ĐÁNH GIÁ NGUỒN NGUYÊN LIỆU MƯỚP HƯƠNG VÀ CÀ CHUA TỪ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC KHU VỰC PHÍA NAM - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU SINH VIÊN

ĐÁNH GIÁ NGUỒN NGUYÊN LIỆU MƯỚP HƯƠNG VÀ
CÀ CHUA TỪ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
THUỘC KHU VỰC PHÍA NAM
NGÀNH: NÔNG HỌC SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trần Thị Kiều Oanh
Nguyễn Kim Khôi
Đinh Thị Kiều Diễm
Tháng 09/2008


Tháng 09/2008

iii
LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành đề tài này trước tiên chúng em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến thạc
sỹ Nguyễn Châu Niên và tiến sỹ Võ Thái Dân, đã tạo điều kiện để chúng em thực hiện
đề tài này.
Chúng em rất biết ơn quý thầy cô khoa Nông Học nói riêng và quý thầy cô
giảng dạy tại Trường Đại học Nông Lâm nói chung, những người đã giảng dạy và
cung cấp những kiến thức chuyên môn giúp chúng em thực hiện thành công đề tài
nghiên cứu.
Xin chân thành g
ửi lời biết ơn đến Phòng Nghiên cứu khoa học Trường Đại
học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã cấp kinh phí để chúng em thực hiện đề tài.
Lời cảm ơn chân thành xin được gửi đến các anh chị và các bạn sinh viên khoa
Nông Học đã động viên và hỗ trợ trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

TP. Hồ Chí Minh, tháng 09/2008
Trần Thị Kiều Oanh
Nguyễn Kim Khôi
Đinh Thị Kiều Diễm

iv
TÓM TẮT


kháng kém nhất là giống PG (Bình Dương), vỏ mềm, mỏng.
Về chất lượng: giống Chư Ắ và Chư Păh có mùi thơm và độ ngọt tốt nhất, vỏ
quả dày nên thời gian bảo quản lâu hơn.

v
Thí nghiệm theo dõi 5 giống cà chua:
Giống ĐQ (Đồng Nai) có khả năng phát triển thân lá tốt nhất. Các giống khác
tương đối đồng đều nhau.
Khả năng cho quả của giống ĐQ (thu thập tại huyện Định Quán, Đồng Nai)
vượt trội so với các giống khác 77,45 quả/cây). Trong khi giống DA (Bình Dương)
có số quả ít nhất chỉ có 5.6 quả/cây. Tuy nhiên, kích thước quả của giống ĐQ rất
nhỏ so với các giống khác nên n
ăng suất không cao hơn.
Giống HM (thu thập tại huyện Hốc Môn, Tp. Hồ Chí Minh) cho năng suất
cao nhất, khác biệt rất có ý nghĩa so với các giống khác. Năng suất thực tế của các
nghiệm thức đạt từ 3,45 – 10,05 tấn/ha. Được xếp theo thứ tự như sau:
 Giống HM (NT 3) 7,14 tấn/ha
 Giống ĐQ (NT 1) 4,85 tấn/ha
 Giống DA (NT 2) 4,71 tấn/ha
 Giống CC (NT 5) 3,44 tấn/ha
 Giố
ng TrB (NT 4) 1,98 tấn/ha
Giống DA (thu thập tại huyện Dĩ An, Bình Dương) cho quả to, hình dáng và
màu sắc đẹp, kháng bệnh tốt, độ mềm và độ ngọt thịt quả cao, chất lượng tốt.
Các giống đều xuất hiện các triệu chứng bệnh do vi khuẩn gây ra. Trong đó, giống TrB
(NT 4) là bị gây hại nặng nhất.


