Chuyên đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Pdf 32

Lời Nói Đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, cùng với sự hội nhập và mở cửa của đất nớc,
sự cạnh tranh là một hệ quả tất yếu giửa các doanh nghiệp, công ty, các thành
phần kinh tế. Để tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp cần có một chiến lợc
kinh doanh đúng đắn và sử dụng các công cụ kinh tế hiệu quả. Kế toán là một
trong các công cụ không thể thiếu đợc trong mỗi DN.
Trong các phần hành kế toán, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm là một phần hành không thể thiếu trong mỗi công ty, mỗi DN. Bởi
mỗi DN đều tồn tại với một quá trình sản xuất kinh doanh mà cái cuối cùng tạo
ra đó là sản phẩm (hay lao vụ, dịch vụ). Quá trình sản xuất kinh doanh chính là
quá trình DN khai thác, sử dụng lao động, vật t, tiền vốn để sản xuất và kinh
doanh sản phẩm, lao vụ, dich vụ. Đó chính là quá trình DN bỏ ra các chi phí về
lao động sống, lao động vật hoá để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
Còn giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động SX, kết
quả sử dụng cá loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn cũng nh các giảI pháp kinh
tế kỹ thuật của DN. Quá trình tập hợp, phân bổ chi phí SX và tính giá thành SP
là quá trình bao quát hầu hết các hoạt động SX kinh doanh của một DN.
Tại công ty TNHH Thơng mại & Kỹ thuật 4T, SP chủ yếu của công ty là
các công trình, hạng mục công trình bởi đây là một DN xây lắp. Vì thế mà việc
tập hợp chi phí và tính giá thành SP là một hoạt động kế toán cốt yếu, bao hàm
hầu hết các hoạt động kế toán khác của công ty.
Vì những lý do đó, nhận thấy đây là một phần hành hay và em đã lựa
chọn nó làm chuyên đề tôt nghiệp của mình tại công ty là Chuyên đề tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chuyên đề gồm những nộ dung
cơ bản sau:
Chơng I: Lý luận chung về tổ chức tập hợp chi phí sx và giá thành sp
trong các DN vừa và nhỏ.
HSTT: Nguyễn Thị Xuân Lớp KT 32A
1
Chơng II: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sx và tính giá thành
tại công ty TNHH Thơng mại & KT 4T.

của con ngời. Hệ thống điện, điện tử, điều hoàđã và đang trở thành một phần
thiết yếu trong những nhu cầu đó. Nắm bắt đợc điều này, tháng 8 năm 2004,
công ty THHH Thơng mại & Kỹ thuật 4T đã ra đời để góp phần cho mục đích
phát triển trên.
Ban đầu công ty có 4 thành viên hoạt động dới sự điều hành của 1 giám
đốc. Khi đó lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là buôn bán các thiết bị điện, điện tử,
điện lạnh, điện dân dụng. Dần dần cung cấp dịch vụ lắp đặt các hệ thống điện.
HSTT: Nguyễn Thị Xuân Lớp KT 32A
3
Sau một thời gian hoạt động, công ty đã lơn mạnh, thu hút đợc thêm
những kỹ s chuyên nghiệp mở rộng quy mô và lĩnh vực kinh doanh của mình.
Công ty chuyển mục tiêu kinh doanh của mình lấy hoạt động lắp đặt vận
chuyển là lĩnh vực hoạt động mũi nhọn của mình. Với sự năng động của bộ máy
quản lý, công ty đã có đợc những đơn đặt hàng của những công trình lớn và đã
tạo đợc uy tín nhất định đối với khách hàng.
Hiện nay, công ty đã có nhiều lao động có tay nghề tìm đến công ty, với
bộ máy quản lý có năng lực, đội ngũ kỹ s chuyên nghiệp, đội ngũ nhân viên trẻ,
năng động. Trong xu thế phát triển, nền kinh tế tập trung vào các khu công
nghiệp, mở rộng các thành phần kinh tế, tự do kinh doanh buôn bán trong
khuôn khổ của pháp luật Việt Nam, với năng lực bản thân Công ty tin tởng vào
sự lớn mạnh của mình, một tập thể thống nhất, đoàn kết, mang tính chất khoa
học cao.
2. Đặc điểm cơ cấu sản xuất kinh doanh, quy trình sản xuất kinh doanh.
- Hiện nay, Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là:
Buôn bán, lắp đặt các thiết bị điện, điện tử, điều hoà,
Mua, bán, ký gửi hàng hoá
Trong đó, hoạt động lắp đặt là hoạt động chủ yếu.
- Công ty tiếp nhận các đơn đặt hàng, hợp đồng giao khoán từ các công
trình xây dựng, các nhà thầu và các cá nhân.
Sau khi có đơn đặt hàng, Công ty sẽ tiến hành nhập các vật t, máy, hoặc

