MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................................................1
DANH MỤC VIẾT TẮT......................................................................................................................2
CHƯƠNG I...........................................................................................................................................3
TỰ NHIÊN............................................................................................................................................3
I. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN............................................................................................3
II. THỰC VẬT...............................................................................................................................34
III. ĐỘNG VẬT.............................................................................................................................53
IV. HỆ THỐNG SÔNG, NGÒI, KÊNH, RẠCH...........................................................................58
CHƯƠNG II........................................................................................................................................68
ĐỊA GIỚI HÀNH CHÁNH VÀ BỘ MÁY HÀNH CHÍNH...........................................................68
TỈNH VĨNH LONG...........................................................................................................................68
I. BỘ MÁY HÀNH CHÍNH, QUAN CHỨC Ở VĨNH LONG THỜI NGUYỄN.........................68
II. BỘ MÁY HÀNH CHÁNH, QUAN CHỨC Ở VĨNH LONG THỜI PHÁP THUỘC..............89
III. CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG THỜI KỲ 1945 – 1954.......................................................95
IV. VIỆC TÁI LẬP CHÍNH QUYỀN THỰC DÂN (1945 – 1954)..............................................97
V. CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG THỜI KỲ (1954 - 1975)......................................................98
VI. BỘ MÁY HÀNH CHÍNH, QUAN CHỨC VĨNH LONG THỜI CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN
(1954 - 1975)..................................................................................................................................98
VII. BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG TỪ 1975 ĐẾN NAY.....................................103
CHƯƠNG III....................................................................................................................................110
DÂN CƯ............................................................................................................................................110
I. DÂN SỐ....................................................................................................................................110
II. NGUỒN LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM......................................................................................134
III. MỨC SỐNG - ĐỜI SỐNG....................................................................................................138
CHƯƠNG IV....................................................................................................................................148
DÂN TỘC.........................................................................................................................................148
I. TỘC NGƯỜI VIỆT..................................................................................................................148
II. TỘC NGƯỜI HOA..................................................................................................................154
III. TỘC NGƯỜI KHMER..........................................................................................................163
IV. CÁC TỘC NGƯỜI KHÁC....................................................................................................169
:
Đồng bằng sông Cửu Long
Thành phố
Thành phố Hồ Chí Minh
Đông Xuân
Hè thu
Uỷ ban nhân dân
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thị xã
Uỷ ban kháng chiến hành chính
Hội đồng nhân dân
Chỉ số phát triển con người
Tổng sản phẩm trên địa bàn Vĩnh Long
2
CHƯƠNG I.
TỰ NHIÊN
I. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lý:
Vĩnh Long là một trong những tỉnh có quá trình hình thành khá sớm so với các
tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, ngay từ buổi đầu thành lập Vĩnh Long
là một vùng khá rộng lớn bao gồm 1 phần của Bến Tre ở mạn trên và Trà Vinh ở mạn
dưới và được đặt tên là Châu Định Viễn thuộc Long Hồ dinh. Tuy nhiên trong quá
trình phát triển địa giới hành chính của Vĩnh Long cũng thường xuyên thay đổi và sự
thay đổi này sẽ làm thay đổi vị trí địa lý tương ứng với từng thời kỳ lịch sử, cụ thể như
sau:
- Phía Nam: lấy Hậu Giang từ Ba Thắc đến nữa Sông Cái Vồn
- Phía Bắc: từ Ngư câu (Cái Cá) đến cù lao Tân Cù
+ Huyện Vĩnh An (trước là Tổng Bình An- đến 1808 đổi tên là Huyện Vĩnh An),
gồm có 2 tổng (Tổng Vĩnh Trinh và Tổng Vĩnh Trung) với 81 thôn, phường. Có vị trí
giáp giới như sau:
- Phía đông giáp huyện Vĩnh Bình (lấy Ngư Câu ngang qua rạch Đồ Bà (Chà Và)
đến cửa sông Cái Vồn
- Phía Tây giáp phủ Nam Vang của Cao Miên (lấy cửa Sông Tiền Giang ngang
đến thượng khẩu sông Hậu Giang)
- Phía Nam giáp huyện Vĩnh Định (lấy từ thượng khẩu Hậ Giang xuống đến cửa
sông Cái Vồn)
- Phía Bắc lấy từ thượng khẩu Tiền Giang quanh các cù lao Cái Vừng, Tây, Tân,
Trâu, Long Ẩn, Cai Nga, Tân Phụng, Vĩnh Tường đến bờ Nam cửa Sông Cái.
