PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN - Pdf 32

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN
1. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ NGÔN NGỮ UML
1.1. Các phương pháp phân tích hệ thống
Có hai phương pháp phân tích thiết kế hệ thống phổ biến hiện nay là: phương pháp
phân tích thiết kế hướng chức năng và phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng.
1.1.1. Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng:
Theo cách tiếp cận này thì một phần mềm được xem như là dãy các công việc (chức
năng) cần thực hiện như nhập dữ liệu, tính toán, xủ lý, lập báo cáo và in ấn kết quả...
Mỗi công việc đó sẽ được thực hiện bởi một số hàm nhất định. Như vậy trọng tâm của
cách tiếp cận này là các hàm chức năng, theo hướng phân tích thiết kế topdown thì phần
mềm sẽ được phân tích ra thành các chức năng nhỏ hơn, quá trình được lặp đi lặp lại
cho đến khi các chức năng được phân rã đến cấp hàm trong ngôn ngữ lập trình thì dừng.
Cấu trúc của chương trình được xây dựng theo cách tiếp cận hướng chức năng có dạng
như hình vẽ:
Fn
Main()
F1 F2

F 1.1
F 1.2
F 1.n
F 1.n.1 F 1.n.2 F 1.n.m
1.n.m
Hình 1.1: Mô hình pttk hướng chức năng
* MỘT SỐ NHẬN XÉT:
- Phân tích thiết kế hướng chức năng sử dụng kỹ thuật phân rã chức năng theo cách
tiếp cận topdown để tạo ra cấu trúc phân cấp. Chương trình xây dựng theo cách tiếp cận
hướng chức năng thực chất là tập các chương trình con (có thể xem như các hàm) mà
theo đó máy tính cần thực hiện để hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra của hệ thống.
- Một đặc tính nữa của cách tiếp cận hướng chức năng dễ nhận thấy là tính mở
(open) của hệ thống kém. Thứ nhất, vì dựa chính vào chức năng mà trong thực tế thì

sử dụng lại, chạy trơn tru, phù hợp với yêu cầu của người sử dụng. Chúng có khả năng
hoàn thành phần mềm đúng kỳ hạn và không vượt quá kinh phí dự kiến ban đầu.
- Phương pháp hướng đối tượng được xây dựng dựa trên một tập các khái niệm cơ
sở: Đối tượng (object) , lớp đối tượng (class), trừu tượng hóa dữ liệu (Data
Abstraction), bao gói và che dấu thông tin (Encapsulation and Information Hiding), mở
rộng, kế thừa giữa các lớp (Inheritance), đa xạ và nạp chồng (Polymorphism and
Overloading), liên kết động (Dynamic Binding), truyền thông điệp (Message Passing).
1.2. Sơ lược về UML
 UML (Unified Modeling Language) là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết
phần mềm. Nó phù hợp cho việc mô hình hoá các hệ thống như hệ thống thông tin
doanh nghiệp, các ứng dụng phân tán trên nền web, hệ thống thời gian thực… UML là
ngôn ngữ mô hình hoá, đặc tả, hiển thị, xây dựng làm tài liệu vật phẩm của phân tích
hình thức và thiết kế.
 UML là ngôn ngữ: Ngôn ngữ ở đây không giống như ngôn ngữ tự nhiên hay
ngôn ngữ lập trình. Tuy nhiên, nó cũng có một tập các qui luật xác định cách sử dụng.
UML là ngôn ngữ chuẩn công nghiệp để lập kế hoạch chi tiết phần mềm. Từ vựng và
qui tắc ngôn ngữ UML cho ta cách thức xây dựng mô hình và đọc mô hình, nhưng
không cho biết mô hình nào cần phải được lập và khi nào lập chúng.
 UML là ngôn ngữ hiển thị.
 UML là ngôn ngữ đặc tả: Đặc tả là mô tả rõ ràng những điểm mấu chốt của
vấn đề. UML cho phép mô tả mô hình chính xác, không nhập nhằng và hoàn thiện.
UML hướng tới đặc tả thiết kế, phân tích và quyết định cài đặt trong quá trình phát
triển, triển khai hệ thống phần mềm.
 UML là ngôn ngữ để xây dựng: UML không phải là ngôn ngữ trực quan,
nhưng mô hình của nó có thể kết nối trực tiếp tới các ngôn ngữ lập trình khác nhau. Có
nghĩa rằng có thể ánh xạ mô hình trong UML tới các ngôn ngữ lập trình khác nhau như
Java, C++ hay các bảng CSDL quan hệ, csdl hướng đối tượng. Ánh xạ này cho khả năng
biến đổi ngược lại từ cài đặt về mô hình UML; có nghĩa rằng nó cho khả năng làm việc
với văn bản hay đồ hoạ một cách nhất quán.
 UML là ngôn ngữ làm tài liệu: UML hướng tới làm tài liệu kiến trúc hệ thống

