Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương các định luật bảo toàn (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL) - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-----  ----LÊ THỊ THỦY TRÚC

NGHIÊN CỨU DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG
“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” (VẬT LÝ 10 THPT) THEO
TINH THẦN DẠY HỌC DỰ ÁN (PBL)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-----  ----LÊ THỊ THỦY TRÚC

NGHIÊN CỨU DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG
“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” (VẬT LÝ 10 THPT) THEO
TINH THẦN DẠY HỌC DỰ ÁN (PBL)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học Vật lý
Mã số: 60.14.10

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS-TS. PHẠM THỊ PHÚ

NGHỆ AN – 2012

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................
4. Giả thuyết khoa học...................................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................
6. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................
7. Đóng góp của luận văn..............................................................................
8. Cấu trúc luận văn.....................................................................................
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC DỰ ÁN
(PBL)
1.1. Tổng quan về PBL..................................................................................
1.2. Nội dung của PBL..................................................................................
1.2.1. Cấu trúc của PBL................................................................................
1.2.2. Quy trình tổ chức thực hiện PBL........................................................
1.3. Bản chất, mục tiêu và đặc điểm của PBL...............................................
1.3.1. Bản chất của PBL................................................................................
1.3.2. Mục tiêu của PBL................................................................................
1.3.3. Đặc điểm của PBL...............................................................................
1.4. Tác dụng, những hạn chế và khó khăn của dạy học theo
PBL................................................................................................................
1.4.1. Tác dụng của PBL...............................................................................
1.4.2. Những hạn chế của PBL......................................................................


1.4.3. Những khó khăn của PBL...................................................................
1.5. PBL với việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học Vật lý............................
1.6. So sánh phương pháp dạy học dự án với các phương
pháp
dạy học truyền thống ....................................................................................
1.7. Các dạng của PBL..................................................................................
1.8. Hồ sơ bài dạy trong PBL........................................................................

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm.............................................................
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm............................................................
3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm............................................................
3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm.............................................................
3.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.......................................................
3.6. Tìm hiểu đặc điểm, tình hình dạy học tại trường TNSP
.......................................................................................................................
3.7. Tiến hành thực nghiệm...........................................................................
3.8. Kết quả thực nghiệm sư phạm................................................................
Kết luận chương 3.........................................................................................
KẾT LUẬN..................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HS

:

Học sinh

GV

:

Giáo viên


Phương pháp dạy học


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Bảng 3.1 Bảng thống kê ý kiến HS cả 2 lớp ĐC và TN...............................
Bảng 3.2 Bảng thống kê ý kiến riêng HS lớp TN........................................
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp đánh giá sản phẩm nhóm......................................
Bảng 3.4 Bảng thống kê điểm số (Dự án 1).................................................
Bảng 3.5 Bảng phân bố tần suất (Dự án 1)..................................................
Bảng 3.6 Bảng thống kê số HS đạt điểm từ X i trở xuống (Dự
án 1)...............................................................................................................
Bảng 3.7 Bảng phân bố tần suất tích lũy (Dự án 1).....................................
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các tham số thống kê (Dự án 1)............................
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất điểm số (Dự án
1)....................................................................................................................
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất tích lũy (Dự án
1)....................................................................................................................
Bảng 3.9 Bảng thống kê điểm số (Dự án 2).................................................
Bảng 3.10 Bảng phân bố tần suất (Dự án 2)................................................
Bảng 3.11 Bảng thống kê số HS đạt điểm từ X i trở xuống
(Dự án 2).......................................................................................................
Bảng 3.12 Bảng phân bố tần suất tích lũy (Dự án 2)...................................
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp các tham số thống kê (Dự án 2)..........................


Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất điểm số (Dự án
2)....................................................................................................................
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất tích lũy (Dự án
2)....................................................................................................................

