Mở Đầu
Bảo vệ môi trờng trong các cơ sở y tế là một vấn đề cấp thiết và không chỉ
đơn thuần nhằm bảo vệ môi trờng, điều kiện làm việc cho cán bộ nhân viên và
ngời bệnh mà còn nhằm để đảm bảo chất lợng môi trờng xung quanh của cộng
đồng dân c.
Để hạn chế các rủi ro cho sức khoẻ và môi trờng, bệnh viện phải tiến hành
đồng bộ các biện pháp vệ sinh, giữ sạch khuôn viên bệnh viện, quản lý bệnh nhân,
quản lý chất thải y tế, đảm bảo bệnh viện luôn luôn xanh sạch đẹp, ngăn nắp nề
nếp. Các biện pháp này không chỉ trực tiếp mang lại lợi ích cho bệnh nhân đến
khám chữa bệnh, nhân viên y tế làm việc, phục vụ ngời bệnh trong bệnh viện
thông qua việc nâng cao hiệu quả các hoạt động khám chữa bệnh mà còn mang lại
lợi ích chung cho xã hội, cho môi trờng chung và sức khoẻ của các cộng đồng
dân c sống ở xung quanh khu vực bệnh viện.
Chất thải rắn y tế nguy hại nếu không đợc quản lý tốt sẽ gây ô nhiễm môi
trờng nớc, không khí, đất và chứa đựng nguy cơ đặc biệt đối với sức khoẻ con
ngời cũng nh các hệ sinh thái lâu dài. Hiện nay, phần lớn chất thải y tế nguy
hại ở nớc ta đợc lu giữ và đem đốt hoặc chôn lấp lẫn với chất thải rắn sinh hoạt
đô thị. Quy trình quản lý chất thải y tế nguy hại phải bắt đầu từ phân loại và xử lý
tại nguồn để tránh nhiễm khuẩn gây nguy hại. Tuỳ theo loại chất thải còn phải áp
dụng các phơng pháp xử lý phù hợp nh: phơng pháp hóa lý, rắn hoá, bao bọc
cố định, chôn lấp và thiêu đốt. Nh vậy, trong số các phơng pháp trên thì phơng
pháp thiêu đốt ngay tại nguồn thải cho khả năng xử lý triệt để hơn cả.
Chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài Khảo sát, tính toán, thiêt kế và xây
dựng lò đốt chất thải y tế ở bệnh viện Huyện Tuyên Hoá - Quảng Bình với mục
tiêu đa công nghệ vào cuộc sống. Nội dung của đề tài bao gồm các công việc
nh: điều tra công tác quản lý môi trờng của bệnh viện nhằm đ
a ra cá giải pháp
và công xuất xử lý phù hợp. Từ đó tính toán các thông số công suất, thể tích
buuồng đốt và tiêu hao nhiên liệu của lò đốt để đa vào chế tạo, lấp đặt và xây
dựng. Với công nghệ lò đốt có xử lý khí thải bằng hấp thụ chắc chắn sẽ cải thiện
2
Chơng I
. Tổng quan về công nghệ xử lý chất thải rắn y tế bằng phơng
pháp thiêu đốt.
Các khái niệm
A, Định nghĩa chất thải
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí đợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. [7]
B, Định nghĩa chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại là chất thải chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,
dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác. [7]
C, Định nghĩa chất thải y tế
Chất thải y tế là chất thải phất sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt động
khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh và nghiên cứu đào tạo. Chất
thải y tế có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí.[6]
BVCK Trung ơng 20 275 65 0,2
BVĐK tỉnh 90 325 85 0,25
BVCK tỉnh 180 125 25 0,15 - 0,25
Bệnh viện Huyện 562 75 15 0,15 - 0,20
Bệnh viện ngành 75 65 15 0,15 - 0,20
Trạm y tế xã,
PKĐKKV
10275 5 < 0,5 < 0,1
Theo số liệu bảng trên cả nớc có 562 bệnh viện huyện, lợng chất thải rắn
y tế nguy hại trung bình mỗi ngày 15-20kg/ngày.
