BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI CẤP BỘ
MÃ SỐ: B99- 50- 12
THỰC TRẠNG, ĐIÊU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH PHÍA NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 7 NĂM 2001
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI CẤP BỘ
MÃ SỐ: B99- 50- 12
THỰC TRẠNG, ĐIỀU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH PHÍA NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 7 NĂM 2001
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI CẤP BỘ
MÃ SỐ: B99- 50- 12
THỰC TRẠNG, ĐIỀU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH PHÍA NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
BAN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
• Vụ Khoa học - Công nghệ Bộ Giáo dục và Đào tạo
• Lãnh đạo trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh
• Lãnh đạo và Hội đồng Khoa học Viện Nghiên cứu Giáo Dục
• Ban Giám đốc và Lãnh đạo các Phòng, Ban các Sở GD - ĐT: TP. Hồ Chí Minh,
Tiền Giang
• Lãnh đạo và Cán bộ các quận, huyện, thị xã, thị trấn, phƣờng, xã thuộc TP Hồ Chí
Minh và tỉnh Tiền Giang
• Ban Giám hiệu, Cán bộ, các Thầy, Cô các trƣờng Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung
tâm giáo dục thƣờng xuyên mà Nhóm Nghiên cứu có đến khảo sát, trao đổi... đã quan tâm chỉ
đạo, tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, góp ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi để đề tài thực hiện
có kết quả.
ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG, ĐIỀU KIỆN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC
TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH PHÍA NAM
MÃ SỐ: B99- 50 - 12
PHẦN THỨ NHẤT: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mƣời năm qua, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII, lần thứ VIII, các Nghị
quyết TW IV (khoa VII), TW II (khoa VIII) và Luật phổ cập giáo dục tiểu học, ngành giáo
dục cùng các ngành, các cấp tiến hành phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ
(PCGGDTH - CMC) và đã cơ bản hoàn thành vào năm 2000. Đây là tiền đề cần thiết để đất
nƣớc phát triển.
- Đánh giá và phân tích nguyên nhân tình hình trên
- Điều kiện thực hiện PCGDTHCS
- Giải pháp cho việc thực hiện PCGDTHCS tại các tỉnh thành phía Nam cho đến năm
2010.
III. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để NC đề tài này, các PPNC sau đây đƣợc sử dụng:
- PP nghiên cứu lý luận
2
- PP điều tra, khảo sát
- PP thống kê
- PP tổng kết kinh nghiệm
- PP hội thảo
IV. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Vì điều kiện nghiên cứu hạn chế, trong số các tỉnh thành phía Nam, chúng tôi chọn
trọng điểm nghiên cứu là TP Hồ Chí Minh là nơi tƣơng đối có thuận lợi trong công tác
PCGDTHCS, và 1 tỉnh của ĐBSCL, là tỉnh Tiền Giang, tỉnh tiêu biểu cho miền Tây Nam bộ,
còn có nhiều khó khăn trong thực hiện công tác này. Còn các địa bàn khác, chỉ nghiên cứu để
tham khảo.
3
PHẦN THỨ HAI: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
cho mọi ngƣời". Còn Hội nghị giáo dục thế giới tổ chức tại Jomtien, Thailand năm 1990, đã
ra Tuyên ngôn về "Giáo dục cho mọi ngƣời" (Education for AU), cho rằng: "Mỗi ngƣời - bất
kể trẻ em, thanh niên hay ngƣời lớn - đều có
(2)
Xem: “Những khía cạnh kinh tế của giáo dục ở Liên Xô”. Những vấn đề kinh tế và xã hội của kế
hoạch hóa ngành GD, UNESCO xuất bản (Bản dịch của Viện KHGD, Bộ GD, HN, 1979).
(3)
Xem: “Chiến lƣợc phát triển thân thị trƣờng” Báo cáo của W.B., HN, 1992.
(4)
Phạm Văn Đồng. Sự nghiệp GDPT trong chế độ XHCN, NXB Sự Thật, HN, 1979, T. 170.
6
thể và phải có cơ hội tiếp nhận giáo dục, nhằm thỏa mãn nhu cầu học tập cơ bản của mình"(1).
