Định hướng cho học sinh tự lục học tập chương các định luật bảo toàn vật lý 10 THPT - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ
------

Nguyễn Lâm Hữu Phước

Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ
Mã số: 102

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ
------

Nguyễn Lâm Hữu Phước

Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ
Mã số: 102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN ...........................................0
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG KHÓA LUẬN .............................................2
MỤC LỤC ...................................................................................................................3
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................6
2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................7
3. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................7
4. Đối tượng và nhiệm vụ .........................................................................................8
5. Phương pháp .........................................................................................................8
6. Cấu trúc đề tài.......................................................................................................9
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP TỰ LỰC CỦA HỌC SINH ..............................................................................10
1.1

Hoạt động giáo dục ở thế kỷ XXI................................................................11

1.1.1

Hoạt động dạy – học .............................................................................11

1.1.2

Xu thế của giáo dục ..............................................................................12

1.1.3

Đặc trưng của việc học ở thế kỷ XXI ...................................................14

1.2

Vai trò của việc định hướng..................................................................25

1.3.2

Các hình thức định hướng.....................................................................26

CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC NHẰM PHÁT HUY KHẢ
NĂNG TỰ LỰC HỌC TẬP .....................................................................................34
2.1

Phân tích nội dung kiến thức chương: “Các định luật bảo toàn” ................35

2.1.1

Đặc điểm của chương ...........................................................................35

2.1.2

Kiến thức cơ bản ...................................................................................36

2.1.3

Tiến trình hình thành kiến thức theo sách giáo khoa ............................38

2.1.4

Những khó khăn trong việc giảng dạy ..................................................41

2.1.5


CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................77
3.1

Mục đích của thực nghiệm sư phạm ............................................................77

3.2

Đặc điểm đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm .......................77

3.2.1

Đặc điểm đối tượng ..............................................................................77

3.2.2

Nội dung thực nghiệm sư phạm ............................................................77

3.3

Tiến trình thực nghiệm ................................................................................78

3.3.1

Diễn biến bài học “Động năng” ............................................................78


3.3.2

Diễn biến bài học “Thế năng” ..............................................................81


học sinh có được một số kiến thức cụ thể nào đó. Điều cơ bản quan trọng hơn hết là
trong quá trình dạy học các tri thức cụ thể đó là rèn luyện cho học sinh tiềm lực để
khi ra trường học sinh có thể tiếp tục tự học tập, có khả năng nghiên cứu, tìm tòi
sáng tạo, giải quyết các vấn đề, đáp ứng được những đòi hỏi đa dạng của hoạt động
thực tiễn không ngừng phát triển”[8]
Việc nắm vững kiến thức Vật Lý ở trường phổ thông không chỉ là hiểu bản
chất, nội dung của các định luật, hiện tượng và các thuyết,.. mà còn cần khả năng
vận dụng kiến thức này vào thực tiễn. Như vậy, người học sinh cần phải có các kỹ
năng, kỹ xảo trong việc thực hành, thí nghiệm, việc giải các bài tập định tính cũng
như định lượng,... nhằm giúp cho học sinh nắm vững kiến thức.
Học sinh cần quan tâm, tìm hiểu sâu về bản chất vật lý của vấn đề và việc
vận dụng vào thực tiễn, biến đổi những kiến thức từ sách vở thành những kiến thức
của cá nhân. Vì vậy người giáo viên cần phải có những phương pháp nhằm phát huy
tính tự lực và tạo điều kiện để học sinh có thể sáng tạo, từ đó sẽ hình thành cho học
sinh lòng yêu thích, đam mê khoa học.
“Chúng ta không thể dạy người ta bất cứ điều gì. Chúng ta chỉ có thể giúp họ
phát hiện ra điều gì đó ngay trong chính bản thân họ” Galileo Galile [8]


