Tiểu luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) đề ra giải pháp gia tăng ngu - Pdf 32

NVNHTM-Tu n 2-Nhóm 6

Tiểu luận
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn
của Ngân hàng thương mại (NHTM)? Đề ra giải pháp
gia tăng nguồn vốn huy động

1


NVNHTM-Tu n 2-Nhóm 6

Câu 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng thương mại
(NHTM)? Đề ra giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động.
1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM:
1.1.1. Nhân tố khách quan:
- Hành lang pháp lý: kinh doanh ngân hàng là một ngành chịu sự quản lý chặt chẽ của
pháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ. Hoạt động của ngân hàng được quản lý chặt
chẽ bởi các quy định pháp luật và chịu sự điều chỉnh bởi nhiều bộ luật như luật các tổ chức tín
dụng, luật N gân hàng Nhà nước, luật dân sự, các quy định của chính phủ. Do đó, hoạt động huy
động vốn cũng chịu sự ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của Nhà nước: chính sách tiền tệ, lãi
suất, tín dụng....
- Yếu tố kinh tế: Sự thay đổi các yếu tố kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập
bình quân đầu người, chính sách tiết kiệm, đầu tư của chính phủ... đều ảnh hưởng rất lớn đến khả
năng thu hút vốn của NHTM .
- Yếu tố chính trị: M ột quốc gia có tình hình chính trị ổn định, an toàn sẽ tạo sự an tâm
cho người dân làm ăn sinh sống, do đó không phải tích luỹ, dự trữ tiền nhiều cho những trường
hợp đặc biệt. Nhờ vậy mà NHTM có khả năng huy động được nhiều vốn hơn. Trái lại, với một
quốc gia có tình hình chính trị bất ổn sẽ gây tâm lý hoang mang, lo sợ cho người dân, do vậy họ
sẽ tích nhiều của cải tiền bạc bên người để phòng trường hợp bất trắc nên sẽ hạn chế việc gửi
tiền vào ngân hàng, từ đó khả năng huy động vốn của ngân hàng sẽ giảm

nhiều lượng vốn huy động hơn. Ngoài ra, nếu ngân hàng nào có mạng lưới rộng thì đây cũng là
một ưu thế giúp thu hút thêm nhiều vốn huy động tại nhiều địa bàn khác nhau.
- Yếu tố lãi suất: việc duy trì lãi suất cạnh tranh huy động là đặc biệt quan trọng khi lãi
suất thị trường đang ở mức tương đối cao. Đặc biệt trong thời kỳ khan hiếm tiền tệ, dù cho sự
khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng có thể giúp cho một NHTM thu hút được nhiều nguồn
vốn nhàn rỗi hơn so với các NHTM khác.
- Chất lượng phục vụ, dịch vụ: thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo, chuyên nghiệp là điều
kiện để giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới và nếu có một chiến lược quảng cáo
phù hợp sẽ giúp ngân hàng có nhiều khách hàng tiền năng, từ đó tất yếu giúp NHTM tăng được
nhiều lượng vốn huy động
- Cơ sở vật chất, công nghệ hạ tầng: công nghệ mới cho phép ngân hàng rút ngắn thời
gian giao dịch và thực hiện nghiệp vụ chính xác, nhờ đó hoạt động huy động vốn được cải tiến,
phát triển, từ đó giản tiếp làm tăng khả năng thu hút được nhiều vốn, nhiều khách hàng tiềm
năng. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng cũng quyết định một phần khả năng huy động vốn của NHTM , với
những NHTM lớn, có tầm cỡ hệ thống cơ sở hạ tầng đầy đủ, tiện nghi và hệ thống mạng lưới
rộng khắp toàn đất nước thì sẽ tại được lòng tin cho khách hàng cũng như cung cấp cho khách
hàng các dịch vụ một cách tốt nhất, đó cũng là một cách thu hút thêm khách hàng mới cho ngân
hàng.
- Đội ngũ nhân sự: một đội ngũ nhân viên biết giao tiếp tốt, ứng xử hay cùng phong cách
làm việc chuyên nghiệp sẽ trở thành những người bán hàng giỏi cho ngân hàng, việc thu hút
thêm nhiều khách hàng mới sẽ trở nên dễ dàng, khi đó lượng vốn huy động chắc chắn sẽ tăng
lên.
- Thương hiệu: khi các ngân hàng xây dựng được thương hiệu mạnh, có uy tín từ lâu thì
sẽ có lợi thế hơn trong việc huy động vốn. Các n gân hàng này không cần đưa ra mức lãi suất huy
động cao mà vẫn có thể huy động được nhiều người tiết kiệm, điều này là ngược lại đối với
những ngân hàng mới, quy mô nhỏ, chưa xây dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường.
1.2. Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động cho NHTM
1.2.1. Đối với mỗi ngân hàng
a. Để thực hiện chiến lược khách hàng thành công, trước hết, phải phân nhóm để xác
định rõ đối tượng khách hàng và có giải pháp phù hợp.

mục tiêu phát triển kinh tế đòi hỏi ngân hàng phải khai thác và quản trị tốt nguồn vốn, tạo và
cung ứng đủ vốn là điều kiện tiên quyết để nâng cao thế và lực trong kinh doanh, khẳng định ưu
thế cạnh tranh và uy tín trong nước.
Trong các giải pháp huy động vốn ngoài lãi suất, việc thực hiện tốt chính sách khách
hàng kết hợp với mở rộng mạng lưới hoạt động; triển khai các đại lý chứng khoán, bảo hiểm
nhằm thu hút nguồn tiền gửi thanh toán, tiền gửi giao dịch; Tăng cường công tác thông tin tuy ên
truyền nhằm phát huy tối đa uy tín sẽ là giải pháp hữu hiệu, nhất là trong điều kiện nền kinh tế có
nhiều biến động, sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng trong huy động vốn như hiện
nay.
c. Hoạch định một chiến lược huy động vốn khả thi và phù hợp
Với nhu cầu đầu tư của nền kinh tế, trong đó đặc biệt chú trọn g đến nguồn vốn trung dài
hạn bằng các giải pháp tích cực và khẩn trương. Bên cạnh đó bộ phận Makerting của mỗi ngân
hàng cần có nhữn g chính sách cụ thể đối với khách hàng tiền gởi, tiến hành nhữn g nghiên cứu
cần thiết đối với bộ phận thị trường này; nắm bắt đặc điểm thu nhập, chi tiêu và mong muốn của
từng nhóm khách hàng để có các hình thức và biện pháp tiếp cận, phát triển quan hệ thích hợp.
d. Đổi mới công nghệ,
Tận dụng tối đa những ưu thế mà công nghệ mới mang lại. Trong quá trình chuyển đổi,
tuyệt đối không để những sai sót nhầm lẫn nảy sinh ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của người
gởi tiền, gây mất lòng tin nơi họ, tạo dư luận không tốt về ngân hàng. M ỗi nhân viên ngân hàng
cần có thời gian nhất định để thích ứn g với công nghệ mới, lãnh đạo các ngân hàng cần có nhữn g
biện pháp động viên, khuyến khích giúp đỡ, thậm chí cả đòi hỏi, từng nhân viên phải nổ lực hết
khả năng để sớm thích nghi. Đồng thời thường xuyên đào tạo nâng cao chat lượng đội ngũ cán
bộ.

4


NVNHTM-Tu n 2-Nhóm 6

e. Đa dạng hoá sản phẩm huy động, nâng cao hơn nữa tính tiện ích thông qua chất lượng và

l. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
M uốn công tác huy động vốn được tăng trưởng thì phải kết hợp với sử dụng vốn hiệu
quả. Đối với vốn trung và dài hạn thì phải được đầu tư theo dự án, trên cơ sở các dự án sản xuất
kinh doanh đã được thẩm định kỹ lưỡng, đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao. Căn cứ vào số lượng
vốn cần huy động,thời hạn cụ thể là bao lâu mà ngân hàng lựa chọn các hình thức huy động thích
hợp với mức lãi suất hợp lý.
1.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước:
Cần tăng cường sự chỉ đạo tích cực, hỗ trợ mạnh mẽ cho các ngân hàng trên địa
bàn.Chẳng hạn liên kết với các phương tiện truy ền thông xây dựng một vài chương trình định kỳ,
giới thiệu dưới nhiều hình thức khác nhau, những đổi mới của hệ thống ngân hàng giúp công
chúng hiểu, biết rõ, dần tiếp cận, củng cố lòng tin và giao dịch với ngân hàng. Hoặc Ngân hàng
Nhà nước có những hình thức khuyến khích các ngân hàng tự cân đối được vốn tại chỗ...
5


NVNHTM-Tu n 2-Nhóm 6

Về lâu dài Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Uỷ ban chứng khoán quốc gia cần có định
hướng và giải pháp cho quá trình hình thành và phát triển thị trường chứng khoán tạo điều kiện
cho dịch vụ đại lý chứng khoán của các n gân hàng trên địa bàn phát triển mạnh. Qua đó sẽ hình
thành một kênh huy động vốn mới nhiều tiềm năng cho các ngân hàng.
Bên cạnh đó Chính quyền cần có nhữn g chính sách hỗ trợ cần thiết cho hệ thống ngân
hàng trên địa bàn, định hướng quảng bá thông tin ngân hàng trên các phương tiện thông tin đại
chúng, xử lý nghiêm khắc nhữn g trường hợp lừa đảo qua ngân hàng v.v.
Tóm lại, hoạt động của hệ thống ngân hàng luôn tạo ra những kênh dẫn vốn hết sức quan trọng
đối với nền kinh tế, dù ở bất kỳ phạm vi nào. Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội, các ngân hàng phải cố gắng và nổ lực nhiều hơn nữa.
Câu 2: CÁC S ẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NHTM HIỆN NAY
I. NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
1. Tiền gửi không kỳ hạn



NVNHTM-Tu n 2-Nhóm 6

-

KH chỉ được rút ra sau một khỏan thời gian nhất định nguồn vốn tương đối ổn
định NH có thể sử dụng cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn.
- M ục đích tiền gửi là hưởng lãi, nên KH có xu hướng chọn NH có lãi suất cao.
Ngoài ra, KH còn gửi tiền vào với mục đích dự phòng cho tương lai và an toàn tài
sản.
- Tiền gửi chủ yếu do doanh nghiệp, tổ chức… có khoản tiền nhàn rỗi, chưa có nhu
cầu sử dụng ngay
- Cách tính lãi: Lãi TG kỳ hạn = Số dư TG x Thời hạn gửi x Lãi suất TG có kỳ
hạn
2.3 Tiện ích
- KH có thể rút tiền trước hạn một phần hay từng phần dưới hình thức tiền mặt hay
thanh toán chuyển khoản.
- KH có thể sử dụng tiền gửi kỳ hạn để cầm cố vay hay chiết khấu tại các NHTM ,
chứng minh năng lực tài chính.
- Có thể chuyển đổi sang các hình thức tiền gửi khác tùy theo qui định của từng
NH.
3. Tiền gửi tiết kiệm
3.1 Khái niệm
Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn chủ yếu khoản tiền dành của cá nhân
được gửi vào NH với mục đích sinh lời và an toàn về tài sản.
Tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng lớn tại các NHTM. Tại các NHTM huy động
tiền gửi tiết kiệm có một số qui định chủ yếu sau:
- Người gởi tiền.
- Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm.

"Tiết kiệm Linh hoạt” là sản phẩm tiền gửi 12 tháng linh hoạt điều chỉnh lãi suất và nhận lãi
định kỳ hàng 1 tháng/ 2 tháng/ 3 tháng/ 6 tháng.
- Tiện ích sản phẩm
 Linh hoạt lãi suất: lãi suất có thể điều chỉnh vào đầu mỗi kỳ lãnh lãi (01 tháng, 02
tháng, 03 tháng, 06 tháng).
 Linh hoạt kỳ hạn: khách hàng được quyền chọn thay đổi kỳ hạn (01 tháng, 02 tháng, 03
tháng, 06 tháng).
 Tặng “Tiền thưởng khách hàng thân thiết” vào ngày đáo hạn (tròn 12 tháng). Tiền
thưởng được tính trên số tiền khách hàng gửi tại ngày mở thẻ tiết kiệm.
- Đặc điểm sản phẩm
 Kỳ hạn gửi: 12 tháng.
 Kỳ lãnh lãi: 01 tháng, 02 tháng, 03 tháng, 06 tháng.
 Loại tiền gửi: VND, USD.
 Mức gửi: từ 5.000.000 VND hoặc 500 USD trở lên.
 Tiền thưởng khách hàng thân thiết :
 Minh họa sản phẩm “Tiết kiệm đa lộc” của NH Eximbank
“Tiết kiệm ĐA LỘC” là sản phẩm tiền gử i, tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng với nhiều
hình thức lãnh lãi đa dạng đáp ứng như cầu của khách hàng: lãnh lãi 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng,
6 tháng, và cuối kỳ.
Tham gia sản phẩm Khách hàng sẽ được hư ởng lãi suất CAO và CỐ ĐỊNH trong
suốt thời gian gửi, đặc biệt được ƯU ĐÃI khi vay cầm cố sổ “Tiết kiệm ĐA LỘC”.
Phương thức lãnh lãi 1 tháng
Lãi suất
10,7

2 tháng
10,7

3 tháng
11

đổi thành cổ phiếu và trái phiếu không chuyển đổi.
- Căn cứ vào điều kiện chứng quyền kèm theo: NHTM phát hành trái phiếu có kèm
chứng quyền; không kèm chứng quyền.
Chứng quyền là chứng khoán xác định quyền của người sở hữu trái phiết được
mua một khối lượng cổ phiếu phổ thông nhất định theo các điều kiện được xác
định.
- Căn cứ vào giá bán ra: NHTM phát hành bằng mệnh giá; phát hành GTCG có phụ
trội, phát hành GTCG có chiết khấu.
Đối tượng mua chứng từ có giá là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp với mục đích sinh lời và
an toàn tài sản.
Tùy theo qui định của từng NHTM, người sở hữu chứng từ có thể yêu cầu thanh toán một
phần hay toàn phần bằng tiền mặt hay chuyển khoản trước khi đến hạn thanh toán.
Trong thời gian hiệu lực thanh toán người sở hữu GTCG có thể chuyển nhượng, cầm cố,
chiết khấu tại các NHTM khác.
Nếu đến hạn người sở hữu chứng từ không đến xin thanh toán thì NH tực động tính lãi
nhập vốn theo dõi và tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
2. Vay ngân hàng thương mại và các trung gian tài chính khác
Vay qua thị trường liên ngân hàng nhằm mục đích đảm bảo nhu cầu vốn khả dụng trong
thời gian ngắn, ngân hàng có thể khai thác các khoản vốn nhàn rỗi từ các ngân hàng, tổ
chức tài chính tín dụng khác. Hoạt động vay mượn này nhằm mục đích điều hòa nhu cầu
vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển thông suốt liên tục trong hệ thống ngân
hàng.
3. Vay ngân hàng trung ương
Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu vốn có thể vay NHTW dưới hình thức tái cấp vốn,
chiết khấu, tái chiết khấu hoặc cho vay thanh toán. Đây là nguồn vốn mà NHTM có được
thông qua quan hệ vay mượn giữa NHTW với NHTM tùy theo tình hình thực thi chính
sách tiền tệ thắt chặt hay mở rộng, các NHTM có thể vay NHTW ngắn hạn để bổ sun g
vốn thiếu hụt hoặc vốn vay để thanh toán giữa các NH nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời
trong thanh toán hoặc NHTM đem GTCG đến NHTW để tái chiết khấu…
Câu 3: Phân tích thuận lợi và khó khăn trong hoạt động huy động vốn tại NHTMVN hiện

-

-

-

-

Đối thủ cạnh tranh: Hoạt động kinh doanh của NH được thực hiện trong một môi
trường cạnh tranh hết sức gay gắt, với rất nhiều ngân hàng thương mại cùng tồn tại. Vì
thế làm cho thị phần tiền gửi tại ngân hàng ngày càng giảm đi vì phải san sẻ cho các ngân
hàng khác. Hiện nay qua khảo sát cho thấy trên địa bàn thành phố nguồn tiền gửi vẫn là
nguồn vốn chủ yếu đầu vào của ngân hàng. M ỗi một ngân hàng với cách thức huy động
riêng của mình để có được nguồn vốn này. Các ngân hàng cạnh tranh rất gay gắt với nhau
trong hoạt động huy động vốn. Hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tiếp tục phải đối mặt
với cường độ cạnh tranh ngày càng tăng cao, trong đó, có sự thâm nhập của ngân hàng
con 100% vốn nước ngoài với đầy đủ ưu thế về vốn, kinh nghiệm, kỹ năng quản trị, nhân
sự, công nghệ... Ngoài ra, với các cam kết khi gia nhập WTO sẽ làm cho sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt, khi các mức độ rủi ro giá cả, tỷ giá, lãi suất cũng tăng lên do các yếu
tố từ ngân hàng ngoại mang vào.
Vướng trần lãi suất: NHTW ban hành các văn bản chỉ đạo các NHTM với lãi suất trần
huy động VND được quy định cụ thể, bao gồm cả khoản chi khuyến mãi dưới mọi hình
thức làm cho lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức sút giảm
đáng lo ngại.
Lạm phát: Khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới đã ảnh hưởng lớn đến tình hình hoạt
động kinh doanh trong nước, kinh tế vĩ mô bất ổn, giá cả các mặt hàng tăng cao, VNĐ
mất giá dẫn đến nguy cơ lạm phát cao. Lạm phát cao cộng với khống chế lãi suất huy
động đầu vào đã khiến khách hàng tìm các kênh đầu tư khác để bảo toàn nguồn vốn của
mình. Điều này đã tác động đến lượng vốn huy động và làm giảm lượng tiền gửi của
khách hàng tại ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status