+ Huyện Vĩnh Định: Trước đây thuộc tổng Bình An, năm Gia Long thứ 7 (1808)
lấy thêm Hậu Giang từ sông Tham Lung đi về hướng tây thuộc về tổng Vĩnh An,
huyện Vĩnh Trinh. Từ sông Tham Lung đi về hướng đông đến Cần Thơ thuộc tổng An
Trung; từ Cần thơ đi về hướng đông đến cửa biển Ba Thắc thuộc tổng Bình Chánh,
huyện Vĩnh Bình. Đến tháng 5 năm Gia Long thứ 15 (1816) có điều chỉnh từ Hậu
giang đi về hướng đông và từ cửa biển Ba Thắc đi về hướng tây đến phía nam cửa
sông Châu Đốc cho đến các cồn bãi và các thôn xóm trên sông gom lại làm một và đặt
tên thành huyện Vĩnh Định nên dân cư thưa thớt, vì vậy huyện Vĩnh Định không phân
cấp hành chính đối với cấp tổng mà chỉ có thôn xóm với tổng số là 37 thôn, xóm và có
vị trí giáp giới như sau:
- Phía Đông giáp biển đông
- Phía Tây giáp ba phủ Nam Vang, Linh Quỳnh và Chơn Giùm (nước Cao Miên)
- Phía Nam giáp Kiên Giang và Long Xuyên thuộc Trấn Hà Tiên
4
- Phía Tây Bắc giáp 2 tổng Vĩnh Trinh và Vĩnh Trường thuộc huyện Vĩnh An.
5
lục tỉnh (Vĩnh Long, An Giang , Hà Tiên) và đến năm 1889 dưới chế độ thực dân pháp
Vĩnh Long được chia thành 3 tỉnh mới, trong đó tỉnh Vĩnh Long (phủ Định Viễn cũ)
gồm 13 tổng và 105 làng; tỉnh Bến Tre (Phủ Hoằng Trị và Phủ Hoằng An cũ) gồm 21
tổng và 182 làng, 11 tổng thuộc cù lao Bảo (Phủ Hoằng Trị) và 10 tổng thuộc cù lao
Minh (Phủ Hoằng An) và tỉnh Trà Vinh (thuộc phủ Lạc Hoá cũ) gồm 20 tổng, 183
làng (Đào Duy Anh - sđd). Theo Nhà nghiên cứu Nguyễn Đình Đầu đến năm 1915
nam kỳ được chia thành 20 tỉnh, 2 thành phố, 1 đặc khu Côn đảo với 40 quận và 227
tổng, 2. 000 làng xã. Trong đó Vĩnh Long gồm 13 tổng, 104 xã và đến những năm
1930 Vĩnh Long được chia lại gồm có 4 quận:
* Quận Vĩnh Long (gồm tổng Bình An, Bình Hưng, Bình Long, Bình Thành)
* Quận Chợ Lách (gồm tổng Bình Thạnh, Bình Xương, Minh Ngãi)
* Quận Vũng Liêm (gồm tổng Bình Hiếu, Bình Quới, Bình Trung)
* Quận Tam Bình (gồm tổng Bình Chánh, Bình Phú, Bình Thới)
c. Giai đọan 1951 – 1975(3):
Ngày 27/6/1951, Ủy ban Kháng chiến Hành chính Nam Bộ (thuộc chính quyền
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa) nhập hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh thành tỉnh Vĩnh
Trà. Huyện Tiểu Cần được nhập vào huyện Càng Long. Tỉnh Vĩnh Trà tồn tại đến năm
1954.
Đến năm 1957 Chính quyền Việt Nam Cộng hòa (Đệ nhất Cộng Hoà) chia tỉnh
Vĩnh Long làm 6 quận, 22 tổng, 81 xã (Nghị định số 308-BNV/NC/NĐ của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ngày 8/10/1957):
* Quận Châu Thành Vĩnh Long có 5 tổng: Bình An, Bình Long, Long An, Phước
An, An Mỹ Đông; quận lỵ: Long Châu.
