Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với xu thế Công nghệ thông tin ngày càng hiện đại, cuộc sống ngày càng
được số hóa. Nhờ có kỹ thuật số giúp con người tiết kiệm đáng kể các chi phí như: chi
phí vận chuyển trung gian, chi phí giao dịch,… Cùng với xu thế đó Thương Mại Điện
Tử đang có xu hướng phát triển rất mạnh giúp con người có thể tìm kiếm tự động theo
nhiều mục đích khác nhau. Giờ đây, chỉ với một máy tính được kết nối Internet con
người có thể ngồi tại nhà để mua sắm mọi thứ theo ý muốn của mình. Điều này cho thấy
tận dụng được rất nhiều lợi điểm do TMĐT đem lại là một thế mạnh để phát triển nền
kinh tế đất nước và cải thiện đời sống con người.
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, đòi hỏi các Doanh Nghiệp phải nâng
cao trình độ quản lý, kinh doanh và ứng dụng Khoa Học Kỹ Thuật. Vì vậy, phát triển
TMĐT là vấn đề cần quan tâm. Trong khi TMĐT đang phát triển rất mạnh trong khu
vực cũng như trên thế giới thì ở Việt Nam hầu hết các Doanh Nghiệp vẫn quen với nếp
kinh doanh cũ, con người vẫn có thói quen ra cửa hàng để mua hàng và trả tiền mặt. Với
ứng dụng “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ Điện Tử” mà nhóm chúng em xây
dựng hi vọng sẽ có thể giúp mọi người cũng như các DN có thể tiếp cận gần hơn với cơ
chế thị trường của TMĐT cũng như cách thức mua bán hàng qua mạng.
Bên cạnh đó, đề tài cũng không ngoài mục đích giúp mọi người có thể tiếp cận gần
hơn và xác thực hơn với Công Nghệ Thông Tin (một khuynh hướng đang rất phổ biến và
phát triển ở Việt Nam cũng như trên thế giới). Ngoài ra, đề tài còn đề cập đến các vấn đề
kỹ thuật và quy trình xây dựng một ứng dụng TMĐT như: Nền tảng của ASP.NET,
Miscrosoft Visual Studio 2005, AJAX. Có thể đây là một ứng dụng chưa hoàn chỉnh
nhưng chúng em có thể phát triển và hoàn thiện hơn trong tương lai để có thể áp dụng và
đem lại những kết quả thiết thực. Rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các
thầy cô để chúng em có thêm kinh nghiệm.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm SVTH: Trang 1 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
Các lập trình viên, hay những đối tượng quan tâm đến lĩnh vực công nghệ thông tin
có thể hiểu rõ hơn về nền tảng .NET Framework, quy trình xây dựng các Control,
công nghệ AJAX,..
Phạm vi đề tài
Ứng dụng được xây dựng trên máy Local.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nắm bắt cơ chế của Custrom Control, quy trình xây dựng một Control cũng như cách
thức xây dựng một file thư viện .dll (Dynamic Link Library - Một thư viện liên kết
động). Nắm bắt và biên dịch một Project thành thư viện .dll. Từ đó, hiểu rõ hơn về cơ
chế của .NET Framework.
Nghiên cứu cơ chế, kiến trúc code của Community Server. Dựa trên nền tảng code
này để nắm được cách thức viết Control. Kiến trúc code Chợ Điện Tử được xây dựng
dựa trên kiến trúc nền của Community Server.
Nghiên cứu cơ chế hoạt động của Chợ Điện Tử tại website: và
các hoạt động, quy trình của các trang Thương mại điện tử. Từ đó xây dựng và triển
khai giải pháp cho ứng dụng “Chợ Điện Tử”.
4. Đóng góp của đề tài
Hướng người dùng tiếp cận gần và xác thực hơn với nền Thương Mại Điện Tử ở
Việt Nam cũng như trên Thế giới. Hiểu rõ quy trình mua, bán hàng qua mạng.
Qua ứng dụng giúp người dùng, những lập trình viên hay chính xác hơn là những
người quan tâm đến Công Nghệ Thông Tin, lĩnh vực Công nghệ phần mềm được
hiểu rõ hơn về cơ chế xây dựng của ASP.NET, cơ chế của Custom Control.
