Tiểu luận luật kinh tế giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại - Pdf 32

BÀI TẬP NHÓM – MÔN LUẬT KINH TẾ

Chủ đề: Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại


I. Khái quát về giải quyết tranh chấp kinh tế
1. Khái niệm
-

Tranh chấp trong kinh doanh là một dạng tranh chấp kinh tế được hiểu là sự bất
đồng chính kiến hay xung đột về quyền, nghĩa vụ giữa các nhà đầu tư, các doanh
nghiệp với tư cách là chủ thể kinh doanh.

-

Là những phát sinh trong các khâu từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc
thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi  Phát sinh trong cả
quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội

-

Đặc trưng: gắn liền với hoạt động kinh doanh và chủ thể tham gia chủ yếu là các
nhà doanh nghiệp

-

Bản chất: phản ánh những xung đột về lợi ích kinh tế giữa các bên.

2. Các yêu cầu trong giải quyết tranh chấp kinh tế
-



2


-

Đảm bảo về mặt lợi ích giữa các chủ thể trong kinh doanh, giữa các công nhân
trước pháp luật, góp phần thiết lập sự cân bằng, giữ gìn trật tự kỉ cương, pháp luật.

-

Giải quyết nhanh chóng, thuận tiện là điều kiện để tạo dựng môi trường kinh
doanh lành mạnh, đảm bảo quyền tự do của công dân.

-

Ngoài ra thông qua việc giải quyết tranh chấp còn đánh giá được việc áp dụng
pháp luật trong thực tiễn kinh doanh, chỉ ra những bất cập, tạo định hướng cho
việc hoàn thiện pháp luật về hoạt động kinh doanh, tạo hành lang pháp lý cho hoạt
động kinh tế phát triển.

II. Các hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại
-

Giải quyết tranh chấp được quy định trong Luật tố tụng dân sự năm 2004, và hình
thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại được quy định tại mục 2
chương VII Luật thương mại năm 2005

-


Tiết kiệm chi phí và thời gian, tiền bạc

-

Giữ bí mật được trong hoạt động kinh doanh

-

Giữ uy tín cho các bên

-

Đáp ứng cơ hội của các hoạt động kinh doanh

-

Không gây phiền hà và không bị ràng buộc bởi các thủ tục pháp lý

• Nhược điểm
-

Kết quả của thương lượng còn phụ thuộc vào mức độ hiểu biết, thái độ, thiện
chí, và hợp tác của các bên tranh chấp

-

Kết thúc thương lượng không phải cuộc thương lượng nào cũng giải quyết
được xung đột

-

-

Hoà giải là hình thức giải quyết tranh chấp với sự tham gia của bên thứ 3 đóng
vai trò làm trung gian để hỗ trợ hoặc thuyết phục các bên tranh chấp tìm kiếm
các giải pháp nhằm chấm dứt xung đột hoặc bất hoà.

• Phân loại
-

Hoà giải ngoài thủ tục tố tụng

-

Hoà giải trong thủ tục tố tụng
 Hoà giải ngoài thủ tục tố tụng
-

Là việc các bên mời một tổ chức hoặc cá nhân đứng ra làm trung gian
để cùng đàm phán, thương lượng.

-

Cơ sở: các bên tranh chấp cung cấp thông tin cho nhau và trình bày
quan điểm => Người hoà giải hướng các bên tham gia vào việc tìm
kiếm những giải pháp thích hợp => sự nhất trí của 2 bên

-

Sự nhất trí của 2 bên được thế hiện bằng văn bản, có xác nhận của bên
đứng ra làm trung gian hoà giải và có giá trị ràng buộc đối với các bên


Thiện chí giữa các bên tham gia tranh chấp

-

Uy tín, kinh nghiệm và kĩ năng của người đứng ra làm trung gian hoà giải

• Ưu điểm:
-

Thủ tục hòa giải được tiến hành nhanh gọn, chi phí thấp, các bên có quyền tự
định đoạt, lựa chọn bất kỳ người nào làm trung gian hòa giải cũng như địa
điểm tiến hành hòa giải.

-

Tiếp tục giữ gìn và phát triển các mối quan hệ kinh doanh vì lợi ích của cả hai
bên..

-

Hình thức giải quyết này đặc biệt hiệu quả khi giải quyết những tranh chấp
kinh doanh, thương mại mang tính chất kỹ thuật (xây dựng, tài chính … ).

-

Các bên trong vụ việc tranh chấp hoàn toàn có quyền chủ động trong việc tìm
kiếm một hòa giải viên có đủ hiểu biết để tham gia giải quyết tranh chấp.

-

tranh chấp thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là một bên thứ
ba độc lập nhằm chấm dứt các xung đột bằng cách đưa ra một phán quyết buộc
các bên tham gia tranh chấp phải thực hiện.

-

Đây là hình thức giải quyết tranh chấp rất phổ biến, được áp dụng rộng rãi do
những ưu điểm và lợi thế mà các hình thức giải quyết tranh chấp khác không
có được như:
o Các bên được bảo đảm tối đa quyền tự do định đoạt trên nhiều phương
diện (lựa chọn trọng tài viên, lựa chọn địa điểm, thủ tục, phương thức giải
quyết tranh chấp…)
o Thủ tục đơn giản, ngắn gọn và trong trường hợp cần thiết thì bảo đảm bí
mật hơn so với giải quyết bằng Tòa án.
o Bên cạnh đó, phán quyết của trọng tài là một ràng buộc có hiệu lực thi
hành không bắt buộc phải dựa trên sự thống nhất của đôi bên.

4. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng toà án
• Khái niệm
-

Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng toà án là hình thức giải quyết
tranh chấp do cơ quan tài phán của Nhà nước thực hiện

 Gắn liền với quyền lực nhà nước
• Đặc điểm
-

Được tiến hành khi mà việc áp dụng cơ chế thương lượng, hoà giải không có
hiệu quả và các bên tranh chấp cũng không thoả thuận đưa vụ tranh chấp ra


Tranh chấp thương mại hàng hải

-

Tranh chấp phát sinh trong quá trình bảo hộ cạnh tranh và chống cạnh
tranh bất hợp pháp

-

Tranh chấp liên quan đến hoạt động phát hành cà kinh doanh chứng
khoán

• Ưu điểm
-

Trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ và độ tin cậy vào hiệu lực của phán quyết

-

Có sức mạnh cưỡng chế nên góp phần vào việc nâng cao ý thức tôn trọng pháp
luật cho các chủ thể kinh doanh

• Nhược điểm



-

Không giữ được bí mật kinh doanh


trung tâm bầu ra.
Trung tâm trọng tài kinh tế chỉ được thành lập khi có ít nhất 5 trọng tài viên là
sáng lập viên.

2. Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam
Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 204/TTg ngày
28 tháng 4 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam trên cơ sở hợp nhất Hội đồng Trọng tài Ngoại thương (thành lập năm 1963) và Hội
đồng Trọng tài Hàng hải (thành lập năm 1964). VIAC (Vietnam International Arbitration
Centre) là tổ chức độc lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
a. Thẩm quyền trọng tài
- Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp
phát sinh từ các quan hệ kinh tế quốc tế như các hợp đồng mua bán ngoại thương,
các hợp đồng đầu tư, du lịch, vận tải và bảo hiểm quốc tế, chuyển giao công nghệ,
tín dụng và thanh toán quốc tế, khi mà một hay các bên đương sự là thể nhân hay
-

pháp nhân nước ngoài.
Tại Quyết định số 114/TTg ngày 16/2/1996, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép
Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam được mở rộng thẩm quyền giải quyết các
9


tranh chấp phát sinh từ các mối quan hệ kinh doanh trong nước nếu các bên đương
sự thoả thuận đưa ra trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam để giải quyết.
-

Giải quyết các tranh chấp phát sinh ở hợp đồng kinh tế giữa : pháp nhân với pháp
nhân, pháp nhân với doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh

làm Chủ tịch.
Trong trường hợp hai trọng tài viên không thống nhất được với nhau về việc chọn
trọng tài viên thứ ba thì Chủ tịch Trung tâm trọng tài quốc tế sẽ chỉ định.

c. Nguyên tắc tố tụng
- Trọng tài chỉ " xét xử" 1