-1-


phương pháp dạy và học theo hướng tích cực, tuy còn khá mới mẻ ở nước ta
nhưng đang được nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn dạy học, đó là dạy học dự
án (PBL).
PBL là chữ viết tắt bằng tiếng Anh của thuật ngữ

Project Based

Learning, nghĩa là dạy học dự án hay dạy học dựa trên dự án. Dạy học dự án
là một tiếp cận, một hình thức dạy và học theo hướng tích cực, trong đó người
học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và
thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu, tăng cường sử dụng
phương tiện hiện đại. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực
cao trong toàn bộ quá trình học tập thông qua hoạt động theo nhóm.
PBL là một mô hình dạy học tạo hứng thú , nâng cao tính tự lực và thái
độ học tập của học sinh, giúp học sinh có cơ hội phát triển những kỹ năng phức
hợp như tư duy bậc cao, giải quyết vấn đề, hợp tác và giao tiếp. Với PBL, học
sinh có cơ hội thâm nhập vào những vấn đề hấp dẫn, lôi cuốn, phức tạp mang
tính thách thức cao nhưng rất sát với thực tế đời sống. Đặc điểm của PBL là thể
hiện rõ bốn định hướng: định hướng hoạt động học sinh, định hướng sản phẩm,
định hướng thực tiễn và định hướng ứng dụng CNTT.
Môn vật lí ở THPT có nhiều thuận lợi trong việc vận dụng dạy học dự
án: nội dung môn học có nhiều ứng dụng kỹ thuật, trình độ nhận thức của học
sinh THPT đủ để tiếp cận sử dụng tin học như công cụ tìm kiếm thông tin, xử
lý thông tin, truyền đạt thông tin, sức khỏe đầy đủ để tham gia các hoạt động
học tập... Những yếu tố đó giúp học sinh có thể tạo ra được sản phẩm và giới
thiệu sản phẩm theo yêu cầu của PBL trong quá trình học tập.
Tôi quyết định chọn chương “Các định luật bảo toàn” để áp dụng PBL

kĩ năng chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý lớp 10 THPT nhằm tạo cơ sở
để xây dựng kế hoạch dạy học theo tinh thần PBL

-3-


5.4. Chuẩn bị điều kiện cần thiết cho triển khai dạy học một số kiến thức
chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý lớp 10 THPT theo tinh thần PBL: cơ
sở vật chất, trang thiết bị, tư liệu, công nghệ thông tin
5.5. Xây dựng bộ hồ sơ dạy học một số kiến thức chương “Các định luật bảo
toàn” theo tinh thần PBL
5.6. Thực nghiệm sư phạm để ghi nhận và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của
phương án đã thiết kế từ đó điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu in, tài liệu Internet.
- Thiết kế mô hình dạy học theo PBL.
6.2. Nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra khảo sát thực tiễn: quan sát, phỏng vấn trực tiếp, phiếu điều
tra.
- Thực nghiệm sư phạm.
- Thống kê toán học.
7. Đóng góp mới của luận văn
7.1. Đề xuất quy trình thiết kế bài học Vật lý theo mô hình dạy học dự án
7.2. Bộ hồ sơ dạy học cho hai dự án tổ hợp một số kiến thức chương “Các định
luật bảo toàn” Vật lý lớp 10 bằng mô hình dạy học dự án
Dự án 1. Chế tạo động cơ chạy bằng nước
Qua dự án này, học sinh sẽ tự chiếm lĩnh được kiến thức bài “Động lượng.
Định luật bảo toàn động lượng”.
Dự án 2. Nghiên cứu sử dụng trực tiếp các dạng năng lượng của nước

