Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn chợ chu, huyện định ho - Pdf 32

Lời cảm ơn
Thực tập tốt nghiệp là quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp giữa lý
thuyết và phương pháp làm việc, năng lực công tác tại thực tế của mỗi sinh
viên sau khi ra trường nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nghiên cứu
khoa học.
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa
Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em được
tiến hành thực tập tại phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Định Hoá và
thực hiện đề tài "Hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường thị trấn Chợ
Chu, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên"
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành bày tỏ lòng
cảm ơn đến các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt
quá trình học tập. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Nguyễn
Thế Đặng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bản khóa luận này.
Em chân thành cảm ơn tới các cô chú, anh chị cán bộ phòng Tài
Nguyên Môi Trường huyện Định Hoá đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực tập để nâng cao kiến thức thực tiễn và hoàn thành tốt quá
trình thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên luận văn của em
không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Ma Thanh Tùng


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
GDP
ODA


Quản lý môi trường
Bảo vệ môi trường
Tiêu chuẩn Việt Nam
Quy chuẩn Việt Nam
Ban quản lý
Ủy ban nhân dân
Chất thải rắn


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang
Bảng 4.1: Dân số và mật độ dân số
.........................................................................................................................25
Bảng 4.2: Thực trạng sử dụng nguồn nước và công trình hợp vệ sinh trên
địa bàn thị trấn Chợ Chu.............................................................................25
Bảng 4.3: Kết quả phân tích vi sinh vật trong nước sinh hoạt trên địa bàn
thị trấn Chợ Chu...........................................................................................26
Bảng 4.4: Kết quả phân tích hóa học trong nước sinh hoạt trên địa bàn
thị trấn Chợ Chu...........................................................................................28
Bảng 4.5: Phân loại rác
.........................................................................................................................29
Bảng 4.6: Lượng rác làng nghề và các trường học, bệnh viện
.........................................................................................................................30
Bảng 4.7: Chất thải chăn nuôi
.........................................................................................................................31
Bảng 4.8. Phương thức thu gom và xử lý rác từ các hộ dân......................32
Bảng 4.9. Cơ sở vật chất trong thu gom và xử lý rác thải
của Ban quản lý chợ......................................................................................34
Bảng 4.10. Lượng rác thải phát sinh và thu gom từ hoạt động chợ
.........................................................................................................................34

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
...........................................................................................................................4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
...........................................................................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài...........................................................................4
2.1.1. Khái niệm môi trường và quản lý môi trường.........................................4


2.1.2. Cơ sở triết học - xã hội............................................................................5
2.1.3. Cơ sở khoa học kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường................5
2.1.4. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường.....................................................6
2.1.5. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường.................................................6
2.2. Vấn đề môi trường và phát triển.................................................................9
2.2.1. Dân số, nghèo đói và môi trường..........................................................10
2.2.2. Vấn đề đô thị hóa, công nghiệp hóa và môi trường..............................10
2.2.3. Toàn cầu hoá và môi trường..................................................................11
2.2.4. Nông nghiệp và môi trường..................................................................13
2.3. Công tác quản lý môi trường Thế giới và Việt Nam................................13
2.3.1. Công tác quản lý môi trường trên Thế giới...........................................13
2.3.2. Công tác quản lý môi trường tại Việt Nam...........................................14
Phần 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.........................................................................................................................16
Phần 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.........................................................................................................................16
3.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu.................................................................16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu............................................................16
3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................16

4.2. Thực trạng môi trường.............................................................................25
4.2.1. Thực trạng môi trường nước.................................................................25
4.2.2. Thực trạng môi trường không khí.........................................................29
4.2.3. Rác thải..................................................................................................29
4.3. Công tác quản lý môi trường....................................................................32
4.3.1. Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại thị trấn Chợ Chu32
4.3.2. Một số nhận xét về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên
địa bàn thị trấn Chợ Chu.........................................................................36
4.3.3. Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực ......................................................39
Công tác quản lý môi trường của huyện Định Hóa nói chung và thị trấn Chợ
Chu nói riêng do phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chịu trách
nhiệm chính. Hiện tại phòng tài nguyên có 3 cán bộ chịu trách nhiệm
quản lý công tác môi trường trên địa bàn huyện, còn UBND thị trấn thì