Phòng kế
toán tài
vụ
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Vật
T
- PGĐ. Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về chất lợng các công
trình.
- Phòng kế toán tài vụ: Quản lý toàn bộ sổ sách giấy tò thu, chi,làm công
tác hạch toán kế toán và cố vấn cho giám đốc về tài chính.
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm thiết kế các hệ thống điện, điều hoà
không khí
- Phòng vật t: Chịu trách nhiệm về bảo quản, cung cấp các loại vật t cho
bộ phận bảo dỡng và các phòng ban trong công ty.
- Các bộ phận còn lại: Tuỳ theo chức năng của từng bộ phận mà đảm
nhiệm các vai trò tơng ứng.
II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ (áp
dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC)
1. Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN

2.1. Theo yếu tố chi phí.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật
liệu thiết bị xây dựng cơ bản, công cụ dụng cụ mà DN đã sử dụng
cho hoạt động sản xuất.
HSTT: Nguyễn Thị Xuân Lớp KT 32A
7
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lơng, tiền công phải trả, các
khoản tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên hoạt
động sản xuất trong DN.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ
sử dụng cho hoạt động sản xuất.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền DN chi trả về các
dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí điện
thoại phục vụ cho hoạt động sản xuất của DN.
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho
hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố trên.
2.2. Theo mục đích và công dụng của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm giá trị thực tế của các loại
nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản tiền lơng phải trả và
các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm. Các khoản phụ cấp lơng, tiền ăn ca, tiền công phảI trả cho
lao động thuê ngoài.
- Chi phí sản xuất chung: Gồm các chi phí phát sinh ở phân xởng,
bộ phận sản xuất ngoài các chi phí nh trên.
+ Chi phí nhân viên phân xởng gồm lơng chính, lơng phụ và các
khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng.
+ Chi phí vật liệu gồm giá trị nguyên vật liệu dùng để sửa chữa,
bảo dỡng TSCĐ, các chi phí công cụ, dụng cụ ở phân x ởng.

dụng và thực hiện trong quá trình sản xuất.
- Giá thành thực tế : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các
chi phí sản xuất và sản lợng thực tế phát sinh. Giá thành thực tế chỉ
tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm. Giá
thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
HSTT: Nguyễn Thị Xuân Lớp KT 32A
9
3.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
- Giá thành sản xuất: hay giá thành công xởng bao gồm: chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành. Giá thành
sản xuất đợc sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc
giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp
ở các DN sản xuất.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán
hàng, chi phí quản lý DN tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ
là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN.
4. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tâp hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà
chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu hạch toán
chi phí và tính giá thành sản phẩm. Xác định đúng đắn đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa
quan trọng trong hạch toán và trong quản lý. đối tợng hạch toán
chi phí và tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các tài khoản và
các sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tập hợp các số liệu theo
đúng đối tợng. Tập hợp đúng và đầy đủ chi phí góp phần tăng cờng
chế độ hạch toán trong nội bộ DN. Nó cũng là điều kiện để tăng c-
ờng quản lý sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của

- Xác định hệ số phân bổ:
C C
H = =
T

Ti

Trong đó: C : Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
HSTT: Nguyễn Thị Xuân Lớp KT 32A
11
T : Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ( T=

Ti
)
Ti : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
- Xác định mức chi phí phân bổ cho đối tợng i:
Ci = Ti x H
5.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
- Bớc 1: Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp
cho từng đối tợng sử dụng. Trờng hợp chi phí phát sinh không tập
hợp trực tiếp thì kế toán tập hợp chung sau đó phân bổ chi phí cho
các đối tợng liên quan.
- Bớc 2: Phân bổ các chi phí chung và chi phí của bộ phận
sản xuất phụ cho các đối tợng liên quan theo tiêu chuẩn phân bổ
thích hợp.
- Bớc 3: Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kì.
5.3 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
5.3.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nội dung phản ánh:

Nợ TK 154
Có TK 334 : Các khoản lơng và phụ cấp lơng,tiền công
Có TK 338 : Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lơng
- Căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ sử
dụng cho phân xởng sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ
- Phân bổ các chi phí trả trớc, giá trị công cụ, dụng cụ xuất
dùng (nếu có) vào chi phí sản xuất trong kỳ:
Nợ Tk 154
Có TK 242- Chi phí trả trớc dài hạn
HSTT: Nguyễn Thị Xuân Lớp KT 32A
13
- Căn cứ vào các loại hoá đơn dịch vụ mua ngoài sử dụng
cho sản xuất nh: tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, tiền
sửa chữa TSCĐ thờng xuyên ,kế toán ghi :
Nợ TK 154
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 331, 111, 112
*) Hạch toán cuối kỳ:
- Nhập lại nguyên vật liệu không sử dụng hết
Nợ TK 152
Có TK 154
- Trờng hợp để lại vật liệu thừa cho kỳ sau:
+ Ghi bút toán đỏ:
Nợ TK 154
Có TK 152
+ Sang tháng sau ghi tăng chi phí
Nợ TK 154
Có TK 152

TK 152,138
hoàn thành

15
TK154
TK152,153
TK152,153
TK152,153
5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn sản xuất
cuối cùng để trở thành thành phẩm. Đây là khái niệm mang ý nghĩa tơng đối
trong phạm vi từng DN.
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất của số sản
phẩm dở dang còn đang chế tạo dở. Tuỳ theo tính chất của sản xuất và phơng
pháp tính giá thành sản phẩm mà có thể áp dụng một trong các phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang sau:
5.4.1. Phơng pháp ớc tính sản lợng tơng đơng.
Dựa theo số lợng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với
thành phẩm để quy đổi số lợng sản phẩm dở dang ra số lợng thành phẩm tơng
đơng. Các chi phí nguyên vật liệu chính cho sản phẩm dở dang đợc xác định
theo chi phí thực tế nh đối với thành phẩm. Các chi phí khác đợc phân bổ cho
sản phẩm dở dang dựa vào chi phí giờ công định mức, tiền lơng định mức. Mức
độ hoàn thành so với thành phẩm theo đánh giá cũng có thể đợc dùng làm căn
cứ để xác định chi phí phân cho sản phẩm dở dang .
Trình tự xác định giá trị sản phẩm dở dang:
- Bớc 1: Xác định giá trị nguyên vật liệu chính trong sản
phẩm dở dang theo công thức:
Giá trị vật liệu Giá trị vật liệu chính xuất dùng Số lợng
chính = x SPDD
trong SPDD Số lợng TP + Số lợng SPDD

xuất một khối lợng sản phẩm hoặc thực hiện một công việc dịch vụ. Việc xác
định giá thành của từng loại sản phẩm, dịch vụ cũng nh giá thành đơn vị của
chúng trong thực tế đợc thực hiện theo nhiều phơng pháp khác nhau. Tuỳ theo
HSTT: Nguyễn Thị Xuân Lớp KT 32A
17
đặc điểm sản xuất của mình, các DN thờng áp dụng một trong các phơng pháp
tính giá thành sau:
6.1. Phơng pháp trực tiếp (giản đơn)
Phơng pháp này áp dụng trong các DN sản xuất sản phẩm hoặc
thực hiện dịch vụ với số lợng lớn nhng ít chủng loại, chu kì sản xuất ngắn, chi
phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đối tợng tính giá thành. Các nhà máy điện,
nớc, các DN khai thác, th ờng sử dụng phơng pháp này. Theo đó, giá thành
sản phẩm đợc xác định theo công thức sau:
Tổng giá CPSX kì CPSX chi CPSX chuyển Các khoản
thành = trớc + ra trong + sang - giảm
sản phẩm chuyển sang kì kì sau chi phí
Giá thành Tổng giá thành sản phẩm
đơn vị =
sản phẩm Số lợng sản phẩm hoàn thành