Ngày nay, khái niệm dự án được hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án,
một dự án, một dự thảo hay một kế hoạch.
Khái niệm dự án được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực kinh tế - xã
hội: sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học và trong quản lý xã hội.
Qua thời gian, khái niệm dự án đã dần dần đi vào lĩnh vực giáo dục –
đào tạo, không chỉ với ý nghĩa là các dự án phát triển giáo dục mà còn được sử
dụng như hệ thống hay một hình thức dạy học. Khái niệm dự án được sử dụng
trong các trường dạy học kiến trúc – xây dựng ở Ý từ cuối thế kỷ XVI. Từ đó
tư tưởng PBL lan sang Pháp cũng như một số nước Châu Âu, Châu Mỹ, trước
hết là trong các trường đại học và chuyên nghiệp.
Từ Châu Âu, tư tưởng PBL lan truyền sang Mỹ và các nhà sư phạm Mỹ
xây dựng cơ sở lý luận cho phương pháp dự án (The project Method) và coi đó
là PPDH quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm,
nhằm khắc phục nhược điểm của dạy học truyền thống coi GV là trung tâm.
Ban đầu, phương pháp dự án được sử dụng trong dạy học thực hành các môn
kỹ thuật, về sau được dùng trong hầu hết các môn học khác, kể cả các môn
khoa học xã hội. Sau một thời gian phần nào bị lãng quên, ngày nay phương
pháp dự án lại được vận dụng nhiều ở các nước có nền giáo dục phát triển như
Singapor, Mỹ, Đức… Ở nước ta, phương pháp này đang được nghiên cứu vận

-6-


dụng trong dạy học không chỉ ở các bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp mà còn ở cả bậc trung học.
Có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về dạy học dự án của
nhiều tác giả:
+ Cách học dựa trên dự án (PBL) là một hoạt động học tập nhằm tạo cơ
hội cho HS tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cách
sáng tạo vào thực tế cuộc sống. Qua đó hình thành kỹ năng hợp tác, giao tiếp,

tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập
kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và
kết quả thực hiện. Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của PBL, có ứng dụng
CNTT, dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ, cộng tác của GV.
1.2. Nội dung của PBL
1.2.1. Cấu trúc của PBL
PBL được đặc trưng bởi một số hoạt động cơ bản như sau:
- Xác định mục tiêu dự án
- Thiết kế ý tưởng dự án
- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng
- Lập kế hoạch thực hiện dự án
- Thực hiện dự án
- Đánh giá và tự đánh giá
1.2.1.1. Xác định mục tiêu dự án
Mỗi dự án luôn hướng tới một mục tiêu học tập cụ thể. Mục tiêu của dự
án phải dựa vào chuẩn kiến thức và mục tiêu bài học do Bộ giáo dục và Đào
tạo quy định, đồng thời kết hợp với mục tiêu giáo dục của địa phương cùng với
phương hướng hoạt động của nhà trường.
Từ mục tiêu hoạt động của dự án, GV lựa chọn nội dung thích hợp sao
cho phù hợp với trình độ HS, đặc điểm từng lớp, cơ sở vật chất của nhà trường,
môi trường thực hiện dự án cũng như các yếu tố về tài chính và thời gian thực
hiện dự án để đảm bảo dự án có tính khả thi.

-8-


1.2.1.2. Thiết kế ý tưởng dự án [5]
Một dự án có tính khả thi thường bắt nguồn từ một ý tưởng tốt. Các hoạt
động học tập trong PBL được thiết kế mang tính thiết thực, liên quan đến nhiều
lĩnh vực kiến thức, lấy người học làm trung tâm và gắn kiến thức nhà trường

Dự án là một bài tập tình huống mà HS phải giải quyết bằng các kiến
thức theo nội dung bài học, đặt HS vào tình huống có vấn đề nhưng việc giải
quyết vấn đề đòi hỏi tính tự lực cao ở HS.
Trong trường hợp thích hợp, sáng kiến về việc xác định chủ đề có thể
xuất phát từ phía HS. Khi HS được tự lựa chọn chủ đề và tự đặt ra vấn đề cần
tìm hiểu nghiên cứu, HS sẽ hoàn toàn chủ động tích cực trong việc thực hiện
dự án. Giai đoạn này được K.Frey mô tả thành hai giai đoạn là đề xuất sáng
kiến và thảo luận sáng kiến.
1.2.1.3. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng (Bộ câu hỏi khung) [9]
a. Thế nào là bộ câu hỏi định hướng?
Bộ câu hỏi định hướng là một hệ thống những câu hỏi do GV đưa ra
nhằm mục đích định hướng cho dạy học một nhóm kiến thức thuộc một số bài
học.
b. Vai trò của bộ câu hỏi định hướng
Trong PBL không thể thiếu bộ câu hỏi định hướng, nó có vai trò rất
quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định chất lượng lĩnh hội kiến thức
của HS. Thay cho việc thuyết trình, đọc, chép, nhồi nhét kiến thức, GV chuẩn
bị bộ câu hỏi này sao cho gây được sự hứng thú ở HS, buộc HS suy nghĩ phát
hiện kiến thức, phát triển nội dung bài học, đồng thời khuyến khích HS động
não tham gia thảo luận xoay quanh những ý tưởng, nội dung trọng tâm của bài
học theo một trật tự lôgic.
Bộ câu hỏi định hướng còn nhằm định hướng, dẫn dắt cho HS từng bước
phát hiện ra bản chất sự vật, quy luật của hiện tượng, kích thích tính tích cực
tìm tòi, sự ham hiểu biết, qua đó HS có được niềm vui, hứng thú của người
khám phá và tự tin khi thấy trong phần nhận xét của thầy cô có phần đóng góp