UT
................................................................................................................... 1
TU
1.2
UT

TU
Mục tiêu – yêu cầu
UT
...................................................................................................... 2
TU
1.2.1
UT

TU
Mục tiêu
UT
.............................................................................................................. 2
TU
1.2.2
UT

TU
Yêu cầu
UT
............................................................................................................... 2
TU
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
UT
......................................................................................... 3

UT
............................................................................ 5
TU
2.1.4
UT

TU
Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
UT
................................................................. 5
TU
2.1.4.1
UT

TU
Sâu hại
UT
............................................................................................................ 5
TU
2.1.4.2
UT

TU
Bệnh hại
UT
.......................................................................................................... 6
TU
2.2
UT


UT

TU
Giá trị và công dụng của cây cà chua
UT
................................................................. 9
TU
Giá trị dinh dưỡng:
UT
......................................................................................................... 9
TU
Công dụng:
UT
................................................................................................................... 10
TU
2.2.5
UT

TU
Yêu cầu ngoại cảnh và đất đai
UT
.......................................................................... 10
TU
2.2.6
UT

TU
Thời vụ
UT
............................................................................................................. 10

UT

TU
Thời gian và địa điểm
UT
............................................................................................... 14
TU
3.2
UT

TU
Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
UT
........................................................................ 14
TU
3.2.1
UT

TU
Đối tượng nghiên cứu
UT
....................................................................................... 14
TU
3.2.2
UT

TU
Phương pháp nghiên cứu
UT
.................................................................................. 14

UT
.............................................................. 15
TU
3.2.3.1
UT

TU
Các chỉ tiêu theo dõi giống mướp hương
UT
..................................................... 15
TU
3.2.3.2
UT

TU
Chỉ tiêu theo dõi đối với các giống cà chua
UT
................................................. 17
TU
3.2.4
UT

TU
Quy trình kĩ thuật
UT
.............................................................................................. 18
TU
3.2.4.1
UT


UT
............................. 23

vii
TU
4.2
UT

TU
Thí nghiệm 1: theo dõi đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của năm giống
mướp hương
UT
......................................................................................................................... 23
TU
4.2.1
UT

TU
Sức sinh trưởng
UT
................................................................................................. 23
TU
4.2.2
UT

TU
Các chỉ tiêu về hình thái
UT
................................................................................... 24
TU

................................................................................................... 27
TU
4.2.5
UT

TU
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
UT
................................................... 28
TU
4.2.5.1
UT

TU
Kích thước quả
UT
............................................................................................. 28
TU
4.2.5.2
UT

TU
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
UT
............................................... 29
TU
4.2.6
UT

TU


TU
Khả năng phân cành cấp 1
UT
........................................................................... 31
TU
4.3.1.3
UT

TU
Thời gian phát dục
UT
........................................................................................ 32
TU
4.3.2
UT

TU
Các chỉ tiêu về phẩm chất
UT
................................................................................. 32
TU
4.3.3
UT

TU
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
UT
................................................... 33
TU


TU
Kết luận
UT
.................................................................................................................... 36
TU
5.1.1
UT

TU
Đối với các giống mướp hương
UT
........................................................................ 36
TU
5.1.2
UT

TU
Đối với các giống cà chua
UT
................................................................................ 37
TU
5.2
UT

TU
Công việc tiếp theo
UT
................................................................................................... 37
TU


ix
Danh sách các bảng, đồ thị và hình

Danh sách các bảng:

TU
Bảng 3.1. Các giống tham gia thí nghiệm
UT
................................................................................ 14
TU
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu về hình thái
UT
............................................................................................ 25
TU
Bảng 4.2. Khả năng phân cành cấp 1 (cành/cây)
UT
...................................................................... 26
TU
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu về phẩm chất quả
UT
................................................................................. 28
TU
Bảng 4.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
UT
........................................................... 29
TU
Bảng 4.7. Mức gây hại của ruồi đục lá và ruồi đục quả
UT
........................................................... 30

