Giải pháp nâng cao chất lượng yisn dụng hộ sản xuất ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang - Pdf 32

Khoá luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
1- Sự cần thiết của đề tài
Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa
trong điều kiện kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu. Vì vậy ngành nông nghiệp giữ một
vị trí quan trọng trong quá trình xây dựng đất nớc.
Đờng lối phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn đợc Đảng ta rất quan
tâm. Từ Chỉ thị 100 / CP - TW Ban bí th Trung ơng Đảng tháng 1/ 1981, Nghị
quyết 10 của Bộ chính trị, Nghị quyết 06/ NQ - TW ngày 10/ 11/ 1998. Về một số
vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, gần đây trong Nghị quyết đại
hội IX của Đảng đã khẳng định nông nghiệp, nông thôn và nông dân là vấn đề
chiến lợc có ý nghĩa to lớn.
Từ năm 1990 trở về trớc vốn đầu t cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu thông
qua cho vay đối với hợp tác xã nông nghiệp. Ngày 28 / 8/ 1991 Chính phủ ban
hành Chỉ thị 202/ CT về việc cung cấp tín dụng cho nông nghiệp về nông thôn.
Ngày 2 / 3 / 1993 Chính phủ ban hành nghị định số 14/ CP về chính sách cho vay
hộ nông dân vay vốn để phát triển nông nghiệp, lâm, ng diêm nghiệp và kinh tế
nông thôn. Quyết định 67/ 1999/ QĐ - TTg ngày 30 / 3 / 1999 của Thủ tớng Chính
phủ về một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
Nghị quyết 03 ngày 2 / 2/ 2000/ NQ - CP về kinh tế trang trại, Nhà nớc
khuyến khích phát triển và bảo hộ kinh tế trang trại.
Thực hiện chủ trơng đờng lối của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam ban hành các văn bản, thể lệ tín dụng nh: Quyết định 198 / QĐ -
1994 về thể lệ cho vay vốn phát triển kinh tế gia đình và cho vay tiêu dùng.
Quyết định số 367/ QĐ - 1995 về thể lệ tín dụng trung, dài hạn. Quyết định số
324/ QĐ - 1998 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng, công văn số 320/ CP - 1999 về việc thực hiện quyết định 67/ 1999
- QĐ - TTg, Quyết định 324 QĐ - NHNo (2000). Quyết định 1627/ 2001/ QĐ
- NHNo về việc ban hành thay thế quyết định 284/ QĐ - NHNo & phát triển
nông thôn Việt Nam với nhiệm vụ chủ yếu cho vay phát triển nông nghiệp đã
1

những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng Ngân hàng đói với hộ sản xuất
và mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị để thực hiện giải pháp.
2
Khoá luận tốt nghiệp
3- Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
Với tính chất phức tạp của vấn đề nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu những vấn đề thực tiễn cụ thể trong hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo
& PTNT huyện Cao Phong trong 2 năm 2002 - 2003.
4- Phơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phơng pháp phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh,
đánh giá.
- Kết hợp nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động của NHNo & PTNT
huyện Cao Phong.
5- Kết cấu khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 chơng.
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về hộ sản xuất và chất lợng tín dụng hộ sản
xuất trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cao Phong.
Chơng 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lợng tín dụng hộ sản xuất ở
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cao Phong.
Chơng 1
3
Khoá luận tốt nghiệp
Những vấn đề cơ bản về hộ sản xuất và chất lợng tín dụng hộ
sản xuất trong nền kinh tế thị trờng.
1.1- Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị
trờng.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI với đờng lối đổi mới đã đợc xác định
nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, tiếp tục đổi mới kinh tế nhằm giải phóng lực l-