- 10 -


ý kiến của mình. Kết quả, HS lĩnh hội được kiến thức mới, biết cách đi đến

khái quát và câu hỏi bài học. Câu hỏi nội dung được xếp vào loại câu hỏi
“đóng”, nó đòi hỏi phải có câu trả lời đúng, rõ ràng, cụ thể, không thể bác bỏ.
d. Yêu cầu của bộ câu hỏi định hướng
Đặt câu hỏi là kỹ năng quan trọng đối với mỗi GV với tác dụng khuyến
khích, kích thích tư duy của HS, hướng HS tập trung vào nội dung bài học,
đồng thời giúp HS ghi nhớ kiến thức và tự kiểm tra kiến thức của mình. Do đó
việc xây dựng bộ câu hỏi định hướng phải xuất phát từ nội dung cần học: Xác
định ai, lĩnh vực nào ứng dụng kiến thức cần học, đối tượng nào cần được chọn
ưu tiên; HS có thể thực hiện vai trò gì trong dự án liên quan chặt chẽ với nội
dung cần học.
Yêu cầu của việc đặt câu hỏi là phải thích hợp, có sức lôi cuốn sẽ
khuyến khích HS suy nghĩ sâu hơn, tạo nên một ngữ cảnh hiệu quả đối với việc
học. Khi HS thật sự bị lôi cuốn vào việc tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi,
đó là lúc các em cảm thấy thích thú với việc học. Khi câu hỏi giúp HS nhận ra
được mối liên hệ giữa môn học với đời sống bản thân, đó cũng là lúc việc học
sẽ trở nên có ý nghĩa. Những câu hỏi hay có thể giúp HS trở thành những
người có động cơ học tập, có khả năng tự định hướng hoạt động học tập và cao
hơn nữa là khả năng tự học suốt đời.
Câu hỏi khái quát và câu hỏi bài học phải đưa ra lí do căn bản của việc
học, giúp HS nhận thức được “Vì sao…? và “Như thế nào…?”, khuyến khích
HS tìm hiểu, thảo luận và nghiên cứu. Chúng giúp HS trong việc cá thể hóa
suy nghĩ và phát triển khả năng nhận thức đối với chủ đề. Câu hỏi khái quát và
câu hỏi bài học được thiết kế tốt sẽ giúp HS tư duy phê phán, làm tăng trí tò
mò, thúc đẩy cách học thông qua đặt câu hỏi trong chương trình. Để trả lời
được những câu hỏi như thế, HS phải xem xét kỹ các chủ đề, xác lập ý nghĩa
nội dung rồi mới xây dựng câu trả lời cụ thể từ những thông tin thu thập được.
Câu hỏi nội dung hỗ trợ cho câu hỏi khái quát và câu hỏi bài học bằng
cách nhấn mạnh vào việc tìm hiểu các chi tiết trong bài học. Các câu hỏi này

