Thảo luận triết học nâng cao vận dụng quan điểm của triết học mác lênin vào việc xây dựng con người việt nam đáp ứng yê - Pdf 32

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Làn sóng văn minh đang đưa con người đến một kỷ nguyên mới, mở
ra biết bao khả năng cho con người tìm ra những con đường tối ưu đi tới
tương lai. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa có thể được coi là một con đường
như thế, đặc biệt là đối với quốc gia mà trình độ còn hạn chế như Việt Nam.
Việt Nam tiến hành Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước từ một
nền sản xuất nhỏ lẻ. Ruộng đât canh tác bình quân đầu người thấp. Tài
nguyên khoáng sản tuy đa dạng phong phú nhưng phân bố không tập trung,
trữ lượng không lớn. Cơ sở vật chất – kỹ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu, lại bị
chiến tranh tàn phá nặng nề. Hiên nay, Việt Nam đang đứng trước nguy cơ
tụt hậu ngày cang xa hơn về kinh tế, khoa học – kỹ thuật. Vì vậy, nền kinh
tế muốn phát triển nhanh, mạnh và bền vững thì phải phát huy tốt mọi nguồn
lực mà quan trọng nhất là nguồn lực con người. Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cung đã khẳng định: Nâng cao dân trí, bồi
dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của người Việt Nam là nhân tố quyết
định mọi thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề con người, đặc biệt là vấn đề
con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, nên em
chọn đề tài: “Vận dụng quan điểm của Triết học Mác – Lênin vào việc xây
dựng con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay”.
2. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong quan điểm của triết học
Mác – Lênin về vấn đề con người và việc xây dựng con người Việt Nam đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn
hiện nay.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu




PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về vấn đề con người

1.1.1. Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và
mặt xã hội.
Triết học Mác đã kế thừa quan niệm về con người trong lịch sử triết học,
đồng thời khẳng định con người hiện thực là sự thống nhất giữa hai yếu tố sinh
học và yếu tố xã hội.
- Con người bộ phận của tự nhiên, là sự kết quả của quá trình phát triển và
-

tiến hóa lâu dài của môi trường tự nhiên.
Với phương pháp biện chứng duy vật, triết học Mác Lênin nhận thức
vấn đề một cách toàn diện cụ thể trong toàn bộ tính hiện thực của xã hội
của Mác, mà trước hết là sản xuất ra của cải vật chất “có thể phân biệt
con người với súc vật, bằng ý thức, bằng tôn giáo, nói chung bằng bất cứ
cái gì cũng được. Bản thân con người bắt đầu bằng sự tự phân biệt với
súc vật ngay khi con người bắt đầu sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt
của mình. Đó là một bước tiến do tổ chức cơ thể của con người quy
định. Sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình như thế con người

gián tiếp sản xuất ra chính đời sống vật chất của mình”.
Thông qua hoạt động sản xuất vật chất con người đó làm thay đổi, cải biến
giới tự nhiên” con vật chỉ sản xuất ra bản thân nó ,còn con người tái sản xuất ra
toàn bộ giới tự nhiên”.
Tính xã hội của con người biểu hiện trong hoạt động sản xuất vật chất, hoạt

tự nhiên, cải tiến giới tự nhiên đồng thời thúc đẩy sự vận động phát triển của
lịch sử xã hội.
Trong quá trình cải biến tự nhiên con người cũng làm ra lịch sử của mình,
Con người sản phẩm của lịch sử đồng thời là chủ thể sang tạo ra lịch sử của
chính bản thân con người. Hoạt động lao động sản xuất vừa là điều kiện cho sự
tồn tại của con người vừa phương thức làm biến đổi đời sống và bộ mặt xã hội.

1.2.

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa và các tiêu chí xây dựng con
người Việt Nam trong thời đại Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

1.2.1. Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa.


-

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đó được khẳng định là phát triển đại
công nghiệp trước hết là công nghiệp sự phát triển ấy cần thiết cho việc
cải tạo toàn bộ nền kinh tế quốc dân trên cơ sở kĩ thuật tiên tiến.

