Bài giảng ô nhiễm không khí phần 1 - Pdf 32

Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Phần 1

Các vấn đề cơ bản về ONKK


Nội dung
1. Các hiểu biết chung về không khí
2. Ô nhiễm không khí và nguồn gây ô nhiễm không
khí
3. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến con người
và hệ sinh thái.


1. Những hiểu biết chung về không khí

1.1. Vai trò của không khí




Không khí là một trong các yếu tố quan trọng mà con người sống trong đó suốt cả
cuộc đời, làm việc, nghỉ ngơi.
Sức khỏe và cảm ứng của con người, sự sinh trưởng và phát triển của tất cả các loài
động, thực vật phụ thuộc rất nhiều vào: thành phần hỗn hợp của không khí, độ trong
sạch và đặc tính lý hóa của nó.


1. Những hiểu biết chung về không khí



N2

78.09

3.850.000.000

Oxy

O2

20.95

1.180.000.000

Dioxit Cacbon

CO2

0.035

2.500.000

Neon

Ne

1.8x10-3

64.000


15.000

Oxit Nito

N2O

1x10-4

1.900

Hydro

H2

5x10-5

180

Xelen

Xe

8x10-6

1.800


1. Những hiểu biết chung về không khí
1.3. Các thông số đặc trưng của không khí

0.001-0.1 ppm (*)

0.02-3.2 ppm

Cacbon Dioxit – CO2

300-330 ppm

350-700 ppm

Cacbon Monoxit – CO

1 ppm

2-300 ppm

Oxit của Nito

0.001-0.1 ppm

0.3-3.5 ppm

Các hydrocacbon

1 ppm

1-20 ppm

Các chất oxi hóa


 Ô nhiễm do cháy rừng
 Ô nhiễm do bão cát

 Ô nhiễm do đại dương
 Ô nhiễm do thực vật

 Ô nhiễm do vi khuẩn, vi sinh vật
 Ô nhiễm do phóng xạ

 Ô nhiễm do các chất có nguồn gốc từ vũ trụ


2. Ô nhiễm không khí và các nguồn ô nhiễm

Chất ô nhiễm chủ yếu

Nguồn gây ô nhiễm
Nguồn nhân tạo chủ yếu

Sunfua dioxit SO2

Hyđrosunfua -H2S

Cacbon oxit CO

Nito Dioxit NO2
Amoniac NH3
Dinitơ Oxit N2O
Hydrocacbon



3

300-1000

300

Trên 3000

50

60-270

- Chế biến phế thải

- Phân hủy sinh hóa

4

100-200

- Gián tiếp, khi sử dụng
phân bón gốc nitơ.

- Quá trình sinh hóa
trong đất

Trên 17

100-450

của flo.

 Ô nhiễm trong công nghiệp luyện kim màu: Quá trình này sản sinh nhiều CO2
và SO2 .
 Ô nhiễm trong công nghiệp sản xuất xi măng: Chất ô nhiễm trong quá trình này
chủ yếu là bụi.
 Ô nhiễm trong công nghiệp sản xuất hóa chất: Các quá trình sản xuất H2SO4 và
HNO3 sản sinh ra nhiều SO2 và NO2 với nồng độ lên đến 1500-3000ppm, với
công nghệ hiện nay cho phép giảm xuống còn 300ppm


2. Ô nhiễm không khí và các nguồn ô nhiễm
2.2. Nguồn ô nhiễm:
 Công nghiệp sản xuất phân bón: Chất ô nhiễm tương tự như quá trình sản xuất
hóa chất.
 Công nghiệp sản xuất lưu huỳnh: Sản sinh nhiều Cl2 hoặc HCl.

 Công nghiệp sản xuất giấy: Sản sinh nhiều SO2, H2S có mùi hôi thối, gây buồn
nôn.
 Công nghiệp sản xuất đồ nhựa: Các chất phụ gia có tính độc hại cao đối với cơ
thể con người như các khoáng chất gốc chì, cadimi,..
 Công nghiệp lọc dầu: Chất thải vào không khí gồm: hơi hydrocacbons, SO2,
H2S, bụi,…


2. Ô nhiễm không khí và các nguồn ô nhiễm

2.3. Chất ô nhiễm
 Khái nhiệm: Chất nào được thải vào không khí với nồng độ đủ để ảnh hưởng tới sức
khỏe con người, gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển, sinh trưởng của động, thực vật,

ung thư phổi

3

Mùi hôi

Bản chất là các hơi, khí độc, gây khó chịu cho con người và ảnh
hưởng đến sức khỏe.