PCGD không chỉ có tác dụng và giới hạn trong việc truyền bá một khối lƣợng tri thức
hoặc cung cấp một số kỹ năng thực dụng, cũng nhƣ không thể đƣợc quan niệm nhƣ là việc
huy động trẻ em đến trƣờng và giữ các em ở lại trƣờng trong một số năm nhất định. Những
việc làm đó đều cần thiết và đáng quý, nhƣng điều đó chƣa thể hiện đầy đủ bản chất và ý
nghĩa của việc PCGD. PCGD thực chất là "tạo ra những chất lƣợng nhân cách mới, những
lực lƣợng tinh thần mới, những năng lực sáng tạo mới, một trình độ văn hóa mới, một lối
sống mới trong xã hội".
Trong giai đoạn mới, giai đoạn nƣớc ta đi lên CNH, HĐH, bƣớc vào thế kỷ XXI, "sự
nâng cao trình độ dân trí lên THCS là điều kiện quan trọng để xây dựng một xã hội có văn
hóa, có kỷ cƣơng, đảm bảo công bằng xã hội và hạnh phúc nhân dân. Đây cũng là điều kiện
quan trọng; để nƣớc ta phát triển một cách toàn diện về kinh tế và xã hội, tiến kịp và hòa
nhập với các nƣớc trong khu vực và toàn thế giới" (6).
Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng cho rằng: "Việc thực hiện
9
4- Giáo dục đại học(1).
"Giáo dục trung học cơ sở đƣợc thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9". Giáo
dục trung học cơ sở nhằm mục tiêu "giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của
giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật
và hƣớng nghiệp, để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động" (Điều 23 Luật Giáo dục).
Để thực hiện đƣợc yêu cầu trên, thời gian 4 năm học dành cho THCS là cần thiết. Để
đảm bảo yêu cầu "tƣơng đối hoàn chỉnh" và phải cập nhật của cơ sở học vấn phổ thông, theo
tính toán cụ thể hiện nay, thời gian học không nên và không thể ít hơn 4 năm. Hiện nay, có
rất nhiều nƣớc trên thế giới dành cho cấp II 4 năm học(2). Làm cho toàn thể thanh thiếu niên ở
độ tuổi cấp II đều có điều kiện học cấp II, tức là thực hiện phổ cập THCS, là vấn đề rất phức
tạp và khó khăn, mà riêng ngành giáo dục không thể giải quyết nổi. Phải có nhiều tổ chức
Đảng, chính quyền và xã hội cùng tham gia với nhiều giải pháp khác nhau, mới có tể thực
hiện tốt vấn đề này nhƣ Bộ Chính trị và Quốc hội đã đề ra và khẳng định.
(1)
Luật Giáo dục, số 11/1998/QH10, đƣợc Quốc hội thông qua ngày 2 -12 - 1998
Theo: Viện KHGDVN, Chƣơng trình nghiên cứu GD - ĐT về cơ cấu hệ thống GD và các loại trƣờng
PT. NXB KHGD. HN, 1991. Các nƣớc có thời học cấp II 4 năm là: Tiệp Khắc, Hungari, Bungari, Pháp,
Myanmar, Singapore, Camơrun, Công Gô, Ma Rốc, Uganda, Tanzania, CH. Trung Phi, Angeria. Bêranh, Kênia,
Afaganistan, Libăng, Uruguay, Australia...
(2)
10
nƣớc, khiến cho TP hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để huy động nhiều nguồn nhân lực, tạo ra
cuộc bứt phá trong cuộc chạy đua nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dƣỡng nhân tài phục vụ công cuộc CNH, HĐH.
Với những đặc điểm trên, trong các năm qua, đặc biệt là sau năm 1999, năm giáo dục
của thành phố, ngành GD - ĐT thành phố Hồ Chí Minh đã liên tục phát triển, và đạt nhiều
thành tích đáng khích lệ. Hiện nay, thành phố có 1.117.683 học sinh các loại do ngành GD ĐT quản lý, trong đó bậc mầm non và THPT tăng nhanh nhất. Toàn TP có 1313 trƣờng,
29.758 lớp và hơn 50 vạn GV, CBCNV. Bình quân trên địa bàn TP, 5 xã/phƣờng có trƣờng
THPT, 1,5 phƣờng/xã có 1 trƣờng THCS, 1 phƣờng có 1 trƣờng tiểu học, 1 trƣờng mẫu giáo,
còn 1 xã có 2 trƣờng tiểu học và 2 trƣờng mẫu giáo
(10)
Trình độ dân trí: năm 1989: 5,2, 1994: 6,08, 2000: 7,0 lớp
GDP đầu ngƣời: 1994: 841, 2000: 1365 USD
12
2. Đặc điểm của Tiền Giang
Tiền Giang là tỉnh nằm ở phía Bắc Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), có diện tích
tự nhiên là 2339,3 km2, dân số 1.821.000 ngƣời (năm 2000), có 7 huyện, 1 thị xã, 1 thành
phố.