1.1.2.1- Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực ở nông
thôn.
Việt Nam là một nớc nông nghiệp với hơn 80% dân số sống ở nông thôn,
trình độ lao động còn hạn chế. Từ khi chuyển nền kinh tế từ quản lý tập trung,
quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, khu vực kinh tế quốc doanh vẫn giữ
vai trò chủ đạo song cũng bị co hẹp cả về quy mô và số lợng do đó lực lợng lao
động trong khu vực đã giảm đáng kể. Nền kinh tế mở các công ty liên doanh,
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài tăng lên nhanh chóng, những yêu cầu sử dụng
lao động của các doanh nghiệp này đòi hỏi ngời lao động phải có năng lực và kiến
thức kỹ thuật, công nghệ. Nh vậy để sử dụng hợp lý nguồn lao động dôi dài, giải
quyết tốt việc làm cho ngời lao động ở nông thôn hiện nay là vấn đề hết sức cấp
bách đợc giải quyết bằng con đờng phát triển kinh tế hộ sản xuất. Đó là hớng đi
đúng mà Đảng và Nhà nớc đã lựa chọn. Kinh tế hộ sản xuất góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết tốt công ăn việc làm ở nông thôn.
Từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý trong nông nghiệp theo cơ chế thị trờng,
hộ sản xuất đợc công nhận là đơn vị kinh tế tự chủ, đợc Nhà nớc giao quyền sử
dụng quản lý đất lâu dài, đã có tác động thúc đẩy các hộ sản xuất khai thác có
hiệu quả nguồn lực đất đai và tài nguyên thiên nhiên tại chỗ tăng vòng quay sử
dụng đất, đầu t thâm canh tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng xuất cây trồng, mở
rộng khai hoang phục hoá tăng diện tích canh tác, tăng sản lợng cây trồng.
1.1.2.2- Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng thúc đẩy
sản xuất hàng hoá, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyên môn hoá.
Trong cơ chế thị trờng tất yếu có sự cạnh tranh. Muốn tồn tại và phát
triển các đơn vị phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu
mã cho phù hợp với thị hiếu của thị trờng, mở rộng sản xuất, tăng cờng công tác
quản lý, hạ giá thành sản phẩm kích thích nhu cầu tiêu dùng tăng sức cạnh
tranh.
5
Khoá luận tốt nghiệp
Cũng nh các thành phần kinh tế khác, hộ sản xuất là đơn vị kinh tế độc lập,

Khoá luận tốt nghiệp
Tín dụng Ngân hàng là sự tin tởng lẫn nhau trong quan hệ đi vay và cho vay
giữa các Ngân hàng với chủ thể kinh tế khác nhau trong xã hội, đợc thực hiện dới
hình thức chủ yếu bằng tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.
Với đặc điểm tín dụng bằng tiền, vốn tín dụng Ngân hàng có khả năng đầu
t vào bất cứ lĩnh vực nào của sản xuất lu thông hàng hoá. Vì vậy, tín dụng Ngân
hàng ngày càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong các hình thức
tín dụng hiện có.
1.2.2- Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất
ở Việt Nam hơn 80% dân số ở nông thôn, hơn 70% lao động trong nông
nghiệp. Đa số các hộ sản xuất có lao động, có đất đai nhng lại thiếu vốn để sản
xuất, do đó tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển
kinh tế hộ sản xuất.
1.2.2.1- Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất đảm bảo
quá trình sản xuất liên tục, góp phần thúc đẩy sự phát triển triển của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, tại một thời điểm nhất định thờng có hiện tợng
thừa vốn, thiếu vốn, tạm thời với chức năng của mình, Ngân hàng huy động các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đầu t cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
các thành phần kinh tế trong đó có hộ sản xuất. Nhờ có vốn tín dụng các hộ sản
xuất có đủ vốn để đảm bảo sản xuất liên tục, tổ chức sản xuất một cách hợp lý sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực, tăng năng xuất lao động cải thiện và nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
Nh vậy tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu
cầu vốn cho hộ sản xuất, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Nhu
cầu phát triển sản xuất nông nghiệp rất lớn; Khu vực nông thôn đã, đang và vẫn là
một thị trờng rộng lớn của Ngân hàng.
1.2.2.2- Tín dụng Ngân hàng qóp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập
trung vốn trong sản xuất nông nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi ngời sản xuất
phải nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm.