4

SOx

Tùy vào nồng độ SOx và thời gian tiếp xúc, có thể gây kích thích hô
hấp, gây nguy hiểm hoặc tử vong.

5

NOx

Tác động tương tự như SOx, tác động trực tiếp đến hệ thần kinh
trung ương, làm tăng chứng bệnh hô hấp, rối loạn quá trình tiêu
hóa.

6

NH3

Gây khó chịu, viêm đường hô hấp, loét giác mạc, thanh quản, khí
quản, khản cổ, ho,.... Tùy thuộc nồng độ và thời gian tiếp xúc.

ngạt thở, có thể dẫn đến tử vong

10

Chì

Ở nồng độ cao làm cản trở quá trình tạo máu, là chất gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con ngưởi.

11

Các loại thuốc trừ Các chất hóa học thành phần là mối nguy hại lớn đến sức khỏe, có
sâu
thể gây đau đầu, hoa mắt, choáng váng, rối loạn tiêu hóa, và bị kích
thích. Ở nồng độ nhiễm cao, gây rối loạn thần kinh trung ương, có
thẻ dẫn đến tử vong.


3. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
3.1. Ảnh hưởng tới con người:
TT
12

Yếu tố / Chất ô
nhiễm
Ozone

Ảnh hưởng
Với nồng độ từ 0,3 – 1ppm nếu tiếp xúc từ 15 phút – 2 giờ thì xuất
hiện triệu chứng ngạt thở, ho, mệt mỏi. Nếu nồng độ 1,5-2ppm mà

đến hoạt động của lớp mao trên màng nhầy của phế nang phổi, ở
nồng độ 25ppm phổi bị tổn thương nặng

2

CO

Làm suy giảm khả năng trao đổi vận chuyển oxy của hồng cầu
trong máu. Ở nồng độ 100ppm và thời gian tiếp xúc trên 8h hàng
ngày, CO không gây ảnh hưởng gì, nhưng ở nồng độ 1000 ppm gây
tác hại nghiêm trọng

3

HF

Gây viêm khí quản, viêm phổi ở các loài chuột lang và thỏ. Với
nồng độ cao trên 8 mg/m3 có thể gây chết do viêm phổi nặng.


3. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
3.3. Ảnh hưởng đến thực vật
Các Yếu
chất tố
ô nhiễm
ảnh hưởng đến động vật:
TT
/ Chấtchủ
ô yếu
Ảnhgây

và hay bị nứt. Nồng độ HF rất nhỏ 0,001 – 0,002 ppm đã gây tác
động đối với lá cây như làm cháy lá. Với nồng độ tiếp xúc lớn hơn
0,002 mg/m3 thì lá bị tổn thương hoặc cây đã bị phá hủy.


3. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
3.3. Ảnh hưởng đến thực vật
Các Yếu
chất tố
ô nhiễm
ảnh hưởng đến động vật:
TT
/ Chấtchủ
ô yếu
Ảnhgây
hưởng
nhiễm
5

CO2

Gây độc hại cho cây, làm tăng trưởng quá trình đồng hóa dẫn đến
tăng sinh trưởng.

6

CO

Với nồng độ CO cao (100- 10.000ppm) làm cho lá rụng, bị xoắn,
quăn, cây non bị chết, cây cối chậm phát triển, làm mất khả năng cố

ảnh hưởng đến động vật:
TT
/ Chấtchủ
ô yếu
Ảnhgây
hưởng
nhiễm
10

Hydrocacbons

Cũng gây ảnh hưởng nhất định đến thực vật. Etylen ở nồng độ trên
5ppm gây cháy mầm lá đối với các loài phong lan và hoa.

11

Thuốc trừ sâu

Thuốc diệt có, thuốc diệt nấm được sử dụng có chọn lọc, khi dùng
không cẩn thận hoặc quá nhiều thì trở nên không an toàn, lúc này
gây ra những nguy hại trầm trọng cho thực vật dẫn tới làm cho cây
rụng lá, quăn lá, còi cọc, vặn xoắn, lớn chậm hoặc có thể chết.


3. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
3.4. Ảnh hưởng đến vật liệu.
Các
chất
nhiễm chủ yếu gây ảnh hưởng đếnẢnh
độnghưởng

Làm cho độ bền, độ dai của chúng bị giảm sút.


Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Phần 2

Các hiện tượng ONKK cơ bản




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status