Lợng chất thải rắn y tế nguy hại trên toàn quốc
Bảng 2: Lợng chất thải rắn y tế nguy hại trên toàn quốc
STT Tỉnh Thành Tổng số GB
CTR y tế
kg/ ngày
CTR y tế nguy hại
kg/ngày
1 Hà nội 12.019 26.562 5.132
2 Hải phòng 3.860 8.531 1.706
3 Vĩnh phúc 1.010 2.232 446
4 Bắc Ninh 1.057 2.336 467
5 Hà Tây 2280 5039 1008
6 Hải Dơng 2150 4.752 950
7 Hng Yên 1.140 2.528 506
8 Hà Nam 1.280 2.829 566
9 Nam Định 2.370 5.238 1.048
10 Thái Bình 1.924 4.252 850
11 Ninh Bình 1.320 2.917 583
41 Lâm Đồng 1.476 3.262 652
5
42 TP Hồ Chí Minh 14.167 31.309 6.262
43 Ninh Thuận 675 1.492 298
44 Bình Phớc 546 1.207 241
45 Tây Ninh 1.300 2.837 575
46 Bình Dơng 732 1.618 324
47 Đồng Nai 2.430 5.370 1.074
48 Bình Thuận 1.456 3.218 644
49 Bà Rịa Vũng Tầu 900 1.989 398
50 Long An 1.502 3.319 664
51 Đồng Tháp 1.390 3.072 614
52 An Giang 2.059 4.550 910
53 Tiền Giang 1.731 3.826 765
54 Vĩnh Long 940 2.077 415
55 Bến Tre 1.300 2.873 575
56 Kiên Giang 1.850 4.089 818
57 Cần Thơ 1.988 4.397 879
58 Trà Vinh 1.080 2.387 477
59 Sóc Trăng 920 2.033 407
60 Bạc Liêu 870 1.923 385
61 Cà Mau 1.585 3.503 701
Chung toàn quốc 114.436 252.904 50.581
(Trích:Báo cáo Diễn biến môi trờng Việt Nam 2004)
I.1.2. Thành phần của chất thải rắn y tế và nguy cơ tiềm ẩn
Chất thải rắn y tế phát sinh trong bệnh viện chủ yếu là do các hoạt động
chuyên môn và phụ thuộc vào số giờng bệnh, số bệnh nhân nằm điều trị (tỷ lệ sử
dụng giờng bệnh) và lợng chất thải sinh hoạt từ nhân viên y tế trong bệnh viện,
ngời nhà trông nom bệnh nhân.
lò đốt thủ công hoặc chôn lấp và trên 62% bệnh viện cha có hệ thống xử lý chất
thải lỏng tại các bệnh viện.
Chất thải rắn bệnh viện cũng cha đợc thu gom phân loại đúng qui cách,
thiếu đồng bộ giữa thu gom phân loại và tiêu huỷ. Nhiều nơi có thu gom nhng
việc phân loại thực hiện cha đúng, dẫn tới nhiều chất thải y tế nguy hại lại đợc
thu gom lẫn vào trong chất thải chung vì thế không đợc xử lý đúng qui định. Vì
nhiều lý do, đa số các bệnh viện nhất là các bệnh viện tuyến tỉnh, vùng xa, vùng
sâu còn cha tiếp cận đợc với thiết bị tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại. Hiện nay
7
cả nớc đã có 50 trạm thiêu đốt chất thải rắn y tế với công nghệ tơng đối hiện đại
nhng việc sử dụng các cơ sở tiêu huỷ chất thải rắn y tế này cha cao, còn có
nhiều bất cập dẫn tới lãng phí đầu t, lãng phí năng lực thiết bị.Trung bình mỗi
ngày bệnh viện tuyến huyện thải ra 10-20kg chất thải rắn y tế nguy hại, đối với
bệnh viện tuyến tỉnh con số này là khoảng 40-50kg. Mặc dù đã đợc phân loại
riêng, do không có hệ thống thiêu huỷ tại chỗ, nên khi vận chuyển ra ngoài chúng
lại đợc tập kết với rác thải sinh hoạt và đợc xử lý thông thờng.
Một số bệnh viện có áp dụng biện pháp chôn lấp chất thải nguy hại tại chỗ
nhng cha duy trì đợc thờng xuyên và đảm bảo kỹ thuật chôn lấp nên ảnh
hởng đên môi trờng nớc và đất.
Những tồn tại trong công tác quản lý
Bộ Y tế đã chỉ ra 6 bất cập đang tồn tại tại các bệnh viện trong vấn đề quản
lý chất thải đó là:
- Việc phân loại chất thải rắn y tế còn cha đúng quy định
- Phơng tiện thu gom nh túi, thùng đựng chất thải còn thiếu và cha đồng bộ,
hầu hết cha đạt tiêu chuẩn
- Xử lý và tiêu huỷ chất thải gặp nhiều khó khăn
- Thiếu các cơ sở tái chế chất thải
- Thiếu nguồn kinh phí đầu t xây dựng và vận hành hệ thống xử lý chất thải rắn
- Mỡ, sáp
- Chất thải rắn bị nhiễm khuản bởi các hóa chất độc hại
Ưu điểm:
- Khả năng tận dụng nhiệt cho lò hơi, lò sởi hoặc các lò công nghiệp và
phát điện.
- Xử lý triệt để khối lợng.
- Sạch sẽ, không tốn đất để chôn lấp.
- Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải đô thị.
Nhợc điểm:
- Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao
- Giá thành đầu t lớn, chi phí tiêu hao năng lợng và chi phí xử lý khí thải
cao.
- Dễ tạo ra các sản phẩm phụ nguy hiểm nh khói độc và dễ sinh đioxin,
furan.