vay nặng lãi ở nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Quyết định 67/ 1999/ QĐ - TTg ngày 30/ 3/ 1999 là một chính sách lớn đối
với nông nghiệp nông thôn, đáp ứng yêu cầu và phù hợp với nguyện vọng của
nông dân.
8
Khoá luận tốt nghiệp
Tín dụng Ngân hàng ngày càng mở rộng với chính sách đầu t trực tiếp tới
hộ sản xuất đã đáp ứng khá đầy đủ nhu cầu vốn cho sản xuất, hạn chế và đẩy lùi
việc cho vay nặng lãi góp phần làm giầu cho các hộ sản xuất, tăng thêm của cải
vật chất cho xã hội củng cố lòng tin của dân đối Đảng và Nhà nớc .
1.2.2.5 - Tín dụng Ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
nông nghiệp.
Hộ sản xuất ở nông thôn phần lớn là thiếu vốn để tổ chức sản xuất, nên quá
trình sản xuất chỉ đơn điệu với những cây trồng vật nuôi truyền thống, không có
điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
Từ khi hộ sản xuất đợc công nhận là đơn vị kinh tế tự chủ, đợc sự hỗ trợ của
vốn tín dụng Ngân hàng các hộ sản xuất có điều kiện đa giống mới vào sản xuất
nông nghiệp, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mở mang thêm các ngành nghề
mới, phát triển tiểu thủ công nghiệp, phát triển kinh doanh dịch vụ. Nhiều hộ đã tổ
chức dới hình thức nông trại, trang trại và ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất
nông nghiệp. Nhiều vùng chuyên canh mới ra đời thay thế những cây trồng vật
nuôi kém hiệu quả.
Tín dụng Ngân hàng đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong công
nghiệp, đẩy lùi sản xuất tự cung, tự cấp, phát triển hàng hoá nông nghiệp.
1.2.2.6 - Tín dụng Ngân hàng đã góp phần khôi phục, phát huy các ngành
nghề truyền thống.
Việt Nam là nớc có nhiều nghề truyền thống. Trong một thời gian dài nhiều
nghề truyền thống đã bị mai một do không đợc quan tâm và đầu t đúng mức. Thực
hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc trong việc phát triển kinh tế, phát huy nội

xuất, các Ngân hàng Thơng mại nói chung, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Ngân hàng phục vụ ngời nghèo nói riêng phải hoàn thiện mạng lới tổ
chức và biện pháp nghiệp vụ để đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu vốn cho các hộ
sản xuất.
1.3- Chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất.
1.3.1- Khái niệm về chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất
Tín dụng là một trong những sản phẩm chính của Ngân hàng. Đây là một
dịch vụ đặc biệt, là hình thức sản phẩm mang hình thái phi vật chất. Sản phẩm này
chỉ có khả năng đánh giá đợc chất lợng sau khi khách hàng đã sử dụng. Do vậy có
thể quan niệm chất lợng tín dụng Ngân hàng là sự đáp ứng nhu cầu của khách
10
Khoá luận tốt nghiệp
hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển của Ngân hàng và mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội. Chất lợng tín dụng thể hiện.
Đối với Ngân hàng: Vốn cho vay đợc sử dụng đúng mục đích an toàn, đợc
hoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi, phải đảm bảo các nguyên tắc tín dụng.
Đối với khách hàng: Tín dụng Ngân hàng phải phù hợp với yêu cầu của
khách hàng về khối lợng, lãi suất, kỳ hạn, phơng thức thanh toán, thủ tục phải đơn
giản, thuận tiện.
Đối với nền kinh tế: Chất lợng tín dụng thể hiện ở chỗ các chỉ tiêu kinh tế,
xã hội đạt đợc của quốc gia, ở mức độ tăng trởng tổng sản phẩm xã hội, tạo thêm
công ăn việc làm cho ngời lao động thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế
phát triển phù hợp với định hớng của Đảng và Nhà nớc.
1.3.2 - Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng đối với hộ
sản xuất
1.3.2.1 - Chỉ tiêu tổng d nợ cho vay hộ sản xuất
Bao gồm tổng d nợ cho vay ngắn, trung, dài hạn, cho vay uỷ thác. Tổng d
nợ thấp phản ánh chất lợng tín dụng thấp, Ngân hàng không có khả năng mở rộng
cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng kém, trình độ đội ngũ cán bộ Ngân hàng
thấp. Tuy vậy tổng d nợ cao cha chắc đã phản ánh chất lợng hoạt động tín dụng

