đồ án xử lý chất thải rắn - Pdf 32


SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
đồ án xử lý chất thải rắn
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Thao
Lớp K10-CNMT

Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
1

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
LờI CảM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Công Hòe đã giúp đỡ, hỡng
dẫn em hoàn thành đồ án này. Đây là một môn học khó vì vậy trong quá
trình làm đồ án em còn gặp nhiều khó khăn. Nhng nhờ sự chỉ bảo và hớng
dẫn tận tình của thầy mà em đã hoàn thành đợc đồ án của mình.
Tuy nhiên, vì kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em không tránh khỏi
còn có những sai sót. Vì vậy, em rất mong các thầy côgóp ý, bổ sung giúp
em khắc phục đợc những sai sót của mình và hoàn thiện đồ ắn của mình
tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2007
Sinh viên

Nguyễn văn Thao

Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
2

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Mục lục

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
2.4.2.1 Bãi tập trung rác 20
2.4.2.2 Khu phân loại rác .. 21
2.4.2.3 Bể ủ hiếu khí 21
2.4.2.4 Nhà ủ chín 23
2.4.2.5 Hệ thống cấp nớc 23
2.4.2.6 Hệ thống xử lý nớc thải. . 23
2.4.2.7 Hệ thống cấp khí ... 24
2.4.2.8 Hệ thống xử lý khí thải 25
2.4.3 Lựa chọn thiết bị trong dây chuyền sản xuất
2.4.3.1 Khu phân loại .. ...25
2.4.3.2 Khu ủ hiéu khí và khu ủ chín ...26
2.4.3.3 Khu chế biến và hoàn thiện sản phẩm . 26
2.4.3.4 Công tác vận chuyển, thu gom ..26
2.4.3.5 Các thiết bị phụ ..26
2.6 Thiết kế sơ bộ các hạng mục xây dựng
2.6.1 Tiêu chuẩn thiết kế ... 28
2.6.2 Giải pháp kiến trúc và kết cấu công trình
2.6.2.1 Nhà tập trung rác . 28
2.6.2.2 Nhà xử lý sơ bộ ..28
2.6.2.3 Nhà ủ hiếu khí ...29
2.6.2.4 Nhà kho .29
2.6.2.5 Nhà bảo vệ ...29
2.6.2.6 Nhà hành chính .29
2.6.2.7 Nhà tập thể 30
2.6.2.8 Nhà cơ khí .30
2.6.2.9 Bãi chôn lấp 30
2.6.2.10 Bể chứa nớc phân và bùn cống .30
2.6.2.11 Nhà ủ chín ..30
2.6.2.1.2 Nhà tinh chế ...31

3.4.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn vận hành ...41
Chơng iv : phân tích sơ bộ kinh tế và tài chính
4.1 Ước tính sơ bộ vốn đầu t cho thiết bị ..43
4.2 Ước tính sơ bộ vốn đầu t cho xây lắp .44
4.3 Đánh giá sơ bộ tài chính ...44
4.4 Kết luận và kiến nghị 45
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
5

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Chơng v : giới thiẹu một số công nghệ chế biến phân hữu cơ từ
chất thải trên thế giới và một số công trình đang đợc sử dụng
tại Việt Nam
5.1 Công nghệ xử lý của Mỹ ..46
5.2 Công nghệ xử lý của Mỹ và Canada 47
5.3 Công nghệ xử lý của Đức ..48
5.4 Công nghệ xử lý của Trung Quốc .. 49
5.5 Một số công nghệ đang đợc sử dụng tại Việt Nam
5.5.1 Công nghệ DANO - Đan Mạch ..50
5.5.1 Công nghệ Tây Ban Nha 51
5.5.3 Công nghệ Việt Nam mô phỏng theo công nghệ Tây Ban Nha ..52
Tài liệu tham khảo ..53 Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
6

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Lời nói đầu
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, cuộc sống của con ngời

