Quản lý công ty điện thoại - Pdf 32

Công ty điện thoại di động

A. Lên kế hoạch,khảo sát và phân tích hệ thống
1.Lên kế hoạch
Kế hoạch thực hiện là xây dựng một hệ thống thông tin về viêc quản lý qui trình hoạt động của
một công ty buôn bán điện thoại di động nhằm mục đích quản lý hoạt động công ty một cách dễ
dàng hơn.
Hệ thống này được xây dựng bởi hai sinh viên
Thời gian thực hiện là 6 tuần từ ngày 30/4/2008 đến ngày 15/6/2008
2.Khảo sát hệ thống
Sau khi khảo sát một số công ty diện thoại di dộng bằng cách đi quan sát thực tế .Ta thấy rằng
mỗi công ty có các thế mạnh và đặc điểm riêng .Tuy nhiên chúng ta chỉ khảo sát một công ty
mẫu .Như chúng ta đã biết thế giới di động là một trung tâm mua bán điến thoại lớn với nhiều chi
nhánh và nhiều hình thức khác nhau.Nhìn chung các hoạt động chính của nó là nhập hàng về kho
từ những nhà cung cấp khác nhau có thể trong và ngoài nước,xuất hàng từ kho ra quầy ,trong đó
mỗi quầy trưng bày một loại điện thoại riêng, các sản phẩm được bán ra từ quầy (bán lẻ) hay là
được bán sỉ cho những khách hàng cần mua với số lượng nhiều hay là cho các đại lý buôn bán
nhỏ,quản lý hoạt động của quầy ,báo cáo số lượng hàng bán được trong ngày ở các quầy ,lượng
hàng bán được của công ty trong tháng ,kiểm tra được lượng hàng nào bán chạy loại hàng nào bán
không chạy trong tháng.
Cụ thể việc phân cấp quản lí từng bộ phận như sau:
Cửa hàng trưởng :là người chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh và kế
hoạch thực hiện
Bộ phận tư vấn khách hàng :là những nhân viên quan sát khách hàng để tư vấn khách
hàng
Bộ phận bán hàng :là những nhân viên trực tiếp bán hàng cho khách hàng tại quầy mà
mình phụ trách .Cuối mỗi ca phải kiểm tra lượng hàng bán được ,báo cáo và giao ca
Bộ phận thu ngân:Để tính tiền khách hàng sau đó nhập dữ liệu vào máy tính
Bộ phận quản lý: Phân tích số liệu của hai bộ phận bán hàng và thu ngân .Cân đối số
lượng hàng hóa trên quầy và bán ra để tìm ra sai xót giữa khâu này.Sau đó sẽ chuyển số liệu sang
bộ phận kế toán để tính doanh thu

về việc nhập hàng từ nhà cung cấp.
Công ty điện thoai di động
Phiếu nhập kho
Ngày: …………….
NCC: …………………………………………………………………………………..
Địa chỉa: ……………………………………………………………………………….
Số điện thoại: ………………………………………………………………………….
STT Mã số Tên hàng ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền Ghi chú
Tổng cộng

Số tiền bằng chữ: ……………………………………………………………………..
Ngày……..tháng………..năm 200..
Thủ kho
3.2. Bán hàng
Hàng sau khi được nhập vào kho thì sẽ được chuyển ra ngoài để bán theo 2 hình thức
sau:
-Hình thức thứ nhất là các mặt hàng sẽ được xuất ra ngoài để bán cho các khách
hàng hay là các đại lý ,cửa hàng nhỏ có quan hệ đặt mua những mặt hàng khác nhau với
số lượng lớn thông qua bộ phận quản lý hay là bộ phận khảo sát thị trường
-Hình thức thứ hai là hàng được xuất ra quầy để bán khi có sự yêu cầu của bộ phận
quản lý.Trong đó quầy là nơi trưng bày nhiều mặt hàng khác nhau của từng loại mặt
hàng. Nghĩa là một quầy thì có một loại đặt trưng cho quầy đó để việc quản lý được dể
dàng hơn đồng thời còn giúp cho khách hàng có thể dể dàng tìm kiếm mặt hàng mà
mình cần
Tại mỗi quầy thì cómột nhân viên phụ trách quầy. Nhân viên này có nhiệm vụ quản lý
quầy của mình và có nhiệm vụ bán các mặt hàng trong quầy.Khi bán được mặt hàng
nào thì nhân viên phải ghi lại thông tin các mặt hàng mình bán được để khi kết thúc ca
trực của mình thì họ sẽ tổng kết lại có bao nhiêu mặt hàng bán được và tồn lại trong
quầy là bao nhiêu để báo cáo cho bộ phận quản lý thông qua phiếu giao ca:
Công ty điện thoai di động