Hình 4.2. Hình dạng và đường kính quả của các giống cà chua địa phương ........................... 34
Đồ thị 4.3: Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu các giống cà chua ................................ 35
Hình 1.1. Thí nghiệm theo dõi các giống mướp hương (40 NST) ........................................... 39
Hình 1.2. Hình dạng và kích thước hoa và quả các gi
ống mướp (NT5 chưa có quả) .............. 39
Hình 1.3. Thí nghiệm theo dõi các giống cà chua (giai đoạn thu hoạch) ................................. 40
Hình 1.4. Triệu chứng sâu bệnh hại; a) bệnh virus; b) bệnh héo rũ; c) và d) bệnh do thiếu Ca;
e) sâu đục quả và f) thối quả. ............................................................................................ 40

1
1 Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề
Trong cuộc sống con người, thực phẩm giữ vai trò quyết định và trong bữa
ăn hằng ngày của các gia đình, rau là loại thực phẩm không thể thiếu. Đặc biệt là
khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã trở nên đầy đủ. Rau là nhân tố tích cực
trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Rau cung cấp cho con người nhiều
loại Vitamin, các chất khoáng. Một số còn có chất kháng sinh, các acid hữu c
ơ, các
chất thơm. Một số rau đậu có Protein. Nhưng quan trọng nhất là rau cung cấp các
Vitamin mà các thực phẩm khác như cá, thịt, trứng không có hoặc có rất ít (Nguyễn
Thị Hường, 2004).
Theo sự phát triển của đời sống xã hội, các nhà dinh dưỡng của Việt Nam
cũng như của thế giới đã nghiên cứu và ước tính được hàng ngày chúng ta cần

Thu thập những giống mướp và cà chua đã được trồng hoặc tự m
ọc từ các
tỉnh thuộc khu vực phía Nam. Sau đó mô tả, đánh giá các giống đó về năng suất,
phẩm chất, tính chống chịu để tìm ra loại giống tốt, phù hợp để dùng làm nguồn
nguyên liệu cho chọn giống và đưa vào sản xuất.
1.2.2 Yêu cầu
- Theo dõi quá trình sinh trưởng, phát triển, ghi nhận các số liệu thu hoạch.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng cho năng su
ất, phẩm
chất của từng giống. 3

2 Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu về cây mướp
Cây mướp Luffa cylindrica (L.) Roem, thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae), phát
triển chủ yếu ở nhiệt đới và cận nhiệt đới, ít ở ôn đới và hàn đới. Các chi cổ sơ nhất
tập trung ở Đông Hymalaya, Đông và Đông Nam Á. là loại rau ăn quả dễ trồng,
quen thuộc với người dân Việt Nam. Ở nước ta, cây mướp trồng mọi nơi từ B
ắc đến
Nam. Giàn mướp là hình ảnh rất quen thuộc ở nhiều hộ gia đình. Có thể trồng gốc
mướp trên bờ ao, làm giàn phía trên mặt ao, có thể tiết kiệm đất, sai quả và đẹp
(Nguyễn Mạnh Chinh, Phạm Anh Cường, 2007).
2.1.1 Giá trị của cây mướp
Mướp cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, vitamin và có nhiều tác dụng chữa
bệnh đã được khoa học chứng minh và đã qua chứng thực trong dân gian.
Theo dinh dưỡ

Quả mướp: Có vị ngọt, tính bình, nấu với chân giò lợn ăn để tăng tiết sữa
và làm máu lưu thông. Chất nhầy trong quả mướp có tác dụng nhuận tràng và làm
dịu đau (ăn canh mướp hằng ngày). Quả mướp nghèo năng lượng, không gây béo
phì nhưng giàu sinh tố, khoáng vi lượng, chất nhầy và chất xơ.
2.1.2 Đặc điểm thực vật học
Thân:
Thân là một loại dây leo. Thân có góc cạnh, màu lục nhạt, có nhiều tua cuốn,
phân cành mạnh. Rễ chùm rất phát triển, ăn rộng gần mặt đất.
Lá:
Lá to, đườ
ng kính 15-25 cm, mọc so le, hình tim, chia 5-7 thùy, cuống lá dài
11-12cm. Xung quanh lá có răng cưa nhỏ, bề mặt có lông nhám.
Hoa:
Hoa đơn tính trên cùng một cây. Các hoa đực mọc thành chùm, dạng chùy. Hoa cái
mọc đơn độc, cánh hoa rộng, màu vàng tươi. Chủ yếu thụ phấn nhờ côn trùng, thời
gian thụ phấn thường xảy ra trong khoảng 9-10 giờ.
Quả:
Quả hình trụ, thuôn, dài 30-50cm, rộng 5-8cm, khi già thì vỏ chuyển mầu
nâu, khô, bên trong còn lại toàn xơ và hạt.
Hạt:
Hạt hình bầu dục dẹt, kích thướ
c 7-10mm, rộng 4-5mm, vỏ mỏng hơi cứng,
hơi có rìa màu đen, trong mỗi quả chứa tới vài trăm hạt.