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Chơng i : những căn cứ để xác định
mức cần thiết phải đầu t
1.1 Căn cứ pháp lý
Bảo vệ môi trờng là nghĩa vụ của cộng đồng toàn cầu và của Việt Nam nói riêng.
Nhận thức đợc điều này Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành các văn bản pháp lý sau:
Năm 1991
- Luật bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
- Tiêu chuẩn Việt Nam về hoá chất nguy hiểm
Năm 1994
- Luật bảo vệ môi trờng . Chủ tịch nớc ký sắc lệnh ban hành số 29-L/TC ngày
10/01/1994.
- Nghị định số 175 của chính phủ hớng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trờng , ban
hành ngày 18/10/1994.
Năm 1996
- Thông t 2781/TT-KCM, ngày 3/12/1996 của bộ khoa học, công nghệ và môi tr-
ờng hớng quy trình cấp và gia hạn giấy phép về bảo vệ môi trờng cho các xí
nghiệp.
- Thông t số 2891/KCM-TM ngày 19/12/1996 của bộ khoa học, công nghệ và môi
trờng về việc áp dụng TCVN về môi trờng.
Năm 1997
- Thông t số 01 TT/CN-KCM ngày 28/2/1997 của bộ khoa học, công nghệ và môi
trờng hớng dẫn thi hành nghị định của chính phủ về sản xuất và sử dụng DBSA
trong nghiệp chất tẩy rửa tổng hợp.
- Chỉ thị 199-TT ngày 3/4/1997 của Thủ Tớng Chính Phủ về những biện pháp khẩn
cấp để quản lý chất thải rắnở khu công nghiệp và đô thị.
- Hớng dẫn số 513/vp ngày 6/2/1997 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng
về thanh tra môi trờng diện rộng.
Năm 1998
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn

trở thành vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị và khu công nghiệp trong cả nớc.
1.2.1 Nguồn gốc phát sinh và phân loại chất thải ở thành phố Hà Nội
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
9

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Cùng sự phát triển mạnh của nền kinh tế kéo theo hàng loạt các xí nghiệp, nhà máy,
. ra đời. Mỗi ngày các xí nghiệp, nhà máy này thải ra môi tr ờng một lựơng vô cùng
lớn các loại chất thải. Bên cạnh đó sự gia tăng dân số một cách quá nhanh cũng có ảnh
hởng lớn đến lợng chất thải. Hàng ngày, mỗi ngời dân thải ra khá nhiều các chất thải
trong đó chứa rất nhiều chất hữu cơ.
Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải đợc trình bày ở sơ đồ sau:
Các quá trình
sản xuất
Các loại
khác
Chất thải
Công nghiệp
Chất thải
sinh hoạt
Hơi độc
hại
Chất lỏng
dầu mỡ
Bùn ga
cống
Dạng rắn
Dạng khí
Dạng lỏng
chất thải

Các loại
chất thải
Thành phần các chất hữu cơ
C H O N S Tro
Thực phẩm 48,0 6,4 37,6 2,6 0.4 5,0
Giấy vụn 43,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6.0
Bìa cáctông 44,0 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0
chất dẻo 60,0 7,2 22,8 0,0 0,0 10,0
Vải 55,0 6,6 31,2 1,6 0.15 0.0
Cao su 78,0 10,0 0,0 2,0 0,0 10,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Rác vờn 47,8 6,0 38,0 3,4 0,3 4,5
Gỗ vụn 49,5 6,0 642,7 0,2 0,1 1,5
Chất thải rắn đợc thải ra trong quá trình sinh hoạt, trong công nghiệp và xây dựng,
từ bùn cặn và các chất thải khác.
Tính chất, tỉ trọng và độ ẩm của chất thải luôn thay đổi theo mùa trong năm, thờng
mùa ma có độ ẩm cao hơn.
1.2.3 Hiện trạng quản lý và thu gom chất thải rắn ở thành phố Hà Nội
Hiện nay Hà Nội rất quan tâm đến vấn đề môi trờng sống cần trong sạch.Vì vậy,
việc thu gom và xử lý chất thải rắn đang là một vấn đề hết sức đợc quan tâm. Các quận
huyện trong thành phố đều có các công ty môi trờng đô thị chuyên đảm nhiệm nhiệm
vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt cũng nh các chất thải công nghiệp,
nhằm mục đích tái chế và xử lý chúng.
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
11

