BÁO CÁO THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
o0o
Để Tài: Quản lý thư viện sách
GVHD : Hồ Phan Hiếu
SVTH :
Bùi Vũ Nhật Hoàng
Lê Thị Phương
Lớp : 06T3
Đà Nẵng 06/2009
BÁO CÁO THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
I. Đề tài :
Xây dựng hệ thống quản lý sách thư viện cho một trường đại học.
II. Hoạt động của hệ thống :
Thư viện có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu đọc sách, báo, tạp chí và cung cấp giáo
trình cho sinh viên và cán bộ nhà trường. Do đó hệ thống quản lý thư viện có chức
năng quản lý tư liệu và bạn đọc một cách có hệ thống, khoa học để có thể phục vụ một
cách nhanh chóng, thuận lợi.
Tư liệu trong các kho được phân theo thể loại, nội dung và được một mã số để tiện
cho việc lưu trữ và tra cứu. Thông thường, thông tin về tư liệu được ghi vào một card
trong tủ mục lục. Người có nhu cầu mượn tư liệu sẽ làm thủ tục đăng kí nhân viên thư
viện và được cấp thẻ bạn đọc kèm mã số bạn đọc. Muốn mượn tư liệu, bạn đọc phải
tìm trong mục lục mã số những tư liệu mong muốn và đăng kí mượn tư liệu thông qua
phiếu đăng kí. Thông qua phiếu đăng kí, nhân viên thư viện sẽ tìm tư liệu trong kho và
mang cho bạn đọc. Theo định kì nhân viên thư viện kiểm tra phiếu đăng kí để biết
được số lượng thời hạn cho mượn sách để tiện cho việc quản lý tư liệu, kiểm kê lại
chất lượng tư liệu trong kho để có kế hoạch bổ sung và thanh lý tư liệu. khi nhận lại tư
liệu từ bạn đọc nhân viên thư viện kiểm tra tình trạng tư liệu và những vi phạm khác
nếu có của bạn đọc để có những biện pháp xử lý thích đáng.
III. Phân tích và thiết kế hệ thống :
4 Đáp ứng yêu cầu mượn trả MaBan
MaBanDoc
MaSach
TinhTrang
MaKho
NgayMuon
NgayTra
TienThu
TienPhat
Phòng giao
dịch
Bạn đọc
5 Yêu cầu sách MaBan
MaSach
MaKho
Phòng giao
dịch
Kho
6 Xuất sách MaBan
MaSach
TinhTrang
MaKho
Kho Phòng giao
dịch
7 Nhập sách trả kho MaSach
TinhTrang
MaKho
Phòng giao
dịch
Kho
28 TienPhat TT N6 QT2
Chú thích:
• STT : Số thứ tự của dữ liệu
• Loại :
TT : Chỉ dữ liệu tính toán
KTT : Chỉ dữ liệu không tính toán
• Mô tả kiểu dữ liệu :
Nk : Dữ liệu có k chữ số
D : Dữ liệu ngày tháng năm
Ck : Dữ liệu kiểu văn bản có k kí tự
• Công thức :
QT1 = (NgayTra-NgayMuon)xHST
QT2 = (NgayTra-NgayTraDK)xHSP+[ Tiền đền ]
HST,HSP : Hệ số thư viện quy định dựa vào giá trị, thời hạn khấu hao sách, thời điểm
cho mượn sách.
[ Tiền đền ] : Do cán bộ quản lý thư viện đề nghị dựa vào mức độ hư hỏng thêm của
sách.
3. Sơ đồ luồng dữ liệu DFD :
a) Mức 0 :