có 1 cán bộ chuyên trách, việc giám sát quản lý hoạt động của công tác
bảo vệ môi trường của thị trấn đều do Phòng Tài nguyên và môi trường
huyện đảm nhận. Việc thu gom rác thải hàng ngày của thị trấn Chợ Chu
được Hợp tác xã dịch vụ môi trường Định Hóa chịu trách nhiệm. Hoạt
động của Hợp tác xã được UBND huyện Định Hóa giám sát và quản lý
trực tiếp...................................................................................................39
4.3.4. Các chính sách về quản lý môi trường..................................................41
4.3.5. Các hoạt động bảo vệ môi trường.........................................................43
4.3.6. Tình hình thực thi và công tác triển khai, thực hiện văn bản về quản lý
môi trường của thị trấn...........................................................................43
4.4. Đánh giá chung và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản
lý và bảo vệ môi trường..........................................................................44
4.4.1. Đánh giá chung......................................................................................44
4.4.2. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và bảo vệ
môi trường .............................................................................................46

mạng lưới sản xuất quy mô vừa và nhỏ cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém càng
làm cho điều kiện vệ sinh môi trường ở nhiều đô thị đang thực sự lâm vào
tình trạng đáng báo động. đặc biệt hệ thống cấp thoát nước lạc hậu, xuống cấp
không đáp ứng được yêu cầu. Mức ô nhiễm không khí về bụi và các khí thải
độc hại nhiều nơi vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, tại một số thành phố
lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh vượt tiêu chuẩn cho phép 2 - 5 lần.
Nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và nhà nước ta coi trọng,
bởi mặt trái của sự phát triển kinh tế đã gây ra những tác động tiêu cực tới
môi trường và đe dọa môi trường sống của con người nói riêng cũng như các
sinh vật sống trên trái đất nói chung.
Hệ thống chính sách pháp luật của chúng ta trong thời gian gần đây đã
không ngừng hoàn thiện để từng bước khắc phục và hạn chế những sự cố môi
trường xảy ra. Tuy nhiên môi trường vẫn bị xuống cấp một cách nhanh chóng.
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do chưa có một sự
nhận thức đúng đắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường của mỗi cá nhân.
Định Hóa là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách
trung tâm thành phố Thái Nguyên 60 km; là một huyện có tiềm năng lớn trong
phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, có nhiều loại tài nguyên khoáng sản (than,
titan, chì, vonfram,…); Định Hóa có điều kiện vươn lên phát triển kinh tế theo
hướng toàn diện; đặc biệt là đối với thị trấn Chợ Chu. Tuy nhiên cùng với quá
trình phát triển kinh tế - xã hội là những vấn đề đặt ra đối với môi trường.
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết bảo vệ môi trường và được sự phân công
của ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm


2

Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Hiện trạng và giải pháp
quản lý môi trường thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên".
1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

- Các số liệu thu thập, tổng hợp, phân tích được tương đối chính xác có
thể sử dụng làm căn cứ để đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các cơ sở quản lý hệ thống
nói chung và người dân tại khu vực lân cận nói riêng.
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý môi trường của cấp cơ sở.
- So sánh với những kiến thức thực tế được trang bị trong nhà trường,
từ đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
- Đề xuất những giải pháp hiệu quả cho công tác BVMT.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Khái niệm môi trường và quản lý môi trường
* Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất
nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn
tại,phát triển của con người và sinh vật
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
+ Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật
lý, hoá học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người.
+ Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạo
nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và
cộng đồng loài người.
+ Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con
người tạo nên và chịu sự chi phối của con người.
Môi trường theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố như không khí, nước,
đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội…Có ảnh hưởng tới chất lượng

hội và tự nhiên đó là:
- Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thới giới gắn tự nhiên, con
người và hội thành một hệ thống rộng lớn “Tự nhiên – Con người – Xã hội”,
trong đó yếu tố con người giữ một vài trò quan trọng.
- Sự phụ thuộc của mỗi quan hệ con người và tự nhiên vào trình độ
phát triển của xã hội. Tự nhiên và xã hội đều đó có một quá trình lịch sử phát
triển lâu dài và phức tạp. Con người xuất hiện trong giai đoạn cuối của quá
trình tiến hoá lâu dài của tự nhiên.
- Sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con người và tự
nhiên: Sự phát triển của xã hội loài người ngày nay đang hướng tới các mục
tiêu cơ bản là sự phồn thịnh về kinh tế, bình đẳng và công bằng về hưởng thụ
vật vật chất và môi trường trong sạch, duy trì và phát triển các di sản văn hoá
của nhân loại. Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành điều khiển có
ý thức quan hệ giữa xã hội và tự nhiên (Nguyễn Ngọc Nông, và cs, 2006).
2.1.3. Cơ sở khoa học kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường
Quản lý môi trường là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp khoa học,
kỹ thuật, kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế, xã hội.