Số Sim : …………………………………….Giá tiền……………………….
Phụ kiện : ……………………………………………………………………
Quà khuyến mãi: ……………………………………………………………
Quản lý quầy
Khi một khách hàng đã chọn được mặt hàng của mình thì nhân viên phụ trách quầy sẽ
ghi lại thông tin khách hàng và đặc điểm của loại mặt hàng đó vào phiếu thông tin
khách hàng . Sau đó phiếu này và mặt hàng tương ứng sẽ được chuyển sang bộ phận
phận thu ngân. Bộ phận thu ngân sẽ nhập mã số của mặt hàng vào máy thì máy sẽ in ra
một phiếu.dựa vào phiếu đó nhân viên khác sẽ nhập mã số của phiếu đó vào máy tính
sau đó máy sẽ in ra một hoá đơn cho khách hàng và giá của mặt hàng sẽ được ghi trên
hoá đơn đó như mẫu sau:
Công ty điện thoai di động
Hóa Đơn Bán Hàng
Ngày: ……………
Quầy: ……………………………………………………………………………………
STT Mã số Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng
Nhân viên thu ngân
Khi đã tính tiền xong thì khách hàng sẽ nhận mặt hàng của mình và một phiéu bảo hành
để xác định thời gian bảo hành và điều kiện bảo hành như sau:
Công ty điện thoai di động
Phiếu Bảo Hành
Ngày……tháng…..năm…
Mã bảo hành: ………………………………………………………………………….
Mặt hàng………………………………………………………………………………
Tên khách hàng:………………………………………………………………………..
Thời gian bảo hành:……………………………………………………………………..
Nhân viên thu ngân
Sau mỗi ngày làm việc thì bộ phận quản lý bàn hàng sẽ cập nhật tất cả dữ liệu có liên
quan từ kho,quầy,bộ phận thu ngân để xem có sai xót không nếu không sai xót thì sẽ

Dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng bán trong ca,cuối mỗi ca máy tính sẽ tự động xử lý và
in ra phiếu giao ca cho mỗi người nhận ca mới.
Điều chỉnh hàng tồn quầy
Điều chỉnh lại số lượng tồn quầy nếu phát hiện số lượng tồn quầy thực tế khác với số lượng tồn
trong phiếu giao ca và in lại phiếu giao ca mới
d. Quản lí bán lẻ
Lập các hoá đơn bán hàng
Báo cáo doanh thu theo từng ca,ngày tháng theo từng hàng…
e. Quản lí hệ thống dữ liệu
Luư trữ và phục hồi dữ liệu
Kết thúc chương trình
1.2 Yêu cầu chức năng:
Hệ thống có khả năng bảo mật và phân quyền.
Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sư dụng chương trình giúp người
quản lý có thể theo dõi,kiểm soát được chương trình.
Đổi password:người sử dụng có thể thay đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống
dữ liệu
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh việc điều
chỉnh số liệu không thuộc phạm quy quản lý của người sử dụng,dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu
làm sai lệch kết quả kinh doanh cuối kì…
C. Phân tích hệ thống
1.Xác định thực thể
a. Thực thể NCC
Là thực thể ứng với nhà cung cấp của công ty
Các thuộc tính của NCC:
MaNCC: mã nhà cung cấp,đây là thuộc tính khóa
TenNCC:Tên của nhà cung cấp
diachiNCC:địa chỉ nhà cung cấp
FaxNCC:số Fax nhà cung cấp
EmailNCC:Email của nhà cung cấp

MaL: mã loại mặt hàng,đây là thuộc tính khóa
TenH:tên loại mặt hàng
Ở đây ví dụ như điện thoai,laptop,thẻ nhớ,…..mỗi loại mặt hàng bao gồm nhiều nhóm mặt
hàng
g. Thực thể NUOC
Là thực thể quốc gia trên thế giới
Các thuộc tính của NUOC:
MaN: mã nước thuộc tính khóa
TenN:ten nước
h. Thực thể KHO
Là thực thể ứng với các kho chứa mặt hàng của công ty
Các thuộc tính của KHO:
MaK: mã kho,đây là thuộc tính khóa
TenK:tên kho
Ở đây ví dụ như điện thoai,laptop,thẻ nhớ,…..mỗi loại mặt hàng bao gồm nhiều nhóm mặt
hàng
i. Thực thể PHIEUXUAT
Là thực thể ứng với phiếu xuất mặt hàng của công ty
Các thuộc tính của PHIEUXUAT:
MaPX: mã phiếu xuất,đây là thuộc tính khóa
NgayXuat:ngày xuất mặt hàng từ kho ra quầy
j. Thực thể QUAY
Là thực thể ứng với từng quầy trưng bày mặt hàng của công ty
Các thuộc tính của QUAY:
MaQ: mã quầy,đây là thuộc tính khóa
TenQ:Tên quầy
Trong công ty có nhiều quầy,mỗi quầy chỉ trưng bày duy nhất một hãng mặt hàng ,ví dụ như
quầy 1 trưng bày hãng nokia,còn quầy 2 trưng bày hãng Samsung…
k. Thực thể HOADONLE
Là thực thể ứng với hóa đơn mua lẻ của từng khách hàng mua sản phẩm

