Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo tại Huyện Nghi Xuân. - Pdf 32

Chuyên đề Xoá đói giảm
nghèo
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế của quá trình đổi mới và hội nhập hiện nay hàng loạt vấn
đề kinh tế - xã hội nảy sinh. Bên cạnh những mặt tích cực, mặt trái của nền
kinh tế thị trường đã tạo ra sự phân cực xã hội, phân hoá giàu nghèo ngày
càng lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân.
Hà Tĩnh là một trong 4 tỉnh nghèo nhất của cả nước, mức sống của
người dân còn thấp. Trong đó có Nghi Xuân là một huyện nằm ở địa bàn đầu
tiên của tỉnh với diện tích tương đối rộng và dân số khá đông. Nằm trong đặc
thù chung của cả tỉnh, với những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và trình độ
phát triển kinh tế - xã hội còn thấp đã gây nên hiện tượng đói nghèo của
người dân nơi đây.
Qua thời gian được tiếp xúc và tìm hiểu thực tế tại địa bàn em đã có
một số nhìn nhận về thực trạng đói nghèo và hiện trạng công tác xoá đói giảm
nghèo được triển khai trên địa bàn huyện. Trong phạm vi một chuyên đề nhỏ
này em xin đưa ra các giải pháp và một ý kiến đề xuất mong đóng góp một
phần vào công tác xoá đói giảm nghèo của huyện Nghi Xuân.
Do thời gian tìm hiểu và kinh nghiệm thực tế còn có hạn em chưa thể đi
sâu nghiên cứu hết mọi vấn đề nghèo đói trong chuyên đề này. Kính mong
được sự góp ý của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Lê Thị
Oanh
1
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN
A. Cơ sở lý luận của vấn đề xoá đói giảm nghèo
1. Khái niệm nghèo đói và các khái niệm có liên quan
* Khái niệm nghèo đói
- Đối với thế giới:
Tại Hội nghị Xoá đói giảm nghèo ở khu vực Châu Á - Thái Bình

chi tiêu về lương thực, thực phẩm thiết yếu để duy trì cuộc sống với nhiệt
lượng tiêu dùng từ 2100- 2300 Kcal/ngày/người.
- Căn cứ vào mức thu nhập bình quân đầu người tháng. Trong đó đặc
biệt quan tâm đến mức thu nhập bình quân đầu người/tháng của nhóm có thu
nhập thấp nhất (20% số hộ).
- Căn cứ vào nguồn lực thực tế của quốc gia của từng địa phương đã
được cụ thể hoá bằng mục tiêu trong chương trình quốc gia xoá đói giảm
nghèo và chương trình của từng địa phương để thực hiện trong công tác xoá
đói giảm nghèo từ 1997-2000.
2.2. Chuẩn nghèo đói:
Từ 3 căn cứ trên ta có thể thấy rằng xác định chuẩn nghèo đói phụ
thuộc chủ yếu vào điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng
quốc gia, từng địa phương, song trong đó có một phần của yếu tố chủ quan
của các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách.
Khi nói đến nghèo đói là nói đến cá nhân con người. Nhưng khi xây
dựng chuẩn nghèo đói thì lại phải đặt con người trong khuôn khổ hộ gia đình
để xem xét, vì vậy chuẩn mực nghèo đói đưa ra là chuẩn nghèo cho hộ gia
đình, lấy hộ là đơn vị áp dụng chuẩn.
Tính từ năm 1993 đến nay Bộ LĐTBXH đã 5 lần đưa ra chuẩn nghèo
đói.
Chuẩn nghèo gần đây nhất là lần thứ 4 công bố vào năm 2000 như sau:
+ Vùng miền núi, hải đảo: 10.000đ/người/tháng
+ Nông thôn trung du: 100.000đ/người/tháng
+ Thành thị: 150.000đ/người/tháng.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị
Oanh
3
Chuẩn nghèo gần đây nhất mới công bố vào năm 2006 là:
+ Thành thị: 260.000đ/người/tháng
+ Nông thôn: 200.000đ/người/tháng

350.000đ/người/tháng. So với các huyện khác trong tỉnh và trong toàn quốc
những con số này là thấp.
Về giáo dục đào tạo cả huyện có 3 trường phổ thông trung học, 21
trường THCS, 23 trường tiểu học, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên.
Về Y tế toàn huyện có 1 trung tâm y tế là bệnh viện huyện ở thị trấn và
mỗi xã có 1 trạm xá. Tuy nhiên đội ngũ y bác sĩ tuyến xá thì thiếu trầm trọng.
- Đánh giá chung: Bên cạnh những thuận lợi mà điều kiện tự nhiên
mang lại huyện còn tồn tại nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội, tỉ lệ đói nghèo
còn cao (26,09%). Các xã ven biển hay bị lũ lụt, thiên tai. Đặc biệt những
năm gần đây tệ nạn xã hội (đặc biệt là ma tuý tràn vào) gây nhiều khó khăn.
2. Sự cần thiết phải thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo
- Từ tình hình kinh tế - xã hội của huyện ở trên ta thấy tỉ lệ đói nghèo
trong huyện còn cao.
- Nghèo đói và bệnh tật luôn rình rập những người nghèo khổ khi mà
bản thân họ không đáp ứng được các nhu cầu tối thiểu thì khả năng chống đõ
với rủi ro là rấtkhó.
Do vậy xoá đói giảm nghèo là một yêu cầu bức thiết.
- Thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo cũng chính là thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhằm nâng cao đời sống vật chất
tinh thần người dân đồng thời ổn định mọi mặt nền kinh tế - xã hội huyện nhà.
- Nghèo đói tăng nhanh sẽ cản trở đến sự phát triển của xã hội, sự an
ninh an toàn về cuộc sống người dân. Con người mất dần vị trí, vai trò trong
xã hội, trật tự an ninh xã hội cũng bị đe doạ.
- Từ những phân tích trên ta thấy thực hiện chính sách xoá đói giảm
nghèo là một yêu cầu của huyện nhà đồng thời là nguyện vọng là mong muốn
của người dân.
3. Quan điểm của Đảng và nhà nước về chính sách xoá đói giảm nghèo
Sinh viên thực hiện: Lê Thị
Oanh
5