5
2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh và đất đai
Mướp là cây rau của mùa hè, ưa khí hậu nóng và ẩm, ánh sáng nhiều. Khả
năng chịu hạn tốt, cần nhiều nước nhưng không chịu úng ngập. Trồng được trên
nhiều loại đất, nhiều mùn, giứ ẩm nhưng thoát nước. Do diện tích thân lá lớn nên
tiêu thụ nhiều nước và chất dinh dưỡng.


6
- Bọ dưa (Aulacophora similis):
Bọ trưởng thành là loài cánh cứng màu vàng cam, hình bầu dục, dài khoảng
6-7mm, mắt đen, râu dài. Sâu non màu trắng ngà, đốm màu nâu, các chân ngực phát
triển. Nhộng nằm trong đất, được bao phủ bởi một lớp kén dày bằng đất. Bọ trưởng
thành hoạt động chậm chạp vào sáng sớm và chiều tối, trời nắng ẩm dưới tán lá
hoặc trong đất. Tác hại chủ yếu là do bọ trưởng thành cạp lớ
p biểu bì trên mặt lá
thành những đường vòng. Bọ phá hại nặng khi cây còn nhỏ, có khoảng 2-3 lá thật.
Khi cây lớn lông có nhiều lông cứng nên ít bị cán phá hơn. Bọ dưa non sống trong
đất ăn rễ và cắn gốc cây, kể cả khi cây đã lớn ra hoa, có quả và làm cho cây sinh
trưởng kém, héo chết. Bọ phát triển nhiều vào mùa khô và ít phá hại vào mùa mưa.
Phòng trừ: cày bừa và phơi đất để diệt sâu non và nhộng, bắt bọ trưởng thành
bằng tay hoặc vợ
t, rải thuốc sâu dạng hạt xuống đất khi trồng hoặc xung quanh gốc
mướp trước khi ra hoa. Khi bị bọ trưởng thành xuất hiện phun thuốc vào sáng sớm
hoặc chiều mát.
- Sâu xanh 2 sọc trắng (Diaphania indica):
Gây hại từ cây con, đọt non, lá và trái. Sâu gây thiệt hại năng suất, giá trị
thưong phẩm khi tấn công giai đoạn cho trái.
- Bọ rùa (Epilachna vigintioctopunctata):
Bọ trưởng thành cánh cứng, màu nâu đỏ, có nhiều chấm đ
en lớn, hình bán
cầu, dài 6-7mm. Bọ non hình thoi, màu vàng nhạt, trên lưng có nhiều gai nhọn. Bọ
trưởng thnàh và bọ non ăn biểu bì lá, để lại những chấm hoặc vệt màu trắng.
- Bọ phấn (Bemisia myricae):
Bọ trưởng thành nhỏ, dài khoảng 1mm, màu vàng nhạt, trên cơ thể phủ lớp
bột màu trắng như phấn. Bọ non màu vàng nhạt, không cánh. Bọ trưởng thành và bọ
non sống ở ngọn và mặt dưới lá, chích hút nhựa làm lá vàng khô.