* Quận Chợ Lách (nay là huyện thuộc tỉnh Bến Tre) có 5 tổng: Bình Hưng, Bình
Xương, Bình Thiềng, Minh Ngãi, Thanh Thiềng; quận lỵ: Sơn Định.
* Quận Tam Bình có 3 tổng: Bình Định, Bình Phú, Bình Thuận; quận lỵ: Tường
Lộc.
- Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang
- Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Hậu Giang (Hiện nay đưa chia ra: Thành phố
Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang và tỉnh Sóc Trăng)
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp,
- Phía Đông và Đông nam giáp tỉnh Bến Tre và Biển Đông,
1
(1), (2) và (3) Tổng hợp từ các nguồn:
- Gia Định Thành Thông Chí - Trịnh Hoài Đức - Bản dịch và chú giải Lý Việt Dũng – TS Huỳnh Văn Tới hiệu
đính – NXB Tổng hợp Đồng Nai - 2005;
- Tổng kết nghiên cứu địa bạ Nam Kỳ lục tỉnh - Nguyễn Đình Đầu – Nxb TP. HCM - 1994;
- Đất nước Việt Nam qua các đời – Đào Duy Anh – Nxb Thuận Hoá (in lần thứ 2) -1997
- Vĩnh Long Xưa – Huỳnh Minh – NXB Thanh Niên – 2002
7
Hình 1: Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Cửu Long
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Cửu Long là 3. 846 km 2, được chia thành 15
huyện, thị, bao gồm: Thị xã Vĩnh Long, Thị xã Trà Vinh, huyện Càng Long, huyện
Trà Cú, huyện Tiểu Cần, huyên Châu Thành, huyện Duyên Hải, huyện Cầu Kè, huyện
Cầu Ngang, huyện Vũng Liêm, Huyện Mang Thít, huyện Long Hồ, huyện Tam Bình,
huyện Trà Ôn và huyện Bình Minh. Đến tháng 12/1991 tỉnh Cửu Long được tách ra
thành 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh. Trong đó Vĩnh Long còn lại 7 huyện thị bao
gồm: Thị xã Vĩnh Long, huyện Vũng Liêm, Huyện Mang Thít, huyện Long Hồ, huyện
Tam Bình, huyện Trà Ôn và huyện Bình Minh và đến năm 2007 thực hiện Quyết định
8
Đối với hệ thống giao thông đường bộ: Trên địa bàn tỉnh có Trục Quốc lộ 1A
hướng về phía bắc nối liền Vĩnh Long với các tỉnh Tiền Giang, Long An, Thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh miền đông nam bộ. Hướng về phía tây nối liền với thành phố
Cần Thơ, Sóc trăng, Bạc Liêu, Cà Mau… Quốc lộ 80 nối liền Vĩnh Long với Sa Đéc,
An Giang, Kiên Giang. Quốc Lộ 53 từ Vĩnh Long nối liền với tỉnh Trà Vinh, Quốc lộ
57 nối liền Vĩnh Long với tỉnh Bến Tre… Và khoảng cách từ Vĩnh Long đến một số
tỉnh theo đường giao thông bộ đến một số thành phố trọng đểm của nước như sau:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Từ TP. Vĩnh Khoãng
Long đến
cách (Km)
Thành Phố HCM
145
Bình Dương
180
Đồng Nai
185
Vũng Tàu
250
Huế
1. 120
130
45
65
45
40
* Đường thủy:
Sông Cửu Long với hai nhánh sông chính là Sông Tiền và Sông Hậu, cộng với
mạng lưới dày đặc hệ thống sông nhánh và kênh rạch nối liền các tỉnh trong khu vực
miền Tây Nam bộ với nhau tạo nên hệ thống giao thông thủy hoàn chỉnh với tổng
chiều dài hệ thống sông rạch trên địa bàn tỉnh lớn hơn 4. 700km, trong đó có 1. 600
km có thể được xem là những luồn tàu chạy chính (Tuyến Sông Hậu, Sông Tiền, Sông
Cổ Chiên, Sông Măng Thít, Sông Long Hồ, Sông Vũng Liêm….). Từ trung tâm Thành
phố Vĩnh Long theo Sông Tiền có thể đi đến các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh,
Đồng Tháp, An Giang và theo sông Sông Long Hồ đến Sông Hậu sang các tỉnh Cần
Thơ, Sóc Trăng và Hậu Giang. Hệ thống sông Tiền, Sông Hậu cũng nối thông với
sông Đồng Nai qua các kênh nhân tạo trong đó quan trọng nhất là tuyến kênh Chợ
Gạo. Toàn bộ khu vực ĐBSCL nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng hệ thống giao
thông đường thủy được kết nối với nhau để đến các cảng nội địa và quốc tế một cách
thông suốt.