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Quá trình thu gom, vận chuuyển chất thải rắn chủ yếu đợc thực hiện bằng phơng
pháp thủ công. Công nhân của công ty môi trờng đô thị sử dụng các xe đẩy bằng tay
đến từng gia đình để thu gom rác, sau đó tập trung ở nơi tập kết rác, và đợc chuyển lên

12

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Rác đợc thu gom về các hố rấc tập trung. Các hố này đào theo tiêu chuẩn kỹ thuật để
giảm thiểu ô nhiễm môi trờng do hiện tợng thảm thấu của nớc rác. Tại các hố này, rác
đợc đổ thành từng lớp dày khoảng 0,6m và đợc rắc vôi bột lên trên để khử trùng, sau đó
lấp đất lên để tạo môi trờng phân huỷ tự nhiên, để tránh thoát mùi lên trên.
2.1.1.3 Ưu và nhợc điểm của phơng pháp
+ Ưu điểm :
- Quy trình công nghệ đơn giản, chi phí vận hành, quản lý thấp.
- Hạn chế ô nhiễm không khí do quá trình phân huỷ tự nhiên.
- Chôn lấp có thể áp dụng với tất cả chất thải không độc hại mà không cần phân
loại.
- Vùng đất rìa bãi chôn lấp có thể sử dụng cho các mục đích khác nhau : trồng
cây, làm bãi đỗ xe, .
+ Nhợc điểm :
- Diện tích sử dụng đát lớn
- Làm tăng mức nguy hiểm của nớc rác, có khả năng gây ô nhiễm nguồn nớc
ngầm.
- Sinh ra hỗn hợp khí gas dễ gây cháy nổ .
- Bãi chôn lấp đòi hỏi phải bảo dỡng định kỳ.
2.1.2 Xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp đốt
2.1.2.1 Đặc điểm
Đây là phơng pháp xử lý triệt để chất thải ở nhiệt độ cao. Phơng pháp này thờng đợc
áp dụng đối với các chất thải nguy hại, chất thải bệnh viện, chất thải từ các ngành công
nghiệp đặc biệt.
2.1.2.2 Quy trình
Chất thải dợc thu gom về các ô đất chuyên dụng để đốt, năng lợng phát sinh đợc tận
dụng cho các lò hơi hoặc các việc sử dụng nhiệt khác. Lợng, tro xỉ và các chất thải
không cháy sẽ đợc mang đi chôn lấp hợp vệ sinh.

- Tiết kiệm tài nguyên, diện tích đất sử dụng không lớn.
- Chi phí vận hành xử lý thấp
- Bảo quản đơn giản
- Tiêu diệt đợc vi khuẩn gây bệnh.
- Đảm bảo vệ sinh môi trờng .
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
14

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
2.1.4.2 Nhợc điểm
- Quá trình phân loại chất thải thờng bằng phơng pháp thủ công, nên tốn thời gian và
nhân công.
- Trong quá trình ủ sinh ra nớc rác và khí thải. Nếu không tuân thủ đúng quy trính sẽ
làm ô nhiễm môi trờng, tạo ra mùi khó chịu trong qua trình sản xuất và có thể gây ô
nhiễm nguồn nớc mặt.
- Muốn sản phẩm tạo ra có chất lợng cao thì phải bổ sung thêm một số yếu tố dinh d-
ỡng và vi lợng.
2.2 Lựa chọn công nghệ
Với lợng rác tơng đối lớn, chứa nhiều thành phần hứu cơ, diện tích đất hạn chế , nên
xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp sản xuất phân hữu cơ là phơng pháp hợp lý nhất.
Mặt khác, nớc ta là một nớc nông nghiệp thì việc chế biễn phân hữu cơ từ chất thải là
một phơng pháp mang lại nhiều lợi ích.
Dới đây là sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến phân hữu cơ của đức đã đợc cải tiến
để phù hợp với đặc trng của chất thải rắn của thành phố Hà Nội:
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
15