nghèo
Xuân cũng đã có những phương hướng mục tiêu chung để thực hiện tốt công
tác này.
- Căn cứ vào HĐ 78/2002/NĐ - CP về "tín dụng đối với người nghèo và
các đối tượng cơ sở khác. Đồng thời xuất phát từ thực tiễn Nghi Xuân là một
huyện đồng bằng ven biển, xuất phát điểm của nền kinh tế, cơ sở vật chất kỹ
thuật hạ tầng còn thấp, nguồn lực phát triển của nền kinh tế còn hạn chế.Tỷ lệ
nghèo đói và tình trạng khiếm việc làm còn cao, việc thành lập NHCS của
huyện đã trở thành một kênh tín dụng quan trọng đối với người nghèo.
- Xác định rõ, đúng, đầy đủ hộ đói nghèo theo chuẩn mực mới và thực
hiện xoá đói giảm nghèo đồng bộ với các chương trình kinh tế - xã hội khác.
- Tranh thủ sự chỉ đạo của ban đại diện HĐQT, cấp uỷ chính quyền các
cấp để nâng cao chất lượng, hiệu quả các mặt hoạt động chỉ thị 09/2004/CT
-TTg của TTg chính phủ.
- Thực hiện triệt để phương thức uỷ thác bán phần cho vay hộ nghèo
qua các tổ chức chính trị - xã hội.
- Xây dựng kế hoạch tín dụng trên cơ sở số lượng hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác và nhu cầu thực tế của nhân dân, gắn với khả năng, lợi
thế của địa phương để trình cấp trên, đảm bảo nguyên tắc "vốn đón tay người
cần vốn" đúng chính sách, chế độ và hậu quả kinh tế - xã hội
- Theo tinh thần nghị quyết 16 của ban chấp hành huyện Đảng bộ Nghi
Xuân với mục tiêu giảm tỉ lệ hộ nghèo hàng năm từ 3-5% cần tập trung vào
các lĩnh vực chủ yếu tập trung cho xuất khẩu lao động.
+ Cho vay vốn để tạo việc làm mới cho 6500 lao động
+ Cho vay vốn để tập trung phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (khoảng
36 doanh nghiệp).
+ Kinh tế trang trại, phát triển chăn nuôi
+ Cho vay hỗ trợ làng nghề truyền thống.
II. THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI
HUYỆN NGHI XUÂN

34,7
34,33
26,09
(Theo số liệu của phòng Nội vụ lao động - thương binh xã hội huyện
Nghi Xuân).
Qua bảng số liệu trên ta thấy được diễn biến của thực trạng công tác
xoá đói giảm nghèo của huyện.
Tỉ lệ hộ nghèo giảm 6,5% giai đoạn 2000 - 2001, giảm 12,1% giai đoạn
2001 - 2002 giảm 6,3 (giai đoạn 2002 - 2003 giảm 0,3%, giai đoạn 2003 -
2004), giai đoạn 2004 - 2005 tỉ lệ nghèo có sự gia tăng đột biến từ 3327 lên
8386 hộ (tăng 5059 hộ) về mặt tỉ lệ tăng lên 21,1%. Theo sự phân tích của ban
chỉ đạo xoá đói giảm nghèo đây là sự gia tăng đột biến của thời kỳ này mà là
do ở các thời kỳ trước công tác kiểm tra rà soát hộ nghèo chưa được thực hiện
đầy đủ sát sao về nguyên nhân bỏ sót nhiều hộ nghèo không đưa vào danh
sách mà các nguyên nhân chủ yếu là
+ Do ấn định tỷ lệ % của xoá đói giảm nghèo huyện xuống cho xã nền
bắt buộc xã phải loại bỏ cho đúng tỉ lệ ấn định
+ Xây dựng làng, xã văn hoá hơn phải giảm bớt tỉ lệ hộ nghèo.
+ Một số gia đình chính sách có công với cách mạng có thu nhập thấp
nhưng vì lí do không có nhu cầu vay vốn, không có con em học hành… thì lại
bị loại ra khỏi danh sách hộ nghèo.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị
Oanh
9
+ Phương pháp xác định hộ nghèo thiếu khoa học, không xem xét đầy
đủ và toàn diện các chỉ tiêu phân loại của nhà nước. Sự tuỳ tiện trong việc chỉ
đạo của các cấp thôn, xóm. Dẫn đến nhìn nhận sai lệch về tiêu chí nghèo của
nhà nước, ảnh hưởng đến chính sách xoá đói giảm nghèo.
Giai đoạn 2005 - 2006 giảm 0,37% giai đoạn 2006 - 2007 giảm 8,24%.
Như vậy ta thấy tỉ lệ đói nghèo trong huyện giai đoạn này vẫn còn

33,5
857
4469
2298
29,9
36
27,7
508
2626
1680
17,4
21
20
351
1758
1143
11,8
14,7
13,5
386
1889
1052
12,7
14,8
12,3
837
4756
665
28,1
35,6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status