Nguồn thu thứ nhất là nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ
sản xuất. Tỷ lệ này bằng 1 hoặc xấp xỉ bằng 1 phản ánh chất lợng tín dụng hộ sản
xuất là tốt.
1.3.2.4- Tỷ lệ thu lãi
Tổng số lãi thu đợc
Tỷ lệ thu lãi = x 100
Tổng số lãi phải thu
Tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ chất lợng tín dụng càng tốt bởi Ngân hàng
thông thờng không những phải thu đủ tiền vốn mà còn phải thu đủ tiền lãi cho để
12
Khoá luận tốt nghiệp
đảm bảo hoạt động kinh doanh tiến hành bình thờng, đảm bảo khả năng sinh lời
của vốn tín dụng là lợi nhuận của Ngân hàng.
1.3.2.5- Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất
Doanh số thu nợ hộ sản xuất
Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất =
D nợ hộ sản xuất bình quân
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trong điều
kiện kinh doanh bình thờng, vòng quay tín dụng lớn chứng tỏ Ngân hàng đã cho
vay đợc nhiều hơn từ số vốn của mình.
1.3.3- Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
1.3.3.1- Những nhân tố chủ quan
* Chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng
Chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên ảnh hởng tới chất lợng hoạt động
tín dụng, nếu không có chiến lợc kinh doanh, Ngân hàng sẽ luôn bị động. Trên cơ
sở chiến lợc kinh doanh dài hạn đúng đắn để có các chiến lợc bộ phận phù hợp,
đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề ra.
* Công tác tổ chức, nhận sự của Ngân hàng
Tổ chức của Ngân hàng đợc sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối
hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng sẽ tạo điều kiện đáp ứng

chọn cán bộ có đạo đức nghề nghiệp và giỏi chuyên môn sẽ giúp Ngân hàng ngăn
ngừa đợc những sai phạm có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh.
1.3.3.2- Nhân tố khách quan
Nền kinh tế tăng trởng hay suy thoái ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động tín
dụng của Ngân hàng.
Cơ chế chính sách của Nhà nớc thay đổi phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của thị
trờng ảnh hởng tới sự hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và hoạt động
đầu t của Ngân hàng.
Ngoài ra còn có các nhân tố khác nh: Biến động về tình hình chính trị, kinh
tế trên thế giới, trong khu vực, trong nớc, thiên tai, hoả hoạn, bão lũ, hạn hán,
14
Khoá luận tốt nghiệp
động đất Trực tiếp gây bất lợi cho tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng
làm ảnh hởng đến kinh doanh của họ.
Từ việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng hoạt động tín dụng
để củng cố và có những giải pháp có hiệu quả để nâng cao chất lợng tín dụng, hạn
chế mức thấp nhất rủi ro, tạo điều kiện thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh doanh.
1.3.4- Sự cần thiết của việc nâng cao chất lợng tín dụng hộ sản xuất.
Ngày 13/ 7/ 2000, Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết và đợc các
cơ quan thẩm quyền lập pháp của hai nớc phê chuẩn. Trong một tơng lai không xa,
các doanh nghiệp Công ty nớc ngoài đợc đối xử bình đẳng nh các doanh nghiệp
trong nớc. Chuẩn bị cho việc thực hiện bớc vào cơ chế thị trờng lĩnh vực kinh
doanh Ngân hàng, các Ngân hàng Thơng mại Việt Nam đang thực hiện lại đề án
cơ cấu lại Ngân hàng, đa kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh
đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên nâng cao chất lợng sản
phẩm dịch vụ, mở rộng và chiếm lĩnh thị trờng để có thể tồn tại và đứng vững
trong cạnh tranh tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của các tổ chức tín dụng.
Song phần lớn rủi ro và mất an toàn đều phát sinh từ đây. Vì vậy điều kiện và biện
pháp hàng đầu đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các tổ chức tín dụng là phải
nâng cao chất lợng tín dụng.

tế thuần nông, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là cây lúa, là một huyện mới đợc
thành lập nên các ngành nghể truyền thống cha phát triển mạnh nh Thơng mại,
dịch vụ công nghiệp, xây dựng.
* Tổng số diện tự nhiên của huyện là: 12.020 ha
Trong đó: - Diện tích nông nghiệp là: 6.689 ha.
- Diện tích cây công nghiệp là: 1.533 ha.
* Tổng dân số trong huyện là: 99.856 ngời.
- Tổng số hộ là: 25.870 hộ, lao động trong độ tuổi là: 51.316 ngời.
Trong đó: 33.520 lao động ngành nông nghiệp.
Huyện Cao Phong có 13 đơn vị hành chính gồm 12 xã và 1 thị trấn. Nhìn
chung tơng đối phát triển song hệ thống điện, đờng giao thông nông thôn của
huyện đã đợc xây dựng nhng cha hoàn chỉnh.
* Những kết quả đạt đợc của huyện Cao Phong trong năn 2003.
- Giá trị tổng sản lợng đạt: 406.850 triệu đồng.
- Tốc độ tăng trởng 9,35%
- Cơ cấu kinh tế xã hội có sự phát triển tích cực.
- Ngành Nông nghiệp tăng 9%.
- Ngành Công nghiệp xây dựng tăng 7%.
- Ngành Thơng mại dịch vụ tăng 17%.
Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt: 244.962 triệu đồng tăng 2.950 triệu đòng
so với năm 2002.
17
Khoá luận tốt nghiệp
- Sản lợng lơng thực quy thóc đạt: 49 nghìn tấn tăng 304 tấn so với
năm 2002.
- Tổng đàn trâu bò: 1.950 con tăng 350 con so với năm 2002.
- Sản lợng lợn thịt đạt: 3.700 tấn tăng 1.700 tấn so với năm 2002.
- Giá trị ngành Công nghiệp xây dựng đạt: 52.900 triệu đồng, tăng 2.900
triệu đồng so với năm 2002.
* Thuận lợi