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe

Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến phân hữu cơ

Chất thải không
chế biến được
thành phân
Phân hữu cơ vi sinh
Phối trộn N,P,K
Nước thải
Phế thải sinh hoạt
Phân hữu cơ
đa vi lượng
Tiêu thụ
Xử lý nước thải
Xử lý khí thải
16

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Các loại chất thải đợc công nhân của công ty môi trờng đô thị thu gom, rồi chuyển
tới bãi chứa chất thải của nhà máy bằng các xe chuyên dụng. Sau đó, xe xúc lật chuyển
chất thải từ bãi tập trung đến nhà máy. Máy xúc lật sẽ xúc rác lên băng tải để chuyển
tới lới thô. Tại đây, các loại rác thải không lọt qua lới đợc đa lên băng tải đã đợc thiết
kế, chế tạo phù hợp cho việc phân loại thủ công để tách các chất khác nhau trong rác
thải
- Các loại : đất, đá, xỉ, gạch đợc mang đi chôn lấp .
- Các loại chất dẻo, thuỷ tinh đợc mang đi tái chế .
- Những chất hữu cơ dễ phân huỷ đợc đa lên băng tải đa đến máy nghiền rác.
Tiếp đó, băng tải sẽ chuyển rác đã nghiền tới khu phối trộn. Rác thải đợc đa về khu
xử lý sơ bộ. vì rác thải lúc này phát sinh mùi gây ô nhiễm môi trờng không khí . Để
giảm nồng độ mùi, rác thải đợc phun chất khử trùng, nhng do phun chất khử trùng làm
sinh ra lợng nớc rác lớn. Vì vậy, ở đây cần có hệ thống thu gom nớc rác.
Đối với quá trình phân loại thủ công trên hệ thống băng tải, tại đây một số rác thải
bị phân hủy, gây mùi hôi thối ảnh hởng đến sức khỏe của ngời công nhân. Nên đây phải

phân hủy kéo dài hoặc không phân hủy hết. Ngợc lại, nếu lợng nớc đa vào nhiều quá,
nhiệt độ sẽ bị giảm, nguyên liệu quá ớt, không có lỗ hổng do đó khả năng tiếp xúc của
rác thải với không khí kém, dẫn đến khả năng phân hủy của chất hữu cơ không hiệu
quả. Trong quá trình ủ, cần duy trì độ ẩm trên 50% ( độ ẩm tối u là từ 52-58%).
Trong các bể ủ, khí cấp và thoát cớng bức, đợc điều khiển tuỳ vào hàm lợng oxi
trong khí thải và nhiệt độ trong các bể ủ nhờ thiết bị điều khiển tự động. Các thiết bị
này đợc liên kết với nhau thành nhóm để tiện khi điều chỉnh. Một nhóm đồng bộ bao
gồm các bể ủ với một bộ lọc sinh học và phòng chuyên dùng. Trong phòng chuyên
dùng có bộ phận cấp khí, một bộ biến nhiệt, một máy điều chỉnh oxi cũng toàn bộ hệ
thống kiểm tra, điều khiển và đóng mở cần thiết.
Thông qua việc cấp khí cỡng bức trong mỗi bể ủ, quá trình ủ sẽ đợc đảm bảo duy trì
một lợng không khí tối thiểu, nhờ đó sẽ tiết kiệm điện năng. Khí thải ra từ bể ủ sẽ đợc
dẫn ra ngoài qua bộ phận lọcvà đợc khử mùi. Một bộ biến nhiệt sẽ tạo khả năng tận
dụng lợng khí nóng thoát ra ngoài trong quá trình ủ để làm nóng lợng khí thổi
vào( hoạt động trong mùa đông).
Lợng nớc rác đọng lại trong bể ủ và khí thải thoát ra đợc giữ lại nhờ thiết bị ngng tụ
và đợc đa lại quá trình ủ trong bể.
Sau quá trình phân hủy chất thải trong bể ủ đã xong, mùn hữu cơ đợc chuyển sang
bể ủ chín với thời gian 21-28 ngày, để quá trình phân giải rác hữu cơ đợc xảy ra hoàn
toàn. ở giai đoạn này nhiệt độ tăng lên so với ủ hiếu khí, sẽ tiêu diệt hết vi khuẩn gây
bệnh cho ngời. Trong quá trình ủ phải có mái che để quá trình phân hủy xảy ra tốt hơn.
không khí đa vào khu ủ chín theo cách tự nhiên nên chiều cao luống ủ không nên quá
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn
18