* Đường hàng không
Sân bay Vĩnh Long được xây dựng trước năm 1975 chủ yếu phục vụ cho mục
đích quân sự và sau năm 1975 Sân bay này đã ngưng hoạt động. Do đó, việc đi lại
giữa Vĩnh Long với các thành phố lớn trong nước cũng như nước ngoài chủ yếu thông
qua sân bay Tân Sơn Nhứt (TP. HCM) và gần đây là sân bay Trà Nóc (TP. Cần Thơ).
2. Địa hình địa mạo:
12
Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2 độ, có
năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào. Được chia thành hai
mùa rỏ rệt: Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và
quy luật này tương đối ổn định qua các năm và ít thay đổi theo không gian. Trong năm
thịnh hành 2 hướng gió chính: Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 11 - đến
tháng 4 năm sau và gió mùa Tây Nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10. Tốc độ gió
trung bình hàng năm biến đổi từ 2,2 – 2,9 m/s, tốc độ mạnh nhất được ghi nhận từ các
trạm quan trắc 17 – 31 m/s. Bảo ít xãy ra ở Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và
Vĩnh Long nói riêng, tuy nhiên trong vài chục năm cũng xuất một vài trận bão lớn như
cơn bão số 5 (tháng 11/1997) hay cơn bão số 9 vào năm 2006. Đặc điểm khí hậu của
tỉnh được thể hiện như sau:
* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 - 28 oC, so với thời kỳ trước năm
1996 nhiệt độ trung bình cả năm có cao hơn khoảng 0,5 - 1 oC. Nhiệt độ tối cao 36,9oC,
nhiệt độ tối thấp 17,7oC. Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bình quân 7-8oC.
* Bức xạ: Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng/ngày là 7,5 giờ. Bức xạ
quang hợp/năm 79. 560 kcal/m 2. Bức xạ quang hợp/tháng 6. 630 cal/cm 2. Thời gian
chiếu sáng bình quân năm đạt 2. 181 - 2. 676 giờ/năm. Điều kiện dồi dào về nhiệt và
nắng là tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ.
* Ẩm độ: ẩm độ không khí qua các tháng trong năm biến thiên từ 74 - 83%, trong
đó năm 2002 và 2003 có tháng ẩm độ xuống chỉ còn 74%, ẩm độ không khí cao nhất
tập trung vào tháng 9 và tháng 10 giá trị đạt trung bình 86 - 87% và tháng thấp nhất là
tháng 3 ẩm độ trung bình 74-76%.
14
* Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân hàng năm của Tỉnh khá lớn, khoảng
1. 400 - 1. 500 mm/năm, trong đó lượng bốc hơi/ tháng vào mùa khô là 116 - 179
mm/tháng.
HÌNH 5: BẢN ĐỒ ĐẲNG TRỊ MƯA KHU VỰC ĐBSCL
* Lượng mưa và sự phân bố mưa: Lượng mưa bình quân qua các năm từ 2000
105 2002
85 2007
4
1998
11 2003
0,8 2008
20
1999
2004
10
2000
167 2005
4
(Nguồn: Báo cáo Ban phòng chống lụt bão – Chi cục Thủy lợi tỉnh Vĩnh Long)
4. Thủy văn:
Toàn Tỉnh chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông, thông
qua 2 sông chính là sông Cổ chiên (cửa Cung Hầu) và sông Hậu (cửa Định An, Trần
Đề), trong một ngày có hai đỉnh triều và hai chân triều không đều nhau, biến động qua
các tháng trong năm. Biên độ triều trên sông Hậu (Cần Thơ) dao động từ 104-172 cm,
đỉnh triều 104-161cm, chân triều thấp nhất - 22 cm đến - 178 cm; Trên sông Tiền (Mỹ
Thuận) biên độ dao động từ 75 - 142 cm (tương ứng đỉnh triều 79 - 159cm, chân triều
thấp nhất - 4cm đến - 169cm), tại một số điểm trên sông Mang Thít như Quới An có
biên độ triều cực đại 224cm, Trà Ôn 221cm, Trà Ngoa 220cm, Long Đức 222cm. Đặc
biệt, cường độ truyền triều qua 2 sông Hậu Giang và sông Cổ Chiên xếp vào loại lớn
nhất nước ta (tốc độ 18 - 24 km/giờ), tốc độ dòng chảy ngược cao. Mực nước và biên
độ triều khá cao, cường độ truyền triều mạnh, biên độ triều vào mùa lũ khoảng 70 - 90
16
cm và vào mùa khô dao động từ 114 - 140 cm, kết hợp với hệ thống kênh rạch khá
phần của Long Hồ. Thích nghi đối với thủy sản.