vào đặc điểm ra hoa có thể phân cây cà chua ra hai loại: sinh trưởng
hữu hạn và vô hạn. Loại sinh trưởng hữu hạn chỉ ra một số chùm hoa nhất định thì
cây ngừng sinh trưởng chiều cao và không ra hoa nữa, cây tương đối thấp. loại sinh
trưởng vô hạn thì ra hoa liên tục cho đến khi cây già và chết, cây cao từ 1-2m, cho
nhiều quả, chất lượng tốt. Trong đó, giống cà chua hữu hạn được trồng phổ biến
hơn. Thời gian sinh trưở
ng các giống ở nước ta khoảng 110-130 ngày.
2.2.1 Nguồn gốc, xuất xứ
Cà chua có nguồn gốc t
R

R
vùng Trung và Nam Châu Mỹ. Hiện nay, các giống cà
chua hoang dại vẫn được tìm thấy ở Bolivia, Chile, Ecuador và Peru. Cà chua được
phổ biến vào Trung Quốc và các nước Đông Nam Á khoảng thế kỷ 17 và trở thành
một trong những loại rau quan trọng ở nhiều nước.

8
2.2.2 Đặc điểm thực vật học
Thân:
Cây thân thảo hàng năm, thân cao 60-100cm, tùy theo giống. Thân tròn hoặc có
cạnh, màu xanh tối, có lông tơ phủ dày. Rễ chùm, khả năng tái sinh tương đối mạnh.
Nếu gặp điều kiện thuận lợi, thân cà chua có thể mọc rễ bất định. Vì vậy, kích thích ra
rễ trên thân có thể tạo được cây mới để trồng.
Rễ:
Rễ cái mọc mạnh, ă
n sâu 0,5 – 1m. Rễ cái thường bị đứt khi cấy nên hệ thống rễ
phụ rất phát triển và phân bố rộng giúp cây chịu đựng được điều kiện khô hạn. Bộ rễ
ăn sâu, cạn, phát triển mạnh hay yếu đều có liên quan đến mức độ phân cành và phát
triển của bộ phận trên mặt đất. Do đó, khi trồng cà chua tỉa cành, bấm ngọn, bộ rễ

Khi chế biến cà xanh làm đồ hộp, chất tomatine tan theo nước muối nên có thể ăn trái
xanh đã chế biến mà không hại. Quả chín có vị ngọt và chua.
Hạt:
Trong quả chứa rất nhiều hạt, hình tròn dẹt, màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, hạt
nhỏ,nhiều lông. Đường kính hạt khoảng 1-2mm, trọng lượng 1000 hạt từ 3-6g. Trong
trái, hạt nằm trong buồng chứa dịch bào kìm hãm sự nảy mầm. Hạt khô ở ẩm độ 5,5%
vẫn có khả năng nảy mầm tốt sau nhiều năm tồ
n trữ.
2.2.3 Một số giống cà chua được trồng phổ biến
Căn cứ hình dáng quả có thể chia thành 3 nhóm: cà chua hồng, cà chua múi
và cà chua bi. Cà chua hồng có hình dạng quả giống quả hồng, không có múi hoặc
múi không rõ. Quả tương đối lớn, năng suất cao, chất lượng tốt, là giống trồng phổ
biến nhất hiện nay. Cà chua múi quả to, có múi rõ rệt, năng suất cao nhưng chất
lượng kém hơn cà chua hồng, ít được trồ
ng. Cà chua bi quả nhỏ, nhiều hạt, chua, ít
thịt, hiện chỉ dùng làm nguyên lệu lai tạo giống..
Các giống cà chua trồng phổ biến ở nước ta hiện nay gồm một số giống địa
phương, còn phần lớn là giống nhập nội và giống lai.
Các giống đượclai tạo, chọn lọc trong nước hoặc nhập nội có năng suất và
chất lượng cao hiện được trồng phổ biến tạ
i các vùng gồm có: HP5; SB2; SB3;
S.902; Delta; VL.2000; KBT4; P.375; TN30; TN.24; T.43; Ba Lan; Hồng Lan; Red
Crown 250.
2.2.4 Giá trị và công dụng của cây cà chua
Giá trị dinh dưỡng:
Cà chua thuộc loại cao cấp, được tiêu thụ rộng rãi và là nguồn cung cấp khoáng
chất và Vitamin. Quả cà chua có giá trị dinh dưỡng cao, Chứa nhiều chất đường (chủ
yếu là đường glucosa). Trong 100g phần ăn được có 94g nước; 1,0g đạm; 0,2g chất
béo; 3,6g chất bột đường, 10mgCa, 10mg Mg, 16mg P, 19mg Vitamin A, 0,1mg