6.2. Phơng pháp hệ số.
Đợc sử dụng trong các DN sản xuất ra nhiều loại sản phẩm hoặc một
loại sản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau trên cùng một dây truyền sản
xuất. Trên dây chuyền sản xuất này, các chi phí sản xuất không thể tập hợp
riêng đợc theo từng đối tợng tính giá thành. Các DN sành sứ, thuỷ tinh, sản xuất
giày, dép, may mặc, th ờng áp dụng phơng pháp tính giá thành này.
Trình tự hạch toán nh sau:
- Bớc 1: Xác định tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm
bằng phơng pháp giản đơn.
- Bớc 2: Quy đổi số lợng sản phẩm từng loại trong nhóm

19
trình thực hiện việc sản xuất hoàn chỉnh một bộ phận sản phẩm. Chi phí sản
xuất đợc tập gợp theo từng công đoạn.
Giá thành sản phẩm sẽ bằng tổng cộng chi phí sản xuất phân bổ cho thành
phẩm của các công đoạn chế tạo sản phẩm.
Ztp = Z1 + Z2 + Z3 + + Zn
7. Những đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp có ảnh hởng đến tổ chức công
tác kế toán.
Trong quá trình đầu t xây dựng cơ bản, các tổ chức xây lắp nhận thầu giữ
một vai trò hết sức quan trọng. Hiện nay ở nơc ta đang tồn tại các tổ chức xây
lắp nh: Tổng công ty, công ty, doanh nghiệp, đội xây dựng, thuộc các thành
phần kinh tế. Tuy các đơn vị này khác nhau về quy mô sản xuất, hình thức quản
lý nhng các đơn vị này đều là những tổ chức nhận thầu xây lắp, tạo ra cơ sở vật
chất cho nền kinh tế quốc dân.
Quá trình sản xuất của DN xây lắp và sản phẩm xây lắp có đặc điểm
riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác và điều đó ảnh hởng đến tổ chức
công tác kế toán trong DN xây lắp, cụ thể:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến
trúc, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc.
Thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp dài (chu kì sản xuất dài).
Đặc điểm này đòi hỏi phảlập dự toán cho sản phẩm xây lắp
(dự toán thiết kế, dự toán thi công), phảI có giá trị dự toán
cho từng đơn vị khối lợng xây lắp để hạch toán chi phí, xác
định kết quả cho khối lợng công tác xây lắp đã thực hiện và
hoàn thành trong kỳ.
- Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá
thoả thuận do đơn vị xây lắp kí kết với đơn vị chủ đầu t khi
trúng thầu hoặc đợc chỉ định thầu. Tính chất hàng hoá của sản
phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ, quá trình tiêu thụ sản
phẩm xây lắp đợc thực hiện thông qua việc bàn giao công

hoàn chỉnh các báo cáo tài chính cho Công ty.
+ Thủ quỹ: Là ngời phụ trách, xử lý, hạch toán mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan
đến thu, chi tiền.
+ Kế toán kho, công nợ,thanh toán: Là ngời phụ trách bộ phận kho, thực hiện
các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thanh toán, công nợ của Công ty.
+ K toỏn TSC, lng, thu: chu trỏch nhim hch toỏn cỏc
nghip v kinh t cú liờn quan n TSC, tớnh lng cho ton DN,
bỏo cỏo thu và những nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
HSTT: Nguyễn Thị Xuân Lớp KT 32A
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Kế toán kho,
công nợ,
thanh toán
Kế toán
tscđ, lư
ơng, thuế,
xn khẩu
23
Phòng kế toán tài vụ của Công ty cung cấp các số liệu, thông tin kinh tế
tổng hợp về mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong Công ty cho các bộ phận,
phòng ban khác. Bên cạnh đó, phòng kế toán cung cấp cho giám đốc về tình
hình tàI chính, tình hình kinh doanh của Công ty qua các bản báo cáo, đồng thời
đa ra những ý kiến cố vấn cho giám đốc vè tài chính.
2. Tổ chức hình thức kế toán tại Công ty.
Chính sách kế toán Công ty áp dụng là Chế độ kế toán DN nhỏ và
vừa, theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, cụ thể nh sau:
+ Niờn k toỏn : T ngy 01/01/N n ngy 31/12/N
+ n v tin t : VN, nu cú phỏt sinh ngoi t thỡ c quy i theo
t giỏ thc t ti thi im phỏt sinh.
+ Chớnh sỏch khu hao TSC: phng phỏp khu hao ng thng

25
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký Chung
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết

Trích đoạn Phơng pháp tính giá thành tại Công ty nhận xét chung về hoạt động của bộ máy kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status