* Vùng 8: Diện tích 714 ha - chiếm 0,60% diện tích đất nông nghiệp. Phân bố ở
vùng đất trũng, phèn nặng của Vũng Liêm và Tam Bình. Chỉ thích nghi để trồng cỏ
17
cho chăn nuôi.
b/ Phân vùng sinh thái cho sản xuất nông nghiệp:
Trên cơ sở điều tra khảo sát chỉnh lý biến động và tổng hợp, đánh giá các điều
kiện tự nhiên như: khí hậu, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, địa hình-địa mạo, hiện trạng
sử dụng đất với cơ cấu cây trồng thích nghi; cho thấy có 4 vùng sinh thái nông nghiệp
trong toàn tỉnh như sau:
* Vùng 1: Vùng phù sa cao ven sông, tiềm năng đa canh, có lợi thế phát triển cây
ăn quả và cây màu. Có diện tích chiếm 33,94% diện tích đất nông nghiệp.
- Phân bố: Ven sông Tiền, sông Hậu và vùng cù lao, có địa hình cao, ngập ít đến
không ngập, thoát nước tốt, bơm bổ sung - tưới động lực; chủ yếu là đất phù sa không
phèn, một số ít đất phèn nhẹ.
- Hiện trạng sản xuất: Cây ăn quả, cơ cấu Lúa-màu, chuyên màu, 2-3 vụ lúa.
- Tiềm năng: Đa dạng hóa cây trồng để thích nghi và phát triển; có lợi thế phát
triển cây ăn trái đặc sản, màu chuyên canh, nuôi trồng thủy sản trong mương vườn,
vùng bãi bồi ven sông; nuôi cá bè trên sông; du lịch xanh.
* Vùng 2: Vùng ảnh hưởng lũ, trũng phèn, có lợi thế phát triển lúa và màu lương
thực. Có diện tích chiếm 13,31% diện tích đất nông nghiệp.
- Phân bố: Phía Bắc Quốc lộ IA, địa hình trũng thấp, chủ yếu đất phèn tiềm tàng,
một số đất phèn phát triển, ngập trung bình đến sâu; tưới tiêu tự chảy trung bình đến
kém.
- Hiện trạng sản xuất: 2-3 vụ lúa, Lúa-màu lương thực.
- Tiềm năng: Lợi thế phát triển cơ cấu lúa-màu lương thực. Các xã thuộc huyện
Long Hồ và Thị xã Vĩnh Long có tiềm năng phát triển cơ cấu Lúa-Thủy sản
* Vùng 3: Vùng trũng phèn, có lợi thế phát triển lúa- thủy sản với diện tích chiếm
diện tích tự nhiên của tỉnh, tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn 114. 151,73 ha,
chiếm 98,25% tổng diện tích đất nông nghiệp, còn lại ở khu vực đô thị 2. 028,82 ha,
chiếm 1,75 % tổng diện tích đất nông nghiệp. Trong đó:
* Chia theo đối tượng sử dụng:
Tổng diện tích đất nông nghiệp được giao cho các đối tượng sử dụng là 116.
180,56 ha, chiếm 78,55% tổng diện tích tự nhiên. Chia ra:
- Hộ gia đình cá nhân và sử dụng 115. 653,92 ha, chiếm 99,55 % tổng diện tích
đất nông nghiệp được giao sử dụng.