Một phương pháp có thể làm được điều đó, chính là phương pháp giúp học
sinh tự lực học tập và tự nghiên cứu. Đây là phương pháp lấy học sinh làm trung
tâm, vì vậy nó sẽ làm cho học sinh chủ động được kiến thức, tham gia tích cực vào
bài học, làm thay đổi vai trò của giáo viên và học sinh. Giáo viên giờ đây chỉ là
người hướng dẫn giúp cho học sinh tự tìm ra tri thức cho mình.
Việc hình thành cho học sinh khả năng tự học khi còn ở ghế nhà trường là
điều cần thiết, bên cạnh việc tiếp thu tri thức của nhân loại thì việc hình thành cho
học sinh những kỹ năng là không thể thiếu vì vậy cần có sự phối pháp giữa việc
giảng dạy và tổ chức nhằm đào tạo con người toàn diện. Tuy nhiên học sinh ở nhà
trường phổ thông còn chưa có thể tự mình tìm hiểu kiến thức thì vai trò định hướng
của người giáo viên là vô cùng quan trọng, người giáo viên không chỉ truyền trao

luật bảo toàn” – Vật Lý 10 cũng như việc bổ sung thêm một số kiến thức cần thiết
trong quá trình giảng dạy.
+ Thiết kế phương án dạy học các bài học của chương theo hướng phát huy
khả năng tự lực học tập của học sinh. Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá và hoàn
thành tiến trình dạy học đã soạn thảo.
5. Phương pháp
-

Về lý luận
+ Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên Vật
lý 10, một số sách tham khảo, các tài liệu lý luận dạy học, phương pháp
giảng dạy vật lí ở trường trung học phổ thông.
+ Nghiên cứu sách, tài liệu, tạp chí giáo dục về vấn đề tự lực học tập
nội dung, đổi mới phương pháp dạy học Vật lý theo chương trình và sách
giáo khoa mới.
+ Tìm và nghiên cứu những tài liệu liên quan trên Internet.

-

Về thực nghiệm
+ Giảng dạy các bài đã soạn nhằm phát huy tính tự lực học tập của
học sinh trong quá trình thực tập sư phạm lần 2.


+ Kiểm tra – đánh giá chất lượng học sinh để lấy số liệu nghiên cứu,
từ đó rút ra kết luận về ưu – nhược điểm của đề tài, có những chỉnh lý và đề
xuất hướng áp dụng vào thực tiễn, mở rộng kết quả nghiên cứu.
+ Xin ý kiến từ giáo viên hướng dẫn cũng như giáo viên hướng dẫn
thực tập.
6. Cấu trúc đề tài

đón nhận những thành tựu dạy học hiện đại, lấy phương pháp nêu vấn đề đối thoại làm then chốt. Vận dụng linh hoạt tất cả các phương pháp nhằm đạt
hiệu quả tối ưu trong giảng dạy. Tùy tình hình cụ thể có thể có lộ trình thích
hợp, từng bước tiến tới đổi mới toàn diện.
- Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn – Nguyễn Kỳ – Vũ Văn Tảo – Bùi Tường [31]
+ Chuyển từ kiểu đào tạo lấy thầy và kiến thức làm trung tâm sang
kiểu đào tạo lấy trò và năng lực làm trung tâm.
+ Học là xuất phát điểm để thiết kế việc dạy. Dạy là xuất phát điểm để
thiết kế việc đào tạo giáo viên.
- Theo tác giả Trịnh Văn Biều một số xu hướng đổi mới cơ bản trong phương
pháp dạy học ở nước ta cũng như trên các nước thế giới: [1], [25].
+ Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học.
Chuyển trọng tâm hoạt động của giáo viên sang trọng tâm hoạt động của học
sinh. Chuyển từ lối học thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá. Tạo điều
kiện cho học sinh học tập tích cực, chủ động , sáng tạo.
+ Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học
suốt đời. Không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy cách học, trang bị phương
pháp học tập, phương pháp tự học để thực hiện phương châm học suốt đời.
+ Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao
(theo sự phát triển của học sinh, theo cấp học và bậc học)…


- Những định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy vật lý ở trường trung
học phổ thông [5], [6]
+ Sử dụng các phương pháp dạy học tiên tiến theo tinh thần phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
+ Chuyển từ phương pháp chủ yếu là diễn giảng của giáo viên sang
phương pháp chủ yếu là tổ chức cho học sinh hoạt động để tự lực, chiếm lĩnh
kiến thức và kỹ năng.
+ Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp hài hòa với học tập hợp tác.
+ Coi trọng bồi dưỡng phương pháp tự học.