-

Công nghiệp hóa là quá trình phát triển kinh tế trong quá trình này một
bộ phận ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân được động viên để
phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nước với kỹ thuật hiện
đại. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là một bộ phận luôn thay đổi để
sản xuất ra tư liệu sản xuất hàng tiêu dùng và cả khả năng đảm bảo cho
toàn bộ nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, đảm bảo tới sự tiến bộ
của nền kinh tế và xã hội. Theo qua điểm này quá trình công nghiệp hóa

thiên nhiên và nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế


xã hội của đất nước. Trong đó đặc biệt trú trọng phát triển nguồn lực
con người.
b) Mục tiêu
Mục tiêu chiến lược xuyên suốt được Đảng ta xác định rõ trong văn kiện
đại hội XI: “… Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững
chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, phải tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ với
chất lượng và hiệu quả cao hơn; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
gắn với phát triển kinh tế tri thức; phát triển kinh tế thị trường gắn với giải
quyết hài hoà các vấn đề xã hội, môi trường..” với các mục tiêu cụ thể sau:
-

Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền
tảng cho một nước công nghiệp và nâng cao khả năng độc lập, tự chủ
của nền kinh tế

-

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa tạo điều kiện cho mỗi công dân
mỗi tập thể đều được bình đẳng góp tài năng vào việc phát triển đất
nước và hưởng thụ những giá trị tương xứng với công sức của họ.

-

Trên cơ sở phát triển kinh tế đẩy mạnh sản xuất nâng cao lĩnh vực dịch
vụ chúng ta cần nỗ lực xây dựng một xã hội hiện đại với nền văn hóa
tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.


1.2.3. Sự cần thiết việc xây dựng con người Việt Nam trong quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Thứ nhất: con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá trình công

nghiệp hóa hiện đại hóa.
Thứ hai: con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hóa.
Thứ ba: Phát huy nguồn lực con người là vấn đề chiến lược trong quá
trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa.
CHƯƠNG II: VẤN ĐỀ XÂY DỰNG NGUỒN LỰC CON NGƯỜI
TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở
NƯỚC TA HIỆN NAY.
2.1.

Thực trạng nguồn nhân lực nước ta

Tính đến năm 2013, dân số nước ta lên tới 90 triệu người đã đưa Việt
Nam trở thành một trong những nước lớn trên thế giới về quy mô dân số.
Chúng ta đứng hàng thứ 14 trên thế giới, đứng hàng thứ 8 ở Châu Á và hàng
thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á. Với dân số 90 triệu người không chỉ tạo ra
cho chúng ta những cơ hội rất lớn mà thách thức cũng không nhỏ đối với sự
bền vững của đất nước. Đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại
hoá, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển
của đất nước và sự sống còn của các doanh nghiệp. Theo Báo cáo Điều tra
Lao động việc làm quý III năm 2013 của Tổng cục thống kê:
-

Cả nước có 69,16 triệu người từ 15 tuổi trở lên, trong đó có 53,86 triệu
người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động. Mặc dù tiến trình đô



Trong quý 3 năm 2013, tỷ lệ thất nghiệp thanh niên 15-24 tuổi là 6,94%.
Số người thất nghiệp từ 15-24 tuổi chiếm 50,3% trong tổng số người
thất nghiệp, tỷ trọng này ở khu vực thành thị (41,7%) thấp hơn khu vực
nông thôn (58,3%). Trong khi đó, số người thiếu việc làm từ 15-24 tuổi
chỉ chiếm 21,0% trong tổng số người thiếu việc làm.

2.2.

Những đánh giá về nguồn nhân lực nước ta hiện nay

2.2.1. Những điểm tích cực
-

Nguồn lao động dồi dào với khoảng 50 triệu dân trong độ tuổi lao động.
Với trình độ sức khỏa của con người Việt Nam đang được cải thiện dần.

-

Việt Nam có kết cấu lao động trẻ, phần lớn có học vẫn lao động từ phổ
thông trở lên. Đây là điều kiện quan trọng đáp ứng các kiếm thức, kỹ
thuật, kỹ năng nghề nghiệp.

-

Con người Việt Nam có truyền thống yêu nước, cần cù sáng tạo, có tính
cộng đồng đoàn kết gắn bó, ý thức trách nhiệm đối với đất nước, tính
tương trợ, giúp đỡ nhau và hỗ trợ nhau trong công việc



ta.

2.2.3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên
-

Không quan tâm, kế thừa, phát huy những thành tựu giáo dục.

-

Tiêu cực và chủ nghĩa cơ hội đã bóp méo mong muốn phát triển nguồn
nhân lực.

-

Không lường trước những khó khăn, mâu thuẫn gay gắt giữa một bên là
khả năng cho phép của nguồn lực và một bên là đòi hỏi phát triển của
quốc gia.

-

Tri thức, tầm nhìn và đạo đức nghề nghiệp của nhiều chuyên gia, nhà
khoa học, lãnh đạo quản lý trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn
nhân lực con người dưới tầm so với đòi hỏi của nhiệm vụ.