- Các tổ chức trong nước sử dụng 526,64 ha, chiếm 0,45% tổng diện tích đất
nông nghiệp được giao sử dụng. Chia ra: Uỷ ban cấp xã sử dụng 1,11 ha, tổ chức kinh
tế sử dụng 168,24 ha,tổ chức cơ quan nhà nước sử dụng 45,38 ha và các tổ chức khác
sử dụng 93,43 ha.
- Tổ chức 100% vốn nước ngoài sử dụng 0,07 ha chiếm tỷ trọng không đáng kể
so với tổng diện tích đất nông nghiệp được giao sử dụng.
* Chia theo đối tượng quản lý:
Tổng diện tích đất nông nghiệp chia theo đối tượng quản lý là 218,42 ha, chiếm
0,18 % tổng diện tích đất nông nghiệp. Chia ra:
- UBND xã quản lý 163,90 ha chiếm 75,04% tổng diện tích đất nông nghiệp
được giao để quản lý.
- Tổ chức phát triển quỹ đất 3,49 ha chiếm 1,60% tổng diện tích đất nông
nghiệp được giao để quản lý.
- Tổ chức khác quản lý 51,03 ha chiếm 23,36 % tổng diện tích đất nông nghiệp
được giao để quản lý.
20
BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2009
Đơn vị tính: ha
Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc
Đất
nông
nghiệp khác
Tổng diện
tích các
lọai đất
trong
địa
giới
hành
chính
TX
Vĩnh
Long
Bình
Minh
Bình
Tân
Long
Hồ
Mang
Thít
9.
9. 974,88
6. 294,48
6. 985,91
9. 562,19
6. 191,22
6. 903,81
Trà
Ôn
Tam
Bình
Vũng
Liêm
25.
904,58
21.
305,64
21.
241,67
12.
701,08
912,74
116.
180,54
115.
335,48
4.
800,80
2.
415,52
2.
366,34
71. 553,18
582,33
69. 835,08
572,41
2,57
-
-
-
0,19
7. 639,73
4. 430,69
8. 540,59
7. 850,60
8.
581,88
837,00
41,47
31,62
59,95
232,41
98,02
63,94
137,34
172,25
chiếm 99,80% tổng diện tích lúa toàn tỉnh, còn lại 0,20% diện tích do các tổ chức
trong nước sử dụng.
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: Toàn tỉnh có 2,57 ha (không tính phần diện
tích đất trồng cỏ nằm xen trong vườn cây ăn trái mới cải tạo hoặc phần diện tích được
trồng ở những nơi biền chéo của các thửa đất hoặc đất trồng cỏ theo thời vụ trong năm
không liên tục) và chiếm tỷ trọng không đáng kể so với tổng diện tích đất cây hàng
năm toàn tỉnh.
+ Đất trồng cây hàng năm khác: Bao gồm đất chuyên trồng màu hoặc cói
lát toàn tỉnh có 1. 715,53 ha, chiếm 2,40% diện tích đất trồng cây hàng năm và tập
trung chủ yếu Bình Minh, Vũng Liêm, Trà Ôn và Tam Bình, các huyện, thành phố còn
lại chiếm diện tích không lớn.
Đất trồng cây lâu năm: Tổng diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn
toàn tỉnh là 43. 782,30 ha, chiếm 37,96% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
Phân bố chủ yếu ở khu vực nông thôn (42. 394,27 ha - chiếm 96,83% tổng diện tích
đất trồng cây lâu năm), còn lại 1. 388,03 ha thuộc khu vực đô thị. Diện tích đất trồng
cây lâu năm phân bố đều ở các huyện thị, trong đó tập trung cao nhất là: Vũng Liêm
(8. 581,88 ha); Trà Ôn (8. 540,59 ha), Tam Bình (7. 850,60 ha), Long Hồ (7. 639,73
ha) và thấp nhất là Thị xã Vĩnh Long (1. 748,92 ha).
Đất nuôi trồng thuỷ sản: Bao gồm phần diện tích mặt nước chuyên nuôi trồng
thuỷ sản, không kể phần diện tích nuôi trồng xen trong mương vườn hoặc diện tích
nuôi kết hợp trên ruộng lúa. Toàn tỉnh có 837,00 ha, chiếm 0,72% diện tích đất nông
nghiệp toàn tỉnh, và được phân bố ở các huyện thị như sau: Long Hồ (232,41 ha),
Vũng Liêm (172,25 ha); Tam Bình (137,34 ha), Trà Ôn (63,94 ha); Bình Minh (31,62
ha); Bình Tân (59,95 ha), Mang Thít (98,02 ha) và Thị xã Vĩnh Long (41,47 ha).