P
C. Độ ẩm không khí không quá 65% , tốt nhất là 45-60%. Cây cà chua ưa ánh
sáng mạnh, yêu cầu có ánh sáng đầy đủ, cây mới phát triển tốt, trái to, màu sắc lá
tươi, phẩm chất trái ngon.
Đất thích hợplà đất thịt nhẹ và đất pha cát, nhiều mùn, tơi xốp và thoát nước.
Độ ẩm đất 70-80%, pH 5,5-7,5.
2.2.6 Thời vụ
Ở nước ta, thời tiết quanh năm ở các vùng đều có thể trồng được cà chua. Tuy
nhiên, trồng vào thời gian ít mưa, đủ ánh sáng, không quá lạnh hoặc quá nóng s
ẽ thuận
lợi cho cây phát triển, ít sâu bệnh và năng suất tốt.

11
Các tỉnh phía Bắc thời vụ gieo trồng chính là vụ đông xuân vào tháng 9-10.
Ngoài ra còn vụ xuân hè gieo tháng 2-3 cũng thích hợp. Các thời gian khác trời quá
lạnh hoặc mưa nhiều không thích hợp.
Ở phía Nam thời vụ gieo trồng chủ yếu cũng là vụ Đông Xuân, từ tháng 11 đến
tháng 1 năm sau. Thời gian này là mùa khô, thời vụ cũng rất thích hợp, nếu được tưới
đầy đủ cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao. Riêng ở vùng Lâm Đồng có
thể
gieo sớm hơn, từ tháng 9-10.
2.2.7 Phòng trừ sâu bệnh
2.2.7.1 Sâu hại
Sâu vẽ bùa (Liriomyza trifolii):
Thành trùng là ruồi nhỏ màu đen, cánh màng dài, trứng nở ra dòi đục lòn giữa
hai biểu bì lá thành những đường hầm ngoằn ngoèo làm khô lá và giảm diện tích
quang hợp. Sâu thường gây dịch vào đầu mùa khô và kháng thuốc. Phòng trừ: phun
thuốc Ofunack, Fenvalerate, Polytrin, Sumicidin, Trigard
Rầy mềm (Aphis gossipii):
Gây hại quan trọng trong mùa nắng. Thành trùng và ấu trùng đều tập trung

2.2.7.2 Bệnh hại
Có đến 60 bệnh gây hại trên cà chua, trong đó có 15 bệnh gây hại nghiêm trọng
cho cà chua vùng nhiệt đới.
Bệnh héo rũ vi khuẩn:
Do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum, là bệnh quan trọng nhất vùng nhiệt
đới ẩm. B
ệnh thường xảy ra vào lúc cây đang tăng trưởng ra hoa và đậu trái, xuất hiện
rải rác trên một số cây hay từng đám trên ruộng, gây hại nhanh trong điều kiện nhiệt
độ cao và ẩm độ đất cao. Trên cây thường các lá non ở ngọn héo trước vào các buổi
trưa nắng. Sau đó héo nhanh trong vong từ 1 đến 2 ngày sau và chết héo hoàn toàn khi
lá vẫn còn xanh. Nếu bệnh diễn biến chậm, rễ bất định xuất hiện nhiều trên thân. Chẻ
thân, mô mạ
ch phần thân dưới và rễ hóa nâu. Cắt ngang thân, rễ cây bệnh nhúng vào
nước sẽ thấy dòng vi khuẩn màu trắng bạch chảy ra. Phòng trừ: không có thuốc hóa
học nào phòng trừ bệnh hiệu quả. Luân canh với những cây không thuộc họ cà, tốt
nhất là lúa. Thoát thủy tốt, bón nhiều phần hữu cơ, tủ đất cho cây và tránh làm tổn
thương rễ khi chăm sóc cây. Ghép cà lên những gốc ghép kháng bệnh, sử dụng giống
kháng
Bệnh đốm lá vi khuẩn:
Do Xanthomonas campestris pv. Vesicatoria. Bênh gây hại nghiêm trọng trong
mùa mưa vùng nhiệt đới, trên lá, thân, trái và lan truyền qua hạt. Bệnh làm rụng lá nên
trái nhỏ, cháy nắng. Trên lá và trái xuất hiện nhiều mụt nhỏ màu nâu đen, xung quanh
màu vàng. Đốm bênh trên trái đang chín làm thành những quầng màu xanh đậm. Vết