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
cao, chỉ từ 1,5 - 2m là hợp lý. Ngoài ra có thể bố trí khí nhân tạo vào để tạo điều kiện
tốt cho quá trình ủ.
Để đảm bảo chất lợng mùn hữu cơ đợc tốt trớc khi dùng làm nguyên liệu sản xuất
phân hữu cơ vi sinh, ta phải tuyển tinh để loại bỏ một số chất nh : nilông, gạch, đá, thuỷ

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
52 58%.
2.4.3 ảnh hởng của độ pH và tỉ lệ
N
C
pH của môi trờng có ý nghĩa quyết định đối với sự sinh trởng của nhiều loài vi sinh
vật. Mỗi giai đoạn phân hủy khác nhau có độ pH thích hợp khác nhau. pH giảm từ 6,5
xuống 5,5 ở giai đoạn tiêu hủy a mát, sau đó tăng nhanh ở giai đoạn a ẩm lên tới pH =
8, rồi giảm xuống 7,5 trong giai đoạn làm lạnh .
Trong chế biến phân hữu cơ cũng cần chú ý đến tỷ lệ
N
C
. Tỷ lệ này quá cao sẽ gây
thiếu hụt N
-
là yếu tố quan trọng trong quá trình phân hủy sinh hoá. Tỉ lệ
N
C
thích hợp
nhất là
1
35
. Vì vậy, không nên ủ các vật liệu nh : giấy , mùn ca, vỏ hạt, .
2.4.4 ảnh hởng của nồng độ muối
Do sự thay đổi của axít hữu cơ trong quá trình phân hủy yếm khí và nồng độ d của
axít ảnh hởng đến quá trình này nên quá trình ủ sẽ không thực hiện đợc hoàn toàn.
2.5 thiết kế sơ bộ hệ thống chế biến phân hữu cơ.
2.5.1 Tính toán sơ bộ công suất xử lý
Với lợng chất thải phải chế biến là : 230tấn/ngày. Ta có:
Bảng 2.1 : Thành phần chát thải của thành phố Hà Nội


SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe
Vậy, V
cb
=

Gcb
=
650
115000
= 177 (m
3
/ngày)
+ Lợng rác thải cần chôn lấp :
G
CL
=
100
12230x
=27,6 (tấn / ngày)
+ Lợng rác thải mang đi tái chế :
G
TC
=
100
10230x
= 23 ( tấn/ngày).
2.5.2 Tính toán các công trình
2.5.2.1 Bãi tập trung rác
Khu tiếp nhận hay bãi tập tru ng rác phải rộng để có thể tiếp nhận lợng rác thải từ 3-

=
6503
5230000
x
x
=590 (m
2
)
Trong thực tế , phải bố trí đờng cho ô tô đi vào trong bãi tập trung, thờng diện tích đ-
ờng cho ô tô chiếm khoảng 20% diện tích bãi. Nên diện tích đờng đi là :
S
đờng
=
100
20590x
= 118 ( m
2
)
Vậy diện tích thực tế của bãi tập trung rác là :
S
thực
= S
b
+ S
đờng
= 590 + 118 = 708 (m
2
)
Chọn chiều dài bãi tập trung rác là : 24( m)
Chiều rộng bãi tập trung là :30 (m )