22.870 hộ trong đó có 3.670 hộ nghèo theo tiêu chí của Lao động thơng binh xã
hội, chiếm 14,19% số hộ trong toàn huyện.
Ngân hàng nong nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cao Phong có trụ sở
chính ở trung tâm huyện. Đợc sự lãnh đạo của NHNo & PTNT tỉnh Hoà Bình, sự
chỉ đạo của Uỷ ban Nhân dân huyện Cao Phong cùng với sự nỗ lực cố gắng của
tập thể từ Ban lãnh đạo đến toàn thể nhân viên trong chi nhánh đã 2 năm liền
NHNo & PTNT huyện Cao Phong là một trong những đơn vị dẫn đầu trong toàn
NHNo & PTNT tỉnh Hoà Bình.
Đến thời điểm 31/ 12/ 2003 NHNo & PTNT huyện Cao Phong có 21 cán bộ
nhân viên thuộc 3 phòng, tổng vốn huy động cuối năm là: 24.087 triệu đồng, tổng
d nợ cho vay là: 79.756 triệu đồng, tỷ lệ nợ quá hạn 0,13%.
Những thuận lợi, khó khăn đói với hoạt động kinh doanh của NHNo &
PTNT huyện Cao Phong.
2.1.3- Là đơn vị huy động vốn
Là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ dới sự điều tiết, quản lý của Nhà
nớc, hoạt động huy động vốn đóng vai trò cực kỳ quan trọng nên công tác huy
động vốn đợc Ngân hàng nông nghiệp huyện đặc biện quan tâm bằng các biện
pháp giáo dục cán bộ nhân viên nâng cao ý thức phục vụ đổi mới phong cách giao
dịch, tạo sự thoải mái và thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền. Thực hiện đa
dạng hoá công tác huy động vốn cả về hình thức, thời hạn, lãi suất huy động và
tuyên truyền rộng rãi để mọi ngời dân đợc biết.
Tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân mở tài khoản và thanh toán qua
Ngân hàng, tập trung khai thác các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Ngân hàng huyện
tham gia bảo hiểm tiền gửi tháng 7/ 2000 theo Nghị định 89/ 1999/ NĐ - CP về
bảo hiểm tiền gửi của Chính phủ đã tạo tâm lý yên tâm cho khách hàng khi gửi
tiền vào Ngân hàng.
19
Khoá luận tốt nghiệp
Mặc dù Ngân hàng huyện có Kho bạc Nhà nớc huyện, Bu điện huyện và
một quỹ tín dụng nhân dân huy động vốn với lãi suất cao hơn nhng nguồn vốn của

điều kiện cho ngời gửi tiền và thực hiện kế hoạch cân đối ở cơ cấu nguồn vốn
trong từng thời kỳ.
Năm 2002 nguồn tiền gửi có kỳ hạn đạt 14.262 triệu đồng chiếm 51,71%
trong tổng nguồn vốn.
Năm 2003 đạt 19.973 triệu đồng đạt 58,92 trong tổng nguồn về số tuyệt đối
tăng 5.711 triệu đồng tăng so với năm 2002 là 47,04%.
20
Khoá luận tốt nghiệp
Tóm lại: Nguồn vốn huy động Ngân hàng huyện Cao Phong có sự giảm,
riêng tiền gửi có kỳ hạn tăng mạnh hơn thể hiện nguồn ổn định.
2.1.4- Tình hình sử dụng vốn
Trong điều kiện có sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng việc huy động đã
khó song việc sử dụng vốn huy động đợc để đầu t tín dụng có hiệu quả lại càng
khó khăn hơn.
Từ khi có Chỉ thị 202/ CT và Nghị định 14/ CP Nghị định của Chính phủ về
chính sách cho hộ nông dân vay vốn, hệ thống Ngân hàng nông nghiệp nói chung
và chuyển hớng nhanh sang đầu t cho thị trờng nông nghiệp và nông thôn trên cơ
sở lựa chọn, sàng lọc khách hàng thực hiện đầu t cho các hộ sản xuất kinh doanh
có hiệu quả.
Bảng 2.2- Tổng hợp kết quả hoạt động tín dụng năm 2002 - 2003
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng

triệu đồng so với năm 2002, so với đầu năm 2002 tăng 30.899 triệu đồng, về số
tuyệt đối so với đầu năm 2002tăng 178,9% số tơng đối.
Biểu 2.3- D nợ theo thành phần kinh tế
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003
Tăng, giảm so với
năm 2002
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
1- Doanh nghiệp Nhà nớc
2- Doanh nghiệp QD
3- Hộ sản xuất
- Ngắn hạn 26.422 53,58 48.169 60.4 + 21.747 + 82,3
- Trung hạn 22.893 46,42 31.588 39,6 + 8.695 + 38,0
- Tổng cộng 49.315 100,0 79.757 100,0 + 30.442 + 61,7
Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2002 - 2003
Trong nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý của Nhà nớc, các thành phần kinh
tế đợc khuyết khích phát triển, song nhiều doanh nghiệp Nhà nớc không đủ sức
cạnh tranh đã phải giải thể một số doanh nghiệp t nhân, HTX mới thành lập hoặc
22
Khoá luận tốt nghiệp
chuyển đổi đầu t mô hình cũ sang mô hình mới, bớc đầu sản xuất kinh doanh cha

Khoá luận tốt nghiệp
2.2.1- Việc thực hiện quy trình nghiệp vụ tín dụng tại NHNo & PTNT
huyện Cao Phong
Để đảm bảo thực hiện quy trình nghiệp vụ trong cho vay hộ sản xuất, đảm
bảo chất lợng tín dụng, cán bộ tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Cao Phong đã
thực hiện cho vay theo quy trình sau:
- Cán bộ tín dụng nhận trực tiếp hồ sơ vay vốn của khách hàng, đối chiếu
với danh mục hồ sơ theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam, kiểm tra tính
hợp pháp, hợp lệ của từng loại hồ sơ báo cáo trởng phòng tín dụng hoặc tổ trởng
tín dụng.
- Trởng phòng tín dụng hoặc tổ trởng tín dụng kiểm định hồ sơ, báo cáo
thẩm định cán bộ tín dụng trình.
- Trờng hợp cần tái thẩm định thì trởng phòng tín dụng hoặc tổ trởng tín
dụng trực tiếp tái thẩm định. Ngời thực hiện tái thẩm định phải viết phiếu tái thẩm
định ghi rõ ý kiến của mình và trình Giám đốc quyết định.
- Giám đốc căn cứ báo cáo thẩm định và tái thẩm định do phòng tín dụng
trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay và giao cho phòng tín dụng hoặc tổ
tín dụng.
Nếu quyết định không cho vay cần phải thông báo bằng văn bản cho khách
hàng biết ngắn hạn từ 5 - 7 ngày, trung và dài hạn từ 10 - 15 ngày.
Trờng hợp quyết định cho vay Ngân hàng cùng khách hàng lập sổ vay vốn
hoặc hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay (đối với trờng hợp cho vay có
bảo đảm bằng tài sản)
- Hồ sơ vay vốn đợc giám đốc ký duyệt và chuyển cho bộ phận kế toán hạch
toán, chuyển bộ phận quỹ để giải ngân cho khách hàng (trờng hợp vay bằng tiền
mặt) cán bộ tín dụng vaò sổ theo dõi cho vay, thu nợ.
- Sau khi thực hiện giải ngân cán bộ tín dụng phải tiến hành kiểm tra, căn cứ
biên bản kiểm tra tuỳ theo mức độ vi phạm của khách hàng có thể tạm ngừng cho
vay, chấm dứt cho vay thu nợ trớc hạn, chuyển nợ quá hạn, khởi kiện trớc pháp
luật.

Trích đoạn Mục tiêu kinh tế xã hội năm 2004 của huyện Cao Phong và định Định hớng và mục tiêu kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Đối với NHNo & PTNT tỉnh Hoà Bình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status