- Cảm nhận sâu sắc sự phụ thuộc lẫn nhau trong cuộc sống hiện tại.
- Hiểu được người khác thông qua sự hiệu chính mình.
1.1.3.2.4 Học để làm người
- Giáo dục là một “hành trình nội tại” dẫn đến sự xây dựng nhân cách của
mỗi con người.
- Mỗi cá nhân phải có năng lực tự chủ, xét đoán cao hơn, gắn bó với sự tăng
cường trách nhiệm cá nhân và nổ lực nhằm mục tiêu chung. Vậy giáo dục không thể
coi nhẹ bất kỳ tiềm năng nào của cá nhân: trí nhớ, lập luận, kỹ năng giao lưu,…
- Khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng sáng tạo của mỗi người
với toàn bộ sự phong phú và phức tạp của con người.
Vậy: Bốn trụ cột đó nhằm đặt trên cùng một cơ sở sự phát triển của cá nhân,
vị trí của cá nhân trong xã hội. Chúng nhấn mạnh tầm quan trọng ngang nhau của trí
tuệ và thực tiễn, phá bỏ những gì có thể là sự ngăn cách quá đáng giữa vai trò của
chân tay và trí óc. Làm sáng tỏ quan điểm “cuộc hành trình nội tại” mà cá nhân tiến
hành trong quá trình giáo dục phải là toàn diện, tập trung vào sự hiểu biết về mối
quan hệ giữa bản thân mình và người khác, tức là học để cùng sống với nhau.


1.2 Tự lực học tập
1.2.1 Định nghĩa
Theo từ điển giáo dục – NXB Từ điển Bách khoa 2001: “... tự học lá quá
trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành..”
Theo đại từ điển tiếng viết: tự lực có nghĩa là tự mình có khả năng, tự thực
hiện được hành động.
Theo GS.TS Thái Duy Tuyên: Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo,.. và kinh nghiệm lịch sử, xã hội loài người nói chung của
chính bản thân người học.[8]
Theo tác giả Quang Huy: tự học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các
năng lực trí tuệ cùng các phẩm chất khác của mình, cả động cơ và tình cảm, thế giới
quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó thành sở hữu của mình. Có thể nói

nhất định, đã có một thời gian dài học với thầy.
+ Tự học với sự hướng dẫn của thầy: hoạt động tự học này gắn với quá trình
dạy học.
- Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn tự học có ba hình thức: [31], [32]
+ Tự học không có người hướng dẫn: người học tự tìm lấy tài liệu để đọc,
hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó. Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn
cho người học, đòi hỏi khả năng tự học rất cao.
+ Tự học có hướng dẫn: có giáo viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu
hoặc bằng các phương tiện thông tin khác.
+ Tự học có người hướng dẫn trực tiếp: có tài liệu, gặp mặt giáo viên một số
tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn sau đó về nhà tự học.


1.2.3 Chu trình dạy – tự học của Nguyễn Kỳ [26], [31], [32]
1.2.3.1 Chu trình tự học của trò
Đây là một chu trình gồm ba giai đoạn
- Giai đoạn 1. Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định
hướng giải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với
người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân.
- Giai đoạn 2. Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến
thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình ban đầu, tự thể hiện qua sự đối thoại,
giao tiếp với bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội cộng đồng lớp học.
- Giai đoạn 3. Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi học sinh tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy
và sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của
mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học.
Chu trình tự nghiên cứu → tự thể hiện → tự kiểm tra, tự điều chỉnh thực chất
cũng là con đường phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết và giải quyết vấn đề của


- Giai đoạn 1. Hướng dẫn
Thầy hướng dẫn cho các cá nhân học sinh về các tình huống học, về các vấn
đề cần giải quyết, về các nhiệm vụ phải thực hiện trong tập thể học sinh.
Học sinh tự nghiên cứu, tìm tòi cách xử lý các tình huống, cách giải quyết
vấn đề, để tự mình kiểm tra kiến thức, chân lý bằng hành động của chính mình và
tạo ra sản phẩm ban đầu.
- Giai đoạn 2. Tổ chức
Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các
cuộc tranh luận, hội thảo, trao đổi trò – trò, trò – thầy, sinh hoạt nhóm, đội công tác
trong lớp, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối
quan hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và sự hợp tác của nhau tìm ra kiến thức, chân
lý. Thầy là người đạo diễn và dẫn chương trình.