/ ngày) .
+ Lợng chất thải rắn đa vào bể ủ mỗi ngày là :
Z = V
cb
x (1-n)
Trong đó : V
cb
: thể tích rác đa vào chế biến. V
cb
= 177 (m
3
/ngày).
n : phần trăm chất thải giảm đi sau khi nghiền.
Vậy, Z = 177 x (1- 30%) = 124 (m
3
/ ngày).
+ Tổng lợng chất thải rắn hữu cơ đa vào bể ủ trong 10 ngày là :
Z = 124 x10= 1240 (m
3
/ngày).
+ Chọn kích thớc của bể :
V = L x B x H = 5 x 4 x 2,5 = 50 ( m
3
)
+ Số bể cần thiết cho lợng chất thải rắn cần xử lý :
n =
V
Z
=
50

5 2,61 240,29
6 2,64 242,93
7 2,67 245,6
8 2,7 248,3
9 2,73 251,03
10 2,76 253,79
Nh vậy, lợng chất thải gia tăng lớn nhất là 2,76 tấn / ngày. Do đó,
Khối lợng chất thải lớn nhất tăng lên trong 5 ngày là G
T
= 2,76 x 5 = 13,8 (tấn)
Khối lợng chất thải đem ủ phân trong 10 ngày tăng lên :
G
u
= (13,8 x 2) x 0,5 = 13,8 ( tấn).
Thể tích chất thải đem ủ hiếu khí tăng lên lớn nhất : W
T
=
650
13800
= 21 ( m
3
)
Thể tích một bể ủ là 50 m
3
nên lợng chất thải gia tăng có thể chứa trong bể dự phòng
mà không cần chế tạo thêm. Nhng nhà chứa chất thải thì cần xây dựng rộng hơn để có
thể chứa lợng chất thải gia tăng trong 5 ngày là : 13,8 tấn có thể tích là 21m
3
.
Môn học: Xử Lý Chất Thải Rắn

3
cho1m
3
rác thải. Ta có thể giảm bớt lợng nớc cần xử lý
bằng cách sử dụng nớc sinh ra trong quá ttrình ủ để cung cấp cho bể ủ.
+ Lợng nớc rác cần xử lý :
Q
nr
= 177x (0,023 + 0,0032) = 4,64 (m
3
/ ngày) .
+ Lợng nớc thải sinh hoạt cần xử lý :
Q
sh
=
xN
q
o
1000
(m
3
/ngày)
Trong đó : q
o
: lợng nớc cấp cho một công nhân trong một ngày
q
o
= 140 lit/ngời.ngày.
N : số ngời lao động trong một ngày trong nhà máy.
N = 80 ngời

hàm lợng chất độc trong nớc thải trớc khi cho đi qua bình khuếch tán để quá
trình xử lý đạt hiệu quả cao hơn.
- Khi qua bình khuếch tán hàm lơng BOD , COD sẽ giảm khoảng 80 85%.
- Van điều áp tạo ra các bọt khí trong bể tuyển nổi, đẩy các chất lơ lửng lên trên bề
mặt và đợc vớt ra qua máng thu chất nổi.
- Nớc đợc bơm lên bể sục khí, ở đây nớc thải đợc tiếp xúc với oxi trong không khí
hoặc oxi nguyên chất. Sau đó nớc thải đợc đa qua bể lắng tới bể lọc và đến bể
thổi khí.
- Lợng chất hữu cơ còn lại sau quá trình trên khoảng 250 260 mg/l, sẽ đợc xử lý
tiếp. Thời gian nớc dao động từ 6 8 giờ và lợng bùn tuần hoàn khoảng 50
70% .
- Nớc thải làm thoáng tự nhiên ở ao sinh học, NO
3
-

đợc xử lý gần nh hoàn toàn ở
đây. Nớc lu lại trong ao sinh học từ 30 50 ngày rồi đợc xả ra nguồn.
2.5.2.7 Hệ thống cấp khí
Lợng oxi cần để phân hủy 1g chất hữu cơ là : 4 lít O
2

Vậy, 1 tấn chất hữu cơ phân hủy cần : 4.10
6
lit O
2

Trong không khí có khoảng 20% là oxi ( có nghĩa là oxi chiếm 1/5 thể tích không
khí ) nên lợng không khí cần cấp cho 1 tấn chất thải là : 4x10
6
x5 = 20x10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status