QuanLyMuon_Tra: Quản lý mượn, trả sách.
ThongKeBaoCao: Thống kê báo cáo
Quantri_hethong
( Người quản trị hệ thống)
DangNhap/DangXuat: Đăng nhập( đăng xuất)
hệ thống.
CapNhatNhanVien: Cập nhật thông tin của
nhân viên thư viện (thêm nhân viên, sửa, xóa
thông tin nhân viên).
Hình 2.1: Bảng Tác nhân và Usecase
2.2.Các mô hình Usecase
Biểu đồ Usecase chỉ ra tương tác giữa các UC và tác nhân. UC biểu diễn các chức
năng của hệ thống. Tác nhân là con người hay hệ thống khác cung cấp hay thu nhận
thông tin từ hệ thống. Biểu đồ UC tập trung vào quan sát trạng thái tĩnh của các UC
trong hệ thống. Nó đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hoá hệ thống. Vì
UC biểu diễn yêu cầu hệ thống từ góc nhìn của người dùng, cho nên UC là chức năng
mà hệ thống phải có. Biểu đồ chỉ ra tác nhân nào khởi động UC và khi nào tác nhân
nhận thông tin từ hệ thống.
* Tác nhân Doc_gia:
Hình 2.2.1: Biểu đồ Usecase của tác nhân Doc_gia
* Tác nhân Thu_thu:
Hình 2.2.2: Biểu đồ Usecase của tác nhân Thu_thu
*Tác nhân Quantri_hethong:

Hình 2.2.3: Biểu đồ Usecase của tác nhân Quantri_hethong
3. ĐẶC TẢ CHI TIẾT CÁC USECASE (UC)
3.1. UC Dangnhap
- Mục đích: Đảm bảo xác thực người sử dụng và các yêu cầu về bảo mật của hệ
thống.
- Tác nhân: Doc_gia, Thu_thu, Quantri_hethong.

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1. Đăng nhập vào hệ thống
3. Nhập thông tin về tài liệu cần
mượn
4. Gửi thông tin đă nhập tới hệ thống
6. Nhận tài liệu.
2. Kiểm tra thông tin đăng nhập
5. Kiểm tra tình trạng tài liệu, nếu
còn tài liệu thì cho phép mượn,
ngược lại thì thông báo tài liệu đã
được mượn hết.
7. Cập nhật lại CSDL, thông báo kết
quả của quá trình mượn tài liệu.
Hình 3.2: Bảng Usecase YeuCauMuon
+ Luồng sự kiện phụ: Nếu thư viện không còn tài liệu thì sẽ gửi tới độc giả một
thông báo về tình trạng tài liệu đó.
- Thông tin đầu vào: Thông tin về tài liệu cần mượn.
- Thông tin đầu ra: Độc giả sẽ mượn được tài liệu nếu thư viện còn, đồng thời
hệ thống sẽ ghi nhận tài liệu đã được mượn.
3.3. UC YeuCauTra
- Mục đích: Thực hiện quá trình trả sách của độc giả.
- Tác nhân: Doc_gia.
- Mô tả chung: Độc giả sẽ thực hiện thao tác trả sách sau khi đăng nhập vào hệ
thống và nhập thông tin về tài liệu cần trả.
- Luồng sự kiện:
+ Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1. Đăng nhập vào hệ thống
3. Nhập thông tin về tài liệu cần trả
4. Gửi thông tin đă nhập tới hệ thống

- Tác nhân: Thu_thu.
- Mô tả chung: Thủ thư sẽ thực hiện thao tác thêm mới, sửa, xóa tài liệu sau khi
đăng nhập vào hệ thống. Hệ thống sẽ cập nhật lại CSDL.
- Luồng sự kiện:
+ Luồng sự kiện chính:
Hình 3.5: Bảng Usecase CapNhatSach
- Thông tin đầu vào: Thông tin về tài liệu cần cập nhật.
- Thông tin đầu ra: Danh sách tài liệu đã thay đổi.
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1. Đăng nhập vào hệ thống
3. Chọn chức năng thêm, sửa, xóa tài
liệu.
5. Nhập thông tin tài liệu.
6. Gửi thông tin tới hệ thống.
2. Kiểm tra thông tin đăng nhập
4. Hiển thị form tương ứng.
7. Kiểm tra thông tin vừa nhập.
8. Cập nhật lại CSDL, thông báo
kết quả của quá trình cập nhật mới.
3.6. UC CapNhatDocGia
- Mục đích: Bổ sung, thay đổi thành viên hệ thống để tăng hiệu quả khai thác
của hệ thống.
- Tác nhân: Thu_thu.
- Mô tả chung: Thủ thư sẽ thực hiện thao tác thêm mới, sửa, xóa thông tin về độc
giả sau khi đăng nhập vào hệ thống. Hệ thống sẽ cập nhật lại CSDL.
- Luồng sự kiện:
+ Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1. Đăng nhập vào hệ thống
3. Chọn chức năng thêm, sửa, xóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status