Quốc lộ 1A chạy qua tỉnh, tạo thêm lợi thế của một tỉnh nằm trong vùng ảnh hƣởng
của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam: nằm giữa 2 TP Cần Thơ và TP Hồ Chí Minh, do
đó, trong giao lƣu kinh tế, có điều kiện về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm và thu hút vốn đầu tƣ.
Với 32km bờ biển, ở phía đông có cửa sông Tiền, Tiền Giang là cửa ngõ thông thƣơng quốc
tế của cả vùng phía Bắc ĐBSCL.
Với điều kiện về vị trí địa lý trên đây, Tiền Giang đang có nhiều thuận lợi để phát
triển sản xuất hàng hóa, mở rộng giao lƣu kinh tế - xã hội và tiếp nhận đầu tƣ kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ và thông tin. Nhƣng lợi thế này cũng là một thách thức lớn, đòi hỏi
3-10-94, Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ VI, 1996); Chƣơng trình hành
động của Tỉnh ủy thực hiện NQTWII (Khóa VIII) ngày 23/4/97, Chỉ thị 23/UBND
14
tỉnh ngày 12/10/97). Ngành GD - ĐT thành phố và tỉnh đã chủ động tham mƣu thành lập Ban
Chỉ đạo PCGDTHCS, đề ra nhiều biện pháp thực hiện. Từ đó, các quận, huyện, thị xã, các
phƣờng, xã thị trấn ... đều đã sớm tiến hành thành lập các Ban Chỉ đạo PCGDTHCS do Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND làm trƣởng Ban, triển khai kế hoạch PCGDTHCS trên từng
địa bàn.
1.2. Những khó khăn
a- Trong nhiều năm qua (trƣớc 12/2000), Trung ƣơng (Chính phủ và Bộ GD - ĐT)
chƣa có văn bản pháp qui, qui định về PCGDTHCS nhƣ một chƣơng trình mục tiêu quốc gia,
nên việc huy động nguồn lực đầu tƣ cho công tác PCGDTHCS còn tuy thuộc vào khả năng
ngân sách chi thƣờng xuyên cho GD - ĐT đƣợc cấp ở từng địa bàn, việc huy động, tổ chức
ngƣời dạy và ngƣời học còn "cầm chừng" vì không có kinh phí.
b- Bộ GD - ĐT chƣa chính thức ban hành qui định về chuẩn cũng nhƣ về chƣơng
trình, sách giáo khoa PCTHCS, nên việc xét, đánh giá chất lƣợng và hiệu quả phổ cập còn
nhiều hạn chế, chƣa thật thống nhất.
c- Địa bàn Thành phố chia ra các vùng nội thành, ngoại thành cũng nhƣ địa bàn tỉnh
Tiền Giang chia ra 5 tiểu vùng, vùng ven mới đô thị hóa ... với những điều kiện địa lý, dân
cƣ, phát triển kinh tế - xã hội khác nhau, thuận lợi, khó khăn khác nhau, nên giáo dục - đào
tạo phát triển không đồng đều giữa các vùng, trong đó có những vùng rất khó khăn, nhƣ
huyện Nhà Bè, Cần Giờ... ở TPHCM, vùng ngập lũ ven đồng Tháp Mƣời, vùng ven biển
nƣớc mặn, vùng kênh rạch ở Tiền Giang.
15
tăng từ 4.113.000 ngƣời-năm 1990, lên 5.011.500 ngƣời năm 1999. Tuy nhiên, trong thời
gian đó, bằng nhiều hình thức thành phố đã xóa mù chữ thêm cho 40.766 ngƣời. Tỷ lệ ngƣời
biết chữ ở Thành phố tiếp tục đƣợc nâng cao: năm 1990: 94,79%, năm 1995: 96,47% và hiện
nay (năm 2000) là 97,41%.
Hiện thành phố vẫn có 40.647 ngƣời độ tuổi 15-45 còn mù chữ (chiếm 0,8% dân số
thành phố). Đa số ngƣời mù chữ trong số này thuộc các nhóm đối tƣợng trên 35 tuổi hoặc
thuộc các thành phần dân tộc thiểu số và nông dân các xã vùng ven, ngoại thành, vùng sâu...