5. Tóm tắt nội dung chính của các chương trong đề tài
Nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Sơ luợc Thương Mại Điện Tử
Ở Chương I, nhóm chúng em sẽ tập trung vào nghiên cứu cơ chế cũng như nền thị
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
CSDL Cơ sở dữ liệu
SP Sản phẩm
DM Danh mục
DNS Hệ thống tên miền (Domain Name System)
ICANN Tổ chức cá nhân phi lợi nhuận
AJAX Asynchronous Javascript and XML
HTML Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HyperText Markup Language)
DHTML Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản động (Dynamic HyperText
Markup Language)
ISP Nhà cung cấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider)
SOAP Giao thức truy xuất đối tượng đơn giản (Simple Object Access
Protocol)
XML Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (Extensible Markup Language)
DLL Thư viện liên kết động (Dynamic Link Library)
B2B Giao dịch TMĐT giữa DN với DN (Business to Business)
B2C Giao dịch TMĐT giữa DN với người tiêu dùng (Business to
Customer)
Nhóm SVTH: Trang 5 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các điểm khác nhau giữa Custom Control và User Control
Bàng 2.2 Các yếu tố trong AJAX
Bảng 3.1 Mô tả các Actor và Use Case
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.16 (b) Mô hình sử dụng Ajax
Hình 2.17 Tương tác giữa Client và Server
Hình 2.18 Ứng dụng Web truyền thống (trái) và Ajax (phải)
Hình 2.19 Tương tác đồng bộ trong ứng dụng web truyền thống (trên) và
dị bộ trong ứng dụng AJAX. (Adaptive Path)
Hình 2.20 Bốn thành phần chính của Ajax
Hình 2.21 Mô hình tương tác chuẩn trong một ứng dụng Ajax
Hình 3.1 Các tác nhân chính trong ứng dụng
Hình 3.2 Use case mô tả chức năng của Administrator
Hình 3.3 Use case mô tả chức năng của Users
Hình 3.3.1 (a) Use Case mô tả chức năng “Mua hàng”
Hình 3.3.1 (b) Mô tả chi tiết chức năng “Mua hàng”
Hình 3.3.2 (a) Use Case mô tả chức năng “Bán hàng”
Hình 3.3.3 (b) Mô tả chi tiết chức năng “Bán hàng”
Nhóm SVTH: Trang 7 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
Chương 1
SƠ LƯỢC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Tổng quan về Thuơng Mại Điện Tử (E-Commerce)
Khái niệm
Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng
máy tính toàn cầu. TMĐT theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về TMĐT là
Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL)
Information Technology (Công nghệ thông tin)
Commercial Transaction (Giao dịch điện tử)
Giao dịch điện tử gồm các giao dịch thương mại gồm các nhà kinh doanh, khách
hàng, chính phủ. Thông thường các giao dịch này dựa trên các quan hệ thương mại nhưng
nhóm phụ trách các mảng chức năng như: kỹ thuật, kinh doanh,… để quản lý Website
được hiệu quả hơn.
Tính phổ biến của trang Web trong khách hàng. Các dịch vụ chính trong website có
đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng hay không.
An toàn giao dịch và sự kiểm soát hệ thống TMĐT. Khuyến mại và hệ thống trao
đổi thông tin nội bộ.
Độ tin cậy giữa người bán và người mua.
Nhóm SVTH: Trang 9 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
Hình 1.2 – Gartner Group và Mô hình mối quan hệ tiếp thị
1.2 Thị truờng Thuơng Mại Điện Tử
Kinh doanh điện tử - Business Ecommerce: Là một định nghĩa khái quát hơn
của TMĐT. Nó là quá trình mua, bán và phục vụ khách hàng, hợp tác giữa các đối tác
kinh doanh, hướng dẫn các phiên giao dịch điện tử bên trong một tổ chức.
Tình hình TMĐT trên thế giới
TMĐT vẫn chủ yếu được ứng dụng ở các nước phát triển, trong đó Mỹ chiếm 50%
tổng doanh số TMĐT toàn cầu. Sự phát triển của TMĐT gắn liền với sự phát triển
CNTT, dựa trên nền tảng CNTT. Hai tổ chức APEC và ASEAN đã đạt thỏa thuận về các
nguyên tắc chỉ đạo chung (ASEAN) và chương trình hành động (APEC) về TMĐT.
Tình hình TMĐT ở Việt Nam
Các hành động phát triển TMĐT ở VN còn chậm, chưa có lộ trình, kế hoạch tổng
thể cho việc triển khai và ứng dụng TMĐT ở VN. Người tiêu dùng VN vẫn quen tập
quán đến cửa hàng để chọn mua các mặt hàng và trả tiền mặt. Rất hiếm DN chủ động tạo
Website riêng cho DN và do sự xúc tiến thúc đẩy của các nhà cung cấp dịch vụ Internet
(ISP).
Về cơ sở hạ tầng CNTT và nhân lực:
Hầu hết các DN khó tiếp cận được công nghệ mới. Bên cạnh đó, DN còn lúng túng
bổ các nhiệm vụ trong hệ thống thông tin nhằm đạt được các chức năng của hệ
thống nêu trên. Thông thường website có các kiểu kiến trúc sau:
Nhóm SVTH: Trang 11 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
Kiến trúc hai lớp: Là kiến trúc sử dụng một web server để đáp ứng các yêu cầu đọc
các trang web và một server CSDL để cung cấp thông tin. Web server và CSDL server
đều dùng trên một máy
Kiến trúc nhiều lớp: Gồm một web server liên kết với các lớp trung gian bao gồm
các server ứng dụng thực hiện một nhiệm vụ nào đó, mỗi server ứng dụng sử dụng một
hoặc nhiều máy chủ. Các nhiệm vụ đó thường là backend
Hình 1.3 – Cấu trúc Logic của một Website
Hình 1.4 – Cấu trúc vật lý của một Website
Nhóm SVTH: Trang 12 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
Hình 1.5 – Kiến trúc Website 2 lớp và 3 lớp
Các bước xây dựng 1 Website
Ðể tạo ra một Website có chất lượng đòi hỏi có sự nghiên cứu kỹ về Web, phải biết
mình sẽ làm gì và không nên làm gì để đưa tất cả các ý tưởng đó vào việc xây dựng một
Website. Ðể tạo ra một Website cần phải theo làm theo những bước sau đây:
Bước 1: Ðây là giai đoạn định hướng. Cần nắm được những ý tưởng tổng quan,
mục đích cần đạt tới đối với website,đối tượng cần nhắm tới là ai, thông tin gì đã có
trong tay và sử dụng chúng như thế nào
Bước 2: Sau khi xác định được các điểm trên tiến hành tổ chức các phần mục và
các thông tin có trên site. Tạo ra các nhánh, các tiêu đề và các tiêu đề phụ để có thể tìm
tên miền quốc gia. Tên miền quốc tế là những tên miền có phần đuôi là .com, .net, .org
và sẽ có thêm tên miền .biz và .info. Tên miền quốc gia có phần đuôi là ký hiệu của mỗi
quốc gia. Ký hiệu này do ICANN tổ chức và quản lý. Việt nam có phần đuôi là VN,
Australia có tên là AU, Pháp là FR,...Hiện nay có hơn 200 tên miền quốc gia khác nhau.
Dưới mỗi tên miền quốc gia có tên miền cấp 2 và cấp 3 (ví dụ COM.VN, EDU.VN,...).
Nhóm SVTH: Trang 14 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
Nếu DN tự đăng ký, nên vào trang Web có địa chỉ hoặc
xem tên miền DN có trùng với một tên miền nào đã đăng ký
không, nếu không chỉ việc gửi tên miền đó tới InterNIC theo mẫu được hướng dẫn ngay
trên trang Web của InterNIC.
Mô hình Thuơng Mại Điện Tử
Dựa theo quan hệ thương mại, có các mô hình TMĐT sau:
Business-to-Consumer (B2C)
Business-to-Business (B2B)
Consumer-to-Consumer (C2C)
B2C - Mô hình TMĐT giữa DN với người tiêu dùng.
Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng. Có thể là từ: Nhà sản xuất,
hay từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối. Hàng hóa bán lẻ trên mạng thường là
hàng hóa, máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng,…
Hình 1.6 – Mô hình hoạt động B2C – Business to Consumer
Mô hình B2C sử dụng cho hình thức kinh doanh không có chứng từ. Người tiêu
dùng vào Website của công ty chọn các mặt hàng cần mua, cung cấp thông tin khách
hàng trên Form định sẵn trên Website, chọn hình thức thanh toán chuyển tiền qua Bưu
điện, chuyển khoản hay thanh toán điện tử, cách thức vận chuyển hàng hóa,..và coi như
Nhóm SVTH: Trang 15 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
TMĐT còn sử dụng các loại giao dịch:
G2B (Government-to-Business) là mô hình TMĐT giữa Doanh nghiệp với cơ
quan chính phủ
G2C (Government-to-Citizen) là mô hình TMĐT giữa các cơ quan chính phủ
và công dân còn gọi là chính phủ điện tử
C2C (Consumer-to-Consumer) là mô hình TMĐT giữa các người tiêu dùng.
C2B(Consumer-to-Business) bao gồm các cá nhân, người dùng Internet bán
mặt hàng hay dịch vụ cho các tổ chức.
(M-Commerce) là mô hình TMĐT thực hiện qua điện thoại di động.
1.3 Một số vấn đề trong Thuơng Mại Điện Tử:
Vấn đề thanh toán trong Thuơng Mại Điện Tử: (Electronic Payment) là việc
thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử (electronic message) thay cho việc
giao dịch dùng tiền mặt.
Thẻ tín dụng
Hình 1.8 – Xử lý thẻ tín dụng trong TMĐT
Nhóm SVTH: Trang 17 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
Trước khi nhận số thẻ tín dụng của người mua qua Internet cần có một chứng nhận
người bán. Nếu là hoạt động kinh doanh thì đơn giản là yêu cầu nhà băng cung cấp
chứng nhận này. Nếu chưa có bất cứ cái gì thì có thể thực hiện việc này nhanh chóng tại
một nhà băng nào đó hoặc truy nhập vào một WEB site có các mẫu đăng ký trực tuyến.
Sử dụng thẻ tín dụng trực tuyến ngày hôm nay, tuy nhiên, giống như việc sử dụng
chúng với một "operating standing by". Số thẻ và chi tiết của giao dịch được lưu lại và
xử lý, nhưng không có sự xuất hiện của người mua và khi có một vụ thanh toán bị lỡ thì
nó vẫn được lưu lại trên hệ thống. Bởi lý do này các chi phí xử lý thẻ tín dụng trực tuyến
nhiều ngang bằng với chi phí để xử lý một giao dịch chứ không ngang bằng với một
mức phí như điện thoại và thường là vào khoảng 50 xen. (Các giao dịch được xử lý
Cách thức làm việc của hệ thống: Khi một giao dịch SET được xác nhận quyền sử
dụng, mã khoá riêng của người sử dụng sẽ thực hiện chức năng giống như một chữ ký
số, để chứng minh cho người bán về tính xác thực của yêu cầu giao dịch từ phía người
mua và các mạng thanh toán công cộng. Do người mua không thể thoát ra khỏi một giao
dịch SET, để khiếu nại về việc họ không mua hàng nên các giao dịch SET theo lý thuyết
sẽ chạy qua các hệ thống thanh toán giống như ta mua hàng ở thiết bị đầu cuối tại các
cửa hàng bách hoá thực.
1.4 Lợi ích, giới hạn của TMĐT
Nhóm SVTH: Trang 19 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
Lợi ích của TMĐT
Thu thập được nhiều thông tin
TMĐT giúp người tham gia thu được nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảm
chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cố quan
hệ bạn hàng. Các DN nắm bắt được thông tin về kinh tế thị trường, vì vậy có thể
đưa ra các chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị
trường trong nước, khu vực và quốc tế. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các
DN vừa và nhỏ, hiện nay đang được nhiều nước quan tâm, được coi là một trong
những động lực phát triển kinh tế.
Giảm chi phí sản xuất
Về chi phí văn phòng (chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần, khâu in
ấn được bỏ hẳn). Điều quan trọng, về góc độ chiến lược, giúp các nhân viên có
năng lực giải phóng được nhiều công đoạn sự vụ có thể có thể tập trung vào nghiên
cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài.
Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch
TMĐT qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các DN giảm đáng kể thời gian và
chi phí giao dịch.
vật lý thông thường sang giao dịch điện tử rất khó khăn.
Như đã đề cập ở trên, vấn đề truy cập Internet còn đắt và tiềm năng khách hàng còn
hạn chế.
Nhóm SVTH: Trang 21 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
1.5 Một số vấn đề cần lưu ý khi tham gia vào TMĐT
Bảo mật
Khi tham gia TMĐT nghĩa là hệ thống được kết nối vào mạng toàn cầu. Do đó, hệ
thống có thể bị tấn công bất cứ khi nào nếu không có một cơ chế bảo mật chặt chẽ.
Ngoài ra, thông tin được truyền trên Internet đi qua nhiều chặng nên khó kiểm soát và dễ
bị tấn công từ bên ngoài. Vì vậy, thông tin truyền đi cần phải được mã hóa bởi bên gởi
và bên nhận phải có cách giải mã để nhận thông tin.
Xử lý tự động
Trong việc kinh doanh TMĐT, thời gian vô cùng quan trọng. Do đó, những công việc
lặp đi lặp lại hằng ngày cần được xử lý tự động. Nhờ vậy, sẽ tiết kiệm được thời gian xử
lý công việc, giảm được số lướng nhân viên, giảm được chi phí.
Trong vấn đề xử lý tự động, cần phải phân chia công việc thành các giai đoạn xử lý sao
cho phù hợp, độc lập, tuần tự và dễ dàng trao đổi dữ liệu giữa các giai đoạn.
Thanh toán điện tử
Vấn đề này nhìn chung là tối quan trọng. Vì vậy, cần phải có thanh toán phù hợp, hiệu
quả, khách hàng tin cậy. Đồng thời phải bảo mật tối đa các thông tin thanh toán của
khách hàng. Hình thức thanh toán cũng tùy thuộc vào đối tượng thanh toán: hình thức
thanh toán giữa các cá nhân mua hàng trên Website siêu thị điện tử sẽ khác hình thức
thanh toán giữa các công ty với nhau.
Nhóm SVTH: Trang 22 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
C#.NET, Visual Basic, Visual C++, Visual J#.NET và các ngôn ngữ Script như:
VBScript, JSCript. Tất cả các ngôn ngữ này đều cho phép truy cập vào .NET
Framework.
Visual C#.NET là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, hướng đối tượng (Object-
Oriented Programming) an toàn kiểu (type-safe) và có nguồn gốc từ các ngôn ngữ C, C+
+. Đây là một ngôn ngữ rất thân thiện với người lập trình C và C++.
C# được Microsoft giới thiệu để xây dựng với Web và đòi hỏi quyền được cung
cấp một môi trường đồng bộ với HTML, XML, SOAP. Tóm lại, C# là một ngôn ngữ lập
trình hiện đại và là một môi trường phát triển đầy tiềm năng để tạo ra các dịch vụ Web
XML, các ứng dụng dựa trên Microsoft .NET và cho cả nền tảng Miscrosoft Window
cũng như tạo ra các ứng dụng Internet thế hệ kế tiếp một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Visual Basic .NET (VB.NET) cho phép tạo ra những ứng dụng đầy sức mạnh cho
nền tảng Microsoft Windows với thời gian ngắn nhất, kết hợp chặt chẽ việc truy cập dữ
liệu từ một phạm vi rộng của các kịch bản dữ liệu, tạo ra những thành phần (component)
với mã nhỏ nhất và xây dựng các ứng dụng trên cơ sở Web khi sử dụng những kỹ năng
hiện tại.
VB.NET có nhiều đặc tính ngôn ngữ mới và được cải tiến như sự kế thừa
(Inheritance), giao diện và overloading làm cho nó trở thành một ngôn ngữ lập trình
hướng đối tượng đầy tiềm năng. Ngoài ra, những người phát triển Visual Basic bây giờ
có thể tạo đa luồng (multithreaded). Các nhà phát triển cũng sẽ tìm thấy nhiều đặc tính
mới và được cải tiến, ví dụ như các giao diện, những thành viên dùng chung, các
Constructor cùng với một số kiểu dữ liệu mới, xử lý ngoại lệ có cấu trúc và ủy quyền.
Nhóm SVTH: Trang 24 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161
Trường Đại Học Đà Lạt Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư CNTT K27
Khoa Công Nghệ Thông Tin “Xây dựng và triển khai giải pháp Chợ điện tử”
Visual C++.NET là phiên bản kế tiếp của Microsoft Visual C
++
6.0. Như chúng ta
Micrsoft Visual Studio 2008.
• NET Framework
.NET Framework là động cơ tạo các dịch vụ Web XML của Microsoft và là một
tập những giao diện lập trình và là tâm điểm của nền tảng .NET. Nó cung cấp cơ sở hạ
tầng để xây dựng và chạy các dịch vụ Web.
Nhóm SVTH: Trang 25 / 100
Tạ Hoàng Thắng MSSV: 0311967
Bùi Nguyễn Thanh Yên MSSV: 0310161