
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status