Hình 1.2 Hình chu trình dạy học [26], [31], [32]
- Giai đoạn 3. Trọng tài, cố vấn, kết luận và kiểm tra
Thầy là trọng tài, cố vấn kết luận về các cuộc tranh luận đối thoại, trò – trò,
trò – thầy để khẳng định về mặt khoa học kiến thức do người học tự mình tìm ra.
Cuối cùng, thầy là người kiểm tra đánh giá kết quả tự học của trò trên cơ sở trò tự
đánh giá, tự điều chỉnh,..


Chu trình dạy trên cho thấy sự kết hợp hữu cơ giữa chu trình dạy của thầy
với chu trình tự học của trò qua từng thời, để cho người học tự mình chiếm lĩnh tri
thức. Cho nên ta phải đề cập tiếp đến thành tố thứ ba là tri thức để có một chu trình
dạy – tự học toàn vẹn.
1.2.3.3 Tri thức qua ba giai đoạn
- Giai đoạn 1.
Thầy hướng dẫn cho trò tự nghiên cứu, quan hệ trực tiếp với tri thức theo
chiều mũi tên tam giác sư phạm và tự tìm ra được một tri thức hay sản phẩm ban


Tự thể hiện

Hình 1.4 Tri thức qua giai đoạn 2 [26], [31], [32]
- Giai đoạn 3
Với kết luận cuối cùng của thầy, người học tự kiểm tra điều chỉnh sản phẩm
ban đầu của mình, tri thức người học tự tìm ra giờ đây mới thật sự khách quan khoa
học theo đúng nghĩa của tri thức.
Tri thức
Khoa học

Thầy

Trò

Trọng tài, cố vấn

Tự kiểm tra

Kết luận, kiểm tra

Tự điều chỉnh

Hình 1.5 Tri thức qua giai đoạn 3 [26], [31], [32]


1.2.3.4 Chu trình dạy – tự học
Tập hợp ba sơ đồ bộ phận ở trên: sơ đồ chu trình tự học, sơ đồ chu trình dạy
và sơ đồ tri thức qua ba thời, ta có thể sơ đồ hóa chu trình dạy – tự học như sau:


tự học chính là: tự học có giáo viên hướng dẫn và tự học không có giáo viên hướng
dẫn. Đối với học sinh ở nhà trường phổ thông thì giáo viên là một bộ phận cơ hữu
không thể tách rời vì vậy giáo viên chính là người thầy hướng dẫn, định hướng và
giúp hình thành kỹ năng tự học cho học sinh, bước đầu người giáo viên có thể hình
thành khả năng tự học ở một quá trình trong tiến trình giảng dạy, dần học sinh có
thể thực hiện được quá trình tự học thì có thể tiến đến các bậc cao hơn.
1.2.4.1 Các hành động tự học đối với học sinh trong quá trình học tập
- Làm việc với sách giáo khoa theo hệ thống câu hỏi của giáo viên.
- Quan sát và tự lực làm thí nghiệm.
- Tự lực vận dụng các kiến thức, lập luận, suy luận logic để rút ra các kết luận
cần thiết.
- Tự lực nhận thức được vấn đề, chọn đề xuất, hướng giải quyết vấn đề, thảo
luận, tranh luận với các bạn học.
- Tự lực giải các bài tập khi đã có cơ sở định hướng đầy đủ.
- Tự giải quyết bài tập khi chỉ có cơ sở định hướng chung nhất.
- Tự lực giải quyết bài tập khi chỉ có phương pháp chung nhất. Học sinh phải tự
mình xây dựng các tiến trình thực hiện giải toán.


Trích đoạn Kết quả đánh giá bài kiểm tra của lớp thực nghiệm Kết luận về thực nghiệm sư phạm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status