TenKH:họ tên của khách hàng
DienThoaiKH:số điện thoại của khách hàng
EmailKH:Email của khách hàng
q. Thực thể GIA
Là thực thể ứng giá từng nhóm mặt hàng của công ty,ví dụ nhóm mặt hàng N72 có giá là 4 triệu
Các thuộc tính của GIA:
MaG: mã giá,đây là thuộc tính khóa
TenG:tên giá
trigia:giá cả mặt hàng
NgayCapNhatG:ngày cập nhật lại giá của mặt hàng đó
r. Thực thể BAOHANH
Là thực thể ứng sự bảo hành từng nhóm mặt hàng của công ty,ví dụ nhóm mặt hàng N72 có
thời gian bảo hành là 2 năm
Các thuộc tính của BAOHANH:
MaBH: mã bảo hành,đây là thuộc tính khóa
TGianBH:thời gian bảo hành
SoIMEI:số imei
ngaycapnhatBH:ngày cập nhật bảo hành của mặt hàng2. Mô hình ERD
N C C P H IE U N H A Pc ó N H O M M A T H A N Gg ồ m
( 1 , 1 )( 1 , n ) ( 1 , n ) ( 1 , n )
s o l u o n g
d o n g i a
b a o h a n h
K H O
n h ậ p
( 1 , 1 )
( 1 , n ) M A T H A N G

H O A D O N L E
t h u ộ c
( 0 , 1 )
( 1 , n )
K H A C H H A N Gc ủ a
( 1 , n )
( 1 . 1 )
H O A D O N S I c ủ a
( 1 . 1 )
( 1 , n )
c ủ a
( 1 , n )
( 1 , n )
s l b a n
t h u ộ c
( 0 , 1 )
( 1 , n )
x u ấ t t ừ
N H A N V IE N
q u ả n l í
( 0 , n )
( 1 , 1 )
q u ả n l í
( 1 , 1 )
( 0 , n )
q u ả n l í
(
1
,
n

( 1 , 1 )
( 0 , n )
c ủ aB A O H A N H
G IÁc ó
( 1 , 1 )
( 1 , 1 )
( 1 , n )
( 1 , n )
( 1 , 1 )
( 1 , n )
( 1 , 1 )
- Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
NCC(MaNCC,TenNCC,diachiNCC,dienthoaiNCC,FaxNCC,EmailNCC,MaN,MaNV)
NUOC(MaN,TenN)
PHIEUNHAP(MaPN,NgayNhap,TongGia,MaK,MaNCC,MaNV)
PNNMH(MaPN,MaNMH,SLuong,DGia)
NHOMMATHANG(MaNMH,TenNMH,MaG,MaH,MaL,MaBH)
PXNMH(MaNMH,MaPX,slxuat)
HDSNMH (MaHDS,MaNMH,Sluong)
MATHANG(MaMH,TenMH, SoIMEI,MaNMH,MaPN)
MHHDL(MaHDL,MaMH)
MHHDS(MaHDS,MaMH)
KHO(MaK,TenK)
NVK(MaNV,MaK)
LOAIMATHANG(MaL,TenL)
PHIEUXUAT(MaPX,NgayXuat,MaNV,MaK,MaQ)
QUAY(MaQ,TenQ,MaH)
NVQ(MaNV,MaQ,thgian)
HANGMATHANG(MaH,TenH,MaNMH,MaN)
HOADONLE(MaHDL,TenHDL,ngayHDL,MaKH,MaNV)

3.3 Quan hệ Nhà Cung Cấp

NCC(MaNCC,TenNCC,diachiNCC,dienthoaiNCC,FaxNCC,EmailNCC,MaN,MaNV)
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu:1000
Số dòng tối đa:2000
Kích thước tối thiểu:1000*120=120 KB
Kích thước tối đa:2000*120=240 KB
Trong đó: Email:tên@tên_miền
3.4 Quan hệ Phiếu nhập:
PHIEUNHAP(MaPN,NgayNhap,TongGia,MaK,MaNCC,MaNV)
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu:1000
Số dòng tối đa:3000
Tên quan hệ: NUOC
Ngày:………..
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaN Mã Nước CT 10 B PK
3 TenN Tên Nước CĐ 30 B
40
Ten quan hệ :NCC
Ngày:…………
STT Thuộc tính Diển giải Kieu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 MaNCC Mã nhà cung cấp CT 10 B PK
2 TenNCC Tên nhà cung cấp CĐ 30 B
3 DiachiNCC Địa chỉ CĐ 30 B
4 DienthoaiNCC Điện thoại CĐ 10 K
5 FaxNCC Số Fax CĐ 10 K
6 EmailNCC Địa chỉ Email CĐ 10 K
7 MaN Mã nước nhà CC CT 10 B FK