13
bệnh không có vòng đồng tâm như bệnh úa sớm hay đốm lá. Vết bệnh trên trái chỉ ở
vỏ ngoài dễ bong ra. Phòng trị: thuốc hóa học không hiệu quả. Có thể trồng giống
kháng, khử hạt giống, áp dụng luân canh và phun thuốc gốc đồng để ngừa bệnh.
Bệnh héo Fusarium:
Do nấm Fusarium oxysporum f. sp. Sycopersici. Bênh gây hại trong mọi giai


3.1 Thời gian và địa điểm
Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 26/02/2008 đến ngày 03/08/2008 tại trại
thực nghiệm khoa Nông Học, Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
3.2 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành với 5 giống mướp hương và 5 giống cà chua được
thu thập từ các địa phương thuộc khu vực phía Nam.
Bảng 3.1. Các giống tham gia thí nghiệ
m
TT Ký hiệu Nguồn gốc
Mướp hương
1 PG Huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
2 Chư Ắ Huyện Chư Ắ, tỉnh Gia Lai
3 Chư Păh Huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
4 OM Huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ
5 LĐ Huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
Cà Chua
6 ĐQ Huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
7 DA Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
8 HM Huyện Hốc Môn, TP. HCM
9 TrB Thị trấn Trảng Bom, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
10 CC Huyện C
ủ Chi, TP. HCM
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các giống mướp hương và cà chua từ các địa phương. Tiến hành trồng
và theo dõi các chỉ tiêu, thu hoạch, cân đo sản phẩm. Từ đó, đưa ra đánh giá về khả
năng sinh trưởng phát triển, năng suất của các giống.

15


- Diện tích toàn khu thí nghiệm: 350m
P
2
P

Đối với các giống cà chua:
- Tổng số ô thí nghiệm: 15 ô
- Diện tích ô thí nghiệm: 1,4 × 6 = 8.4 m
P
2
P

- Diện tích thí nghiệm: 108 m
P
2
P

- Diện tích toàn khu thí nghiệm: 120m
P
2
P

3.2.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.2.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi giống mướp hương
 Giai đoạn vườn ươm:
Hướng biến thiên

16
- Ngày nảy mầm: klhi 50% số hạt giống nảy mầm.

P
2
P
) X 10 000 m
P
2
P

Sâu bệnh hại:
Theo dõi ngẫu nhiên 10 lá/LLL, tính tỉ lệ phần trăm số lá bị hại.
Phẩm chất quả:
- Màu sắc vỏ quả: Xếp theo thứ tự từ đậm đến nhạt.
- Độ dày vỏ quả: xếp theo thứ tự vỏ mỏng đến vỏ dày.
- Độ ngọt quả: xếp theo độ ngọt giảm dần.
- Mùi thơm quả: xế
p theo mùi thơm giảm dần.

Trích đoạn Hình 1.3. Thí nghiệm theo dõi các giống cà chua (giai đoạn thu hoạch)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status