- 12 -

- 13 -


Xây dựng câu hỏi nội dung: GV cần chú trọng đến kiến thức khung sao cho
các câu hỏi này hỗ trợ HS giải quyết được câu hỏi bài học và câu hỏi khái quát.
Muốn phát triển câu hỏi của mình, GV hãy thử dùng bảng danh mục
dưới đây để xác định liệu mỗi câu hỏi đó có đáp án mở hay không? có kích
thích HS suy nghĩ thật sự hay không?
+ Câu hỏi có thể dùng cho thảo luận ban đầu hoặc cho một vấn đề khó
hay không?
+ Câu hỏi có kích thích óc tò mò, khuyến khích khám phá ý tưởng hay
khiến HS quan tâm hay không?
+ Câu hỏi có đặt ra thách thức hợp lý, có đòi hỏi HS tự hình thành ý nghĩ
cùng với những thông tin mà các em đã thu thập được không?
+ Những đối tượng khác nhau có trả lời câu hỏi theo các cách khác nhau
hay không?
+ Câu hỏi có cho phép các cách tiếp cận sáng tạo và đáp án duy nhất
không?
+ Câu hỏi có đòi hỏi HS trả lời “tại sao” và “như thế nào” không?
+ Câu hỏi có giúp mở điểm mấu chốt của môn học không?
+ Câu hỏi có liên quan đến một khía cạnh nào đó về cuộc sống của HS
không?
+ Câu hỏi có đòi hỏi HS phân tích tư duy của chính các em không?
Khi GV đã tiến hành đánh giá các câu hỏi, hãy sửa chữa và sắp xếp lại
nếu thấy cần thiết. Nên nhớ, hãy diễn đạt bằng ngôn ngữ hấp dẫn đối với HS.
Hãy để câu hỏi của GV mở ra mọi lúc và khi thích hợp hãy cho HS tự phát
triển câu hỏi.
Như vậy, việc xây dựng thành công bộ câu hỏi định hướng sẽ góp phần không
nhỏ đến chất lượng dạy học theo PBL.
1.2.1.4. Lập kế hoạch thực hiện dự án [13]

học tập và rèn luyện các kỷ năng “mềm” của Thế kỷ XXI cho HS. Trong quá
trình thực hiện dự án, hoạt động nhóm thể hiện được:

- 15 -


Thứ nhất, sự hợp tác làm việc, biết chia sẻ, giúp đỡ và tôn trọng lẫn nhau của
tất cả các thành viên trong nhóm. Tuy nhiên trong quá trình làm việc cùng
nhau, không tránh khỏi sự tranh luận nhưng sự tranh luận lại là một hoạt động
rất hữu ích, vì qua đó mỗi HS mới tìm được cái đúng, cái sai và nguyên nhân
dẫn đến những quan niệm khác nhau đó. Nhờ vậy, HS sẽ nắm vững kiến thức,
vừa có được kỹ năng xây dựng kiến thức. Kết quả học tập của nhóm được tạo
ra khi có sự thống nhất, sự kết hợp tất cả kết quả của các thành viên trong
nhóm.
Thứ hai, mỗi thành viên đều được phân công thực hiện một phần của công việc
và tích cực làm việc để đóng góp vào kết quả chung. Qua đó thể hiện tính trách
nhiệm của mỗi thành viên.
Thứ ba, tất cả các thành viên trong nhóm đều có cơ hội để rèn luyện các kỹ
năng như: giao tiếp, hợp tác, lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi, đưa thông tin
phản hồi tích cực, thuyết phục, ra quyết định…
Thứ tư, rèn luyện cho HS kỹ năng đánh giá: các nhóm HS thường xuyên rà
soát công việc đang làm “Chúng ta cần làm gì?” và “Kết quả ra sao?”. HS có
thể đưa ra ý kiến nhận định đúng hoặc sai, tốt hoặc chưa tốt để góp phần hoàn
thiện các nhiệm vụ được giao và kết quả chung của nhóm.
b. Đặc điểm của làm việc theo nhóm trong PBL
Trong PBL, lớp học thường được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm từ 4
đến 8 HS. Việc chia nhóm thường xuất phát từ mục tiêu, nội dung bài học
nhưng phải đảm bảo tính đồng đều về trình độ nhận thức và tính năng động
trong các hoạt động. Tuy nhiên cũng có thể chia nhóm theo sở trường của HS.
Sau khi phân nhóm, mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư ký. Nhóm trưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status