đời sống còn khó khăn.
Mặt khác, hiện nay cũng có hiện tƣợng tái mù chữ ở lực lƣợng lao động lớn tuổi, do
thời gian qua, có lúc tập trung nỗ lực cho công tác PCGDTHCS và PCGDTH đúng độ tuổi,
mà không chú ý đúng mức cho công tác CMC, vốn phải thực hiện liên tục, thƣờng xuyên.
17
b- Về PCGDTH và PCGDTH đúng độ tuổi:
Cuối năm 1995, mặc dù đƣợc công nhận đạt chuẩn quốc gia về PCGDTH, nhƣng còn
một số xã khó khăn và 2 huyện (trong 18 quận, huyện) chƣa đạt chuẩn (Cần Giờ, Nhà Bè).
Vào lúc đó (1995), số học sinh tiểu học có 430.703 em, tăng 10.725 em so với năm
1990, mặc dù trong thời gian này, tỷ lệ sinh đẻ tự nhiên hàng năm ở thành phố có khuynh
hƣớng giảm. Trong số học sinh tiểu học trên, có 20.281 học sinh ở các trƣờng lớp phổ cập.
Hiện nay (cuối năm 2000), thành phố có 623.270 trẻ ở độ tuổi 6 -14 phải phổ cập, và
thành phố đã huy động đi học hoặc học xong tiểu học là 614.391 em, chiếm tỷ lệ 98,58%
(xem Bảng 1). Tỷ lệ trẻ 11 - 14 tuổi đã tốt nghiệp tiểu học là 93,26%.
Bảng 1: Kết quả PCGDTH tại TP. HCM (tháng 12 - 2000)
Năm sinh
Độ
66104
581
95523
65448
99,89
1993
7
70699
952
69747
69435
99,55
1992
8
67578
71540
70510
98,56
20
0,03
1989
11
72195
1220
70975
69854
98,42
60565
85,33
420570
1987
13
71787
1163
70624
68855
97,50
67213
95,17
1986
14
64263
1147
63116
61199
TC 1 2 - 14t
18
Riêng trẻ 14 tuổi có 71.146 em, thì có 71.621 em đã tốt nghiệp tiểu học, chiếm tỷ lệ
94,1%; nhƣ vậy còn 4225 trẻ 14 tuổi chƣa học xong chƣơng trình tiểu học, chiếm tỷ lệ 5,9%.
Từ khi hoàn thành chuẩn PCGDTH - CMC vào cuối năm 1995, thành phố tích cực
tiến hành PCGDTH đúng độ tuổi, bằng cách huy động tối đa trẻ trong độ tuổi vào hệ thống
trƣờng lớp chính quy, và nâng cao chất lƣợng giáo dục tiểu học, giảm nhanh tỷ lệ học sinh bỏ
học, lƣu ban; tăng dần hiệu suất đào tạo. Bảng 2 và Biểu đồ 1 sau đây thể hiện sự cố gắng của
ngành GD - ĐT thành phố về mặt này.
Bảng 2: Tỷ lệ học sinh tiểu học lưu ban, bỏ học và hiệu suất đào tạo từ 1990 đến 1999.
NĂM
Bỏ học
Lƣu ban
Hiệu suất đào tạo
1990
4,9%
8,81%
1995
Số Quận (Huyện)
Tổng số
Số Phƣờng, Xã đạt chuẩn PCGD
TT
Phƣờng (Xã) 14 tuổi
13 tuổi
12 tuổi
11 tuổi
(1935)
(1986)
(1987)
(1988)
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
H. Hóc Môn
H. Nhà Bè
Toàn thành
10
11
i4
15
15
14
10
16
13
15
16
10
20
12
20
12
20
7
21
10
7
303
10
11
14
14
14
15
15
15
15
15
15
14
14
14
10
9
7(K)
16
16
16
13
8(K)
8(K)
15
15
15
16
16
16
10
10
10
20
98%
94, 1 %
83,2%
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
14 quận
đạt
chuẩn
Nguồn: Sở GD - ĐT TPHCM
2.1.2. Thực trạng công tác PCGDTHCS tại TPHCM:
a- TP Hồ Chí Minh là một trong những địa phƣơng quan tâm tới công tác
PCGDTHCS rất sớm. Từ tháng 10 năm 1994, trong Hội nghị thúc đẩy hoàn thành CMC PCGDTH, Chủ tịch UBND thành phố đã có Chỉ
20