Đất nông nghiệp khác (bao gồm đất làm chuồng trại chăn nuôi, làm nhà lưới,
kho lương thực, trại cá giống, vườn hoặc trại ươm cây giống. . . ở khu vực nông thôn),
toàn tỉnh có 8,05 ha.
b. Về đất phi nông nghiệp:
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp của tỉnh là 31. 626,93 ha, chiếm 21,38% tổng
diện tích tự nhiên của tỉnh. Diện tích đất phi nông nghiệp tập trung cao nhất ở khu vực
hành chính
Đất
phi
nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại
nông thôn
Đất ở tại đô
thị
Đất chuyên
dùng
Đất trụ sở cơ
quan, c. trình
sự nghiệp
Đất
quốc
phòng
Đất an ninh
Đất sản xuất,
kinh doanh
phi n. nghiệp
Đất có mục
đích
công
cộng
Đất tôn giáo,
tín ngưỡng
Đất
nghĩa
31. 626,93
2.
375,19
2.
215,83
2.
729,00
4.
457,35
4.
587,34
4.
106,48
6. 159,10
737,91
433,68
492,33
609,80
67,00
26,88
16,39
34,84
17,45
9. 163,92
646,84
639,51
1.
029,78
1.
410,48
1.
195,36
1.
059,28
1.
632,71
44,30
16,67
6,25
1,65
4,83
1,11
0,65
1,47
1. 020,64
98,74
200,66
9,83
368,18
268,75
13,38
12,78
24,78
10,76
727,64
45,18
47,74
46,86
74,41
92,52
122,76
126,82
15. 441,21
918,94
1.
082,14
1.
+ Hộ gia đình cá nhân sử dụng 961,22 ha, chiếm 10,49 % tổng diện tích đất
chuyên dùng.
+ Các tổ chức trong nước quản lý sử dụng 1. 737,53 ha, chiếm 18,32% tổng diện
tích đất chuyên dùng.
+ Tổ chức nước ngoài (liên doanh với nước ngoài hoặc tổ chức có 100% vốn
nước ngoài) sử dụng 40,39 ha, chiếm 0,44 % tổng diện tích đất chuyên dùng.
+ Ngoài ra còn 6. 783 ha được giao cho UBND cấp xã, và các tổ chức khác quản
lý. Bao gồm đất: giao thông, thủy lợi….
Nhóm đất chuyên dùng được phân cho các mục đích sử dụng cụ thể như sau:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 229,31 ha, chiếm 2,50 % tổng diện
tích đất chuyên dùng toàn tỉnh và được phân bố đều ở các huyện thị.
- Đất quốc phòng: 325,89 ha, chiếm 3,56 % tổng diện tích đất chuyên dùng toàn
tỉnh, được phân bố cao nhất ở huyện Bình Tân 132,49 ha, TX Vĩnh Long 58,92 ha,
còn lại các huyện khác dao động từ 11 đến 44 ha.
- Đất an ninh: 16,67 ha, chiếm 0,18% tổng diện tích đất chuyên dùng toàn tỉnh.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1. 020,63 ha, chiếm 11,14% tổng
diện tích đất chuyên dùng. Nhóm đất này được phân bố theo ranh giới hành chính cấp
huyện như: Thị xã Vĩnh Long 98,74 ha, Bình Minh 200,66 ha, Bình Tân 9,83 ha, Long
Hồ 368,18 ha, Mang Thít 268,75 ha, Trà Ôn 13,38 ha, Tam Bình 35,58 ha và Vũng
Liêm 25,51 ha. Trong đó:
24
* Đất khu công nghiệp: 330,39 ha, chiếm 32,37 % tổng diện tích đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp.
* Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 637,65 ha, chiếm 62,48 % tổng diện tích đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
* Đất cho hoạt động khoáng sản: 24,12 ha, chiếm 2,36 % tổng diện tích đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
* Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ: 28,47 ha, chiếm 2,79% tổng diện tích