-

Nhà nước chưa có những đầu tư thích đáng cho giáo dục và đào tạo
nghề.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP


là nền tảng cở sở lâu bền tạo đà cho bước phát triển tiếp theo của sự
nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước.

3.1.2. Thứ hai: Xây dựng con người đầu tư cho con người phải chiếm ưu
tiên
-

Trong quá trình đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa xã hội theo
kiểu “rút ngắn thời gian, vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy
vọt” chúng ta nhất thiết phải phát triển con người. Chiến lược phát triển
con người trong quá trình hình thành nền kinh tế thị trường định hướng
xã hộ chủ nghĩa trong giai đoạn Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa phải
kết hợp hài hòa sự phát triển tự do cá nhân với việc thiết lập mối quan
hệ tốt đẹp mang bản sắc văn hóa và tinh thần giữa người với người.

-

Như vậy phát triển con người là nhiệm vụ không chỉ có ý nghĩa trực tiếp
trước mắt mà còn là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược lâu dài.

-

Quả thực từ một nước nông nghiệp còn trong tình trạng nghèo nàn lạc
hậu, tiến lên Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa chúng ta không chỉ dựa
vào nguồn lực tự nhiên vốn có của đất nước mà trước hết phải tính đến


việc khai thác khả năng của đội ngũ lao động – nguồn lực quan trọng
nhất mà chúng ta đang có.
-


Phải kiên quyết và nhanh chóng tăng nguồn đầu tư ngân sách hơn nữa
cho GD-ĐT.

-

Thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

-

Để đảm bảo về sản lượng và chất lượng nguồn lực con người trong
CNH – HĐH giáo dục phải được cải thiện cả về quy mô và chất lượng.

-

Cần đào tạo có địa chỉ, theo nhu cầu của các lĩnh vực, các ngành sản
xuất để có chất lượng cán bộ đồng đều ở các lĩnh vực, ngành nghề trong
cả nước.

-

Giáo dục và đào tạo phải thay đổi cả phương pháp lẫn nội dung.

3.2.2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học và công
nghệ


-

Cùng với GD-Đt việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đội ngũ cán bộ


Kết hợp phát triể kinh tế với việc giải quyết tốt vấn đề công bằng.

-

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

-

Kết hợp phát triển nền kinh tế độc lập tự chủ với khu vực và quốc tế.

-

Đẩy mạnh việc tạo công ăn việc làm, giảm nạn thất nghiệp.

-

Đẩy lùi tệ nạn xã hội.

3.2.4. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu quả hoạt động nhà nước
trong quá trình xây dựng con người.
-

Đảng và Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt chiến lược
phát triển con người Việt Nam theo yêu cầu Công nghiệp hóa – Hiện đại
hóa.


-


-

Hàng năm tổng kết lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực ở Việt Nam.


PHẦN KẾT LUẬN
Con người là chủ thể của lịch sử và sáng tạo ra lịch sử. Trong cách
mạng xã hội chủ nghĩa con người là yếu tố quyết định vừa là mục đích của
chính sách kinh tế xã hội. Xây dựng xã hội chủ nghĩa là xây dựng xã hội mà
ở đó con người có đầy đủ những điều kiện vật chất và tinh thần để phát triển.
Phát triển con người Việt Nam toàn diện – đó cũng chính là động lực,
là mục tiêu nhân đạo của sự nghiệp Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa mà
chúng ta đang từng bước tiến hành. Bởi lẽ, người lao động nước ta đang
ngày càng đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và
trong sự phát triển nền kinh tế đất nước theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì chất lượng người lao
động là yếu tố quyết định.
Thực tiễn đã chứng tỏ rằng không có người lao động chất lượng cao
thì không thể phát triển kinh tế, đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
Nhưng cũng chính vì nghèo nàn lạc hậu về kinh tế mà chất lượng lao động
nước ta chưa cao. Để thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn này và tạo đà cho bước
phát triển tiếp theo của sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước
thì một nước đang ở trình độ thấp kém như nước ta không thể không xây
dựng một chính sách phát triển lâu bền, có tầm nhìn xa trông rộng, phát triển
con người, nâng cao dần chất lượng người lao động.
Việt Nam đã làm được điều đó hay chưa cho tới nay tuy chúng ta đã
đạt những thành tựu đáng kể nhưng đời sống vật chất, tinh thần của đại đa số
người dân còn thiếu. Do vậy lý luận chủ nghĩa Mac lê nin nói chung và quan
điểm chủ nghĩa Mac lê nin về con người là kim chỉ nam định hướng cho đất
nước ta cần phải đi đâu, làm gì, làm như thế nảo để thực hiện thành công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status