3.7 Quan hệ phiếu xuất
PHIEUXUAT(MaPX,TenPX,MaNV,MaK,MaQ, NgayXuat)
Tên quan hệ :PNNMH
Ngày:…………………...
STT Thuộc tính Diển giải Kieu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 MaPN Mã Phiếu Nhập S 10 B PK
2 MaNMH Mã Nhóm MH CT 10 B
3 SLuong Số Lượng S 10 B
4 DGia Đơn Giá S 10
40
Tên quan hệ :KHO
Ngày:……
STT Thuộc tính Diển giải Kieu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 MaK Mã Kho CT 10 B PK
2 TenK Tên Kho CĐ 30 B
3 DiaChi Địa Chỉ CĐ 30 B
70
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 3000
Kích thước tối thiểu: 1000*80=80KB
Kích thước tối đa: 3000*800=240 KB
3.8 Quan hệ phiếu xuất nhóm mặt hàng
PXNMH(MaNMH,MaPX,slxuat)

Khối lượng
Số dòng tối thiểu:1000
Số dòng tối đa:5000
Kích thước tối thiểu:1000 *30=30 KB
Kích thước tối đa: 5000*40(Byte)=200 KB

1 MaQ Mã Quầy CT 10 B PK
2 TenQ Tên Quầy CD 30 B
3 MaH Mã hãng CT 10 B FK
50
Kích thước tối thiểu:500 *50=25 KB
Kích thước tối đa: 1000*50=50 KB
3.10 Quan hệ Quầy Nhân Viên
NVQ(MaNV,MaQ,thgian)

Khối lượng:
Số dòng tối thiểu:100
Số dòng tối đa:500
Kích thước tối thiểu:100 *30=3 KB
Kích thước tối đa: 500*30(Byte)=15 KB
3.11 Quan hệ nhân viên
NHANVIEN(MaNV,TenNV,DiaChiNV,GioiTinh,DienThoaiNV,NgaySinh,MaCV)

Khối lượng
Số dòng tối thiểu:1000
Số dòng tối đa:3000
Kích thước tối thiểu:1000 *101=101 KB
Kích thước tối đa: 3000*101=303 KB
3.12 Quan hệ hóa đơn bán lẻ
HOADONLE(MaHDL,TenHDL,ngayHDL,MaKH,MaNV)
Tên quan hệ: NVQ
Ngày:………..
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số
Byte
MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaNV Mã Nhân Viên CT 10 B PK,FK

Tên quan hệ :HOADONLE
Ngày:………
STT Thuộc tính Diển giải Kieu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 MaHDL Mã số Hóa Đơn
Bán Lẽ
S 10 B PK
2 MaNV Mã Số Nhân Viên CT 10 B FK
3 MaKH Mã Số Khách
Hàng
CT 10 B FK
4 ngayHDL Ngày Lập Hóa
Đơn
N 10 B
5 TenHDL Tên Hóa Đơn Lẻ CĐ 20 B
60
Tên quan hệ :HOADONSI
Ngày:………
STT Thuộc tính Diển giải Kieu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng buộc
1 MaHDS Mã số Hóa Đơn
Bán Sỉ
S 10 B PK
2 MaNV Mã Số Nhân Viên CT 10 B FK
3 MaKH Mã Số Khách
Hàng
CT 10 B FK
4 MaK Mã Kho CT 10 B FK
5 ngayHDS Ngày Lập Hóa
Đơn
N 10 B
6 TenHDS Tên Hóa Đơn Sỉ CĐ 20 B

30
Tên quan hệ: KHACHHANG
Ngày:………..
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaKH Mã Khách
Hàng
CT 10 B PK
2 TenKH Tên Khách
Hàng
CĐ 30 B
3 DienThoaiKH Điện Thoại CĐ 10 B
4 EmailKH Số Email CĐ 10 K
60
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu:100
Số dòng tối đa:300
Kích thước tối thiểu:100 *40=4 KB
Kích thước tối đa: 300*40=12 KB
3.17 Quan hệ nhóm mặt hàng
NHOMMATHANG(MaNMH,TenNMH,MaG,MaBH,MaH,MaL)
Khối lượng
Số dòng tối thiểu:1000
Số dòng tối đa:5000
Kích thước tối thiểu:1000 *70=70 KB
Kích thước tối đa: 5000*70=350 KB
3.18 Quan hệ giá
GIA(MaG,TenG,trigia,NgayCapNhatG,MaNMH)
Tên quan hệ :LOAIMATHANG
Ngày:…………………...
STT Thuộc tính Diển giải Kieu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng buộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status