6

Từ những năm 1960 đến nay, nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi
trường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo.
Trong đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường,
các nguyên lý và quy luật môi trường.
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt
động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh,
ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường
như kỹ thuật viễn thám, tin học,... được phát triển ở nhiều nước trên thế giới.

sau hội nghị thượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản luật quốc tế được soạn
thảo và ký kết (Nguyễn Ngọc Nông và Cs, 2006).
Cho đến nay đã có hàng nghìn văn bản luật quốc tế về môi trường,
trong đó nhiều văn bản đã được Chính phủ Việt Nam ký kết như:
+ Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt
như là nơi cư trú của loài chim nước (RAMSA).
+ Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên
+ Công ước về buôn bán các loại động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng
(CITTES).
+ Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển (MARPOL).
+ Công ước của liệp hợp quốc về sự biến đổi môi trường.
+ Công ước của liên hợp quốc về luật biển.
+ Công ước Viên về bảo vệ tầng ôzôn.
+ Công ước về sự thông báo sớm có sự cố hạt nhân.
+ Công ước khung của Liệp hiệp quốc về sự kiến đổi khí hậu.
+ Công ước về đa dạng sinh học.
Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ
luật. Gần đây nhà nước ta đã ban hành hàng loạt văn bản mới có liên quan đến
vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường như:
- Luật số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của nước công hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường)
- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ - CP ngày 28/02/2008 của Chỉnh phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ- CP ngày 09/8/2006
của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật bảo vệ môi trường.


8

- Quyết định số 23/2006/QĐ - MTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.


9

- Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT – BTNMT – BTC ngày 29/4/2008
của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính hướng đẫn lập dự toán công
tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
- Quyết định số 02/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/3/2004 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về giải thưởng môi trường.
- Nghị quyết số 41/NQ – TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo
vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
+ Các văn bản luật khác liên quan:
* Luật Hàng hải
* Luật Đất đai
* Luật Dầu khí
* Luật Khoáng sản
* Luật Bảo vệ và phát triển rừng
* Bộ luật hình sự
* Luật tài nguyên nước
2.2. Vấn đề môi trường và phát triển
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật. Trong quá
trình tồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí,
độ ẩm, nước, nhà ở... cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác. Tất cả các
nhu cầu này đều do môi trường cung cấp. Tuy nhiên khả năng cung cấp các
nhu cầu đó của con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển
của từng quốc gia và ở từng thời kì. Nó là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất
thải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi
trường. Các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường

- Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các đô thị lớn làm cho môi
trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng. Nguồn cung cấp
nước sạch, nhà ở, cây xanh không đủ đáp ứng cho sự phát triển dân cư. Ô
nhiễm môi trường không khí, nước gia tăng. Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản
lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn.
2.2.2. Vấn đề đô thị hóa, công nghiệp hóa và môi trường
Đô thị hoá - công nghiệp hoá là xu thế tất yếu của một nền kinh tế phát
triển. Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá - công nghiệp hoá luôn đồng nghĩa với
quá trình làm biến đổi môi trường tự nhiên, ở cả hai khuynh hướng tích cực
và tiêu cực.


11

Công nghiệp hoá là quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội ở một cộng
đồng người từ nền kinh tế với mức độ tập trung nhỏ sang nền kinh tế công
nghiệp. Công nghiệp hóa là một phần của quá trình hiện đại hóa. Sự chuyển
biến kinh tế - xã hội này đi đôi với tiến bộ công nghệ, đặc biệt là sự phát triển
của sản xuất năng lượng và luyện kim quy mô lớn.
Thông qua công nghiệp hóa, các nguồn lực được phân bổ nhiều hơn
cho khu vực công nghiệp là khu vực mà năng suất lao động được nâng cao
nhanh chóng. Nhờ đó, kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn.
Tuy nhiên,công nghiệp hóa đã nảy sinh những tác động lớn đối với môi
trường sống do chất thải công nghiệp gia tăng gây ra ô nhiễm tiếng ồn, không
khí, nước, đất....
Mặt khác, cùng với quá trình công nghiệp hóa sẽ phát triển. Sự hình
thành và phát triển đô thị đã có những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và
tài nguyên thiên nhiên, đến sự cân bằng sinh thái: tài nguyên đất bị khai thác
triệt để để xây dựng đô thị, làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước, cùng
với nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tăng làm suy

nước thiếu một cách trầm trọng. Đại đương thì vẫn tiếp tục biến thành cái bể
lắng khổng lồ chứa các chất thải ô nhiễm của đất liền thải vào và các sản
phẩm phân rã của chúng, là nơi chôn lấp phế thải có độc tố cao. Chỉ riêng các
tai nạn tàu chở dầu hàng năm cũng đã đổ vào biển và đại dương hàng triệu tấn
dầu (UNEP, 2003).
Đất đai bị thoái hoá, diện tích đất trồng trọt của thế giới đang giảm
mạnh qua từng năm. Nguy cơ hoang mạc hoá đang đe dọa nhiều vùng rộng
lớn. Rừng tiếp tục bị tàn phá làm cho các nguồn tài nguyên rừng suy kiệt, do
vậy tính đa dạng sinh học đang mất đi nhanh chóng. Hơn bao giờ hết, ngày
nay, việc bảo vệ quỹ đen của trái đất đó trở thành một trong những vấn đề
sinh tử, một thách thức lớn đối với loài người.
Tất cả những cái đó làm cho vấn đề an ninh lương thực trở thành bài
toán khó giải cho tất cả các quốc gia và cộng đồng thế giới.
Bên cạnh đó, quá trình toàn cầu hoá đã làm tăng bất bình đẳng giàu,
nghèo (tỷ lệ tăng gấp đôi giữa 1/5 giàu nhất và 1/5 nghèo nhất). Tăng số
lượng nghèo, với hai tỷ người sống dưới mức 1 USD/ngày. Đây chính là
nguyên nhân chính gây sức ép tới môi trường vì: Người giàu gây sức ép tới
môi trường do sử dụng vật chất thái quá và thói quen sống gây ô nhiễm môi
trường. Người nghèo gây sức ép bằng cách khai thác tất cả những gì có thể
để tồn tại (Nguyễn Hữu Ninh, 2004)


13

2.2.4. Nông nghiệp và môi trường
Hiện nay nhiều tiến bộ khoa hoạc kỹ thuật được áp dụng cho ngành
nông nghiệp như: Thâm canh tăng vụ, đa canh cây trồng sử dụng các loại
giống cây, cho năng suất cao, sử dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ
thực vật nhằm tăng cao năng suất sản lượng cây trồng, cùng với đó là những
tác động xấu tới môi trường.

hội là nội dung quan trọng trong kế hoạch thực hiện.
2.3.2. Công tác quản lý môi trường tại Việt Nam
Việt Nam, do nhận thức được tầm quan trọng và tính bức thiết của vấn
đề môi trường, ngay sau Tuyên bố Rio, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa IX thông qua vào ngày 27 tháng 12 năm 1993 tại kỳ
họp thứ IV, luật bao gồm 7 chương với 55 điều khoản. Sau 10 năm triển khai
và thực hiện, luật BVMT đã góp phần hạn chế tốc độ gia tăng ô nhiễm, nâng
cao một bước về nhận thức, hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong toàn
xã hội. Luật BVMT cũng đã tạo cơ sở để cải thiện chất lượng môi trường, bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống,
hỗ trợ hội nhập kinh tế quốc tế vì những mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
Hàng loạt các văn bản dưới Luật cũng đã được ban hành như Nghị định
175-CP ngày 18/11/1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật BVMT, các
quy chế, quy định của Thủ tướng Chính phủ, các thông tư, quy định của Bộ
khoa học, Công nghệ và môi trường về lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, các quy định bảo vệ
môi trường ngành, lĩnh vực, địa bàn của các bộ, ngành, địa phương.
Các văn bản quy định chế tài trong lĩnh vực BVMT cũng được ban
hành và hoàn thiện. Nghị định 26-CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường, xác lập các chế tài hành
chính trong lĩnh vực môi trường, Bộ Luật hình sự sửa đổi năn 1999 đã bổ
xung Chương XVII quy định 10 tội phạm môi trường, mở đường cho việc
hình thành thể chế hình sự trong lĩnh vực môi trường.
Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường cũng đã được xây dựng,
ban hành và đưa vào áp dụng trong công tác quản lý môi trường. Cho đến
nay, phần lớn các tiêu chuẩn môi trường đã và đang phát huy tác dụng trong
công tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường ở nước ta.
Một số văn bản quy phạm hóa việc áp dụng các công cụ kinh tế trong
công tác bảo vệ môi trường đã được ban hành như Nghị định số 67/2003/NĐCP của Chính phủ về việc bảo vệ môi trường đối với nước thải, Quyết định số


NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường thị trấn Chợ Chu
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung môi trường rác thải, nước thải
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Thị trấn Chợ Chu
- Thời gian: 01/2012 - 4/2012
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển của thị
trấn Chợ Chu tới môi trường
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - Xã hội
- Các nguồn tài nguyên
- Đánh giá sự phát triển của thị trấn ảnh hưởng đến môi trường
3.3.2. Đánh giá thực trạng môi trường của thị trấn Chợ Chu
- Thực trạng môi trường nước
- Thực trạng môi trường đất và không khí
- Rác thải, nước thải
3.3.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường của thị trấn Chợ Chu
- Bộ máy quản lý môi trường của thị trấn
- Công tác quản lý môi trường của thị trấn trong những năm gần đây
- Các hoạt động về bảo vệ môi trường
3.3.4. Đề xuất giải pháp quản lý môi trường cho thị trấn Chợ Chu
- Giải pháp về thể chế chính sách
- Giải pháp về nhân sự
- Giải pháp kỹ thuật



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status