9
I.2.1. Một số loại lò đốt hiện nay đang đợc sử dụng trên thế giới
Bảng 4. Một số loại lò thiêu đôt rác trên thế giới [4]
Tên lò Nớc sản
xuất
Thời gian làm
việc trong ngày
Công suất
( tấn / ngày)
loại lò
Những lò có công suất lớn
Delmonego 500
DB 500
Pháp
Nhật Bản
10 giờ
14 giờ
2,2
2,6
0,13
Lò tĩnh
Lò tĩnh
Lò tĩnh
a. Đốt thùng quay.
Lò đốt thùng quay đợc sử dụng để xử lý các loại chất thải nguy hại ở dạng
rắn, cặn, bùn và cũng có thể ở dạng lỏng. Thùng quay hoạt động ở nhiệt độ
khoảng 1100oC.
Lò thờng có cấu tạo hình trụ, đặt nghiêng 3 5
o
so với mặt phẳng ngang.
Có thể đốt nhiều loại rác khác nhau, đạt nhiệt độ cao và công suất từ 200 kg/ giờ
trở lên.
Ưu điểm: chất thải sẽ đợc xáo trộn trong quá trình đốt vì trong quá trình
hoạt động, lò sẽ quay quanh trục nhờ các thiết bị riêng với một góc quay thích hợp.
Chất thải sẽ đợc chuyển từ miệng lò xuống đáy lò một cách từ từ. Xỉ cũng đợc
tách riêng, không ảnh hởng đến quá trình cháy.
Nhợc điểm: Thiết kế phức tạp, kồng kềnh và chi phí vận hành tốn kém.
10
Hình1. Lò quay
b. Lò địa tĩnh
ì
ì
n
n
h
h3
3
.
.C
C
á
á
c
cl
l
o
o
ạ
ạ
i
i
i
i
d. Lò nhiều đáy
Dạng tháp, đốt ở 3 vùng nhiệt độ tuy nhiên cao nhất là 990
o
C. Phù hợp với
lò công suất cao.
e. Lò Plasma
Là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay. Trờng nhiệt Plasma có thể đạt 3.000
đến 16.600
o
C phân huỷ hoàn toàn rác thải y tế thành các nguyên tố cơ bản, an toàn
tuyệt đối cho môi trờng. Tuy nhiên giá thành xử lý quá cao đối với một nớc
đang phát triển nh nớc ta.
12
I.2.2. Lựa chọn công nghệ lò đốt
Cộng nghệ lò đốt mà tôi lựa chọn trong đề tài này là loại lò đốt theo mẻ,
công suất nhỏ. Vì:
- Đối tợng của đề tài là bệnh viện tuyến huyện, với lợng chất thải rắn y tế
nguy hại trung bình mỗi ngày 15-20kg/ngày.
- Thời gian làm việc là trong giờ hành chính, không liên tục.
- Gọn nhẹ, dễ vận chuyển và lắp đặt.
Hình 1: Sơ đồ công nghệ VHI-18B có công suất nhỏ
I.2.3. Cơ chế của quá trình đốt [2]
Quá trình đốt chủ yếu trong các buồng đốt sơ cấp và thứ cấp.
a. Đốt tại buồng đốt sơ cấp
Rác thải đợc nạp vào lò qua cửa dới ở phía trớc buồng đốt sơ cấp, sau
đó đợc gia nhiệt, quá trình bay hơi (nhiệt phân) diễn ra. Sự bay hơi có thể đợc
diễn ra tại nguồn. Quá trình bay hơi không yêu cầu oxy và có thể đợc thực hiện
trong môi trờng khí trơ. Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ. Nếu quá trình
13
bay hơi thực hiện ngay trong tầng đốt, nhiệt độ đốt tăng, tạo điều kiện cho quá
trình bay hơi tăng nhanh. Ngợc lại, nếu quá trình bay hơi quá nhanh, có thể làm
chậm lại nhờ hạn chế tốc độ đốt. Điều cần lu ý là không phải tất cả các chất bay
hơi đều đốt đợc.
thủ công, tro đợc rơi xuống qua dãy thanh ghi lò vào hầm chứa tro đặt ở phía
dới.
c. Cơ chế hình thành khí thải của quá trình thiêu đốt
Các phản ứng cháy xảy ra trong buồng đốt: [4]
+ phơng trình cháy hoàn toàn cacbon:
C + O2 CO2 + Q1
+ phơng trình cháy không hoàn toàn cacbon:
C + O2 CO + Q2
+ phơng trình cháy hydro:
H2 + O2 H2O + Q3
+ phơng trình cháy lu huỳnh:
S + O2 SO2 + Q4
CTR + O2 CO + CO2 + H2O + SOx + NOx + HCl + HF
(C, H,O, S, N, Cl, F)
Nhợc điểm: Tạo thành các khí độc hại SOx ,+ NOx , HCl , HF, dioxin, furan
Cơ chế hình thành NO
x
NO
x
là gọi chung cho các loại Nitơ oxit NO và NO
2
. Chúng đợc hình
thành chủ yếu qua 3 cơ chế:
a) Cơ chế hình thành NO
x
theo nguyên lý phân huỷ nhiệt ( thermal NO
x
) là
SO
2
theo phản ứng sau:
RSH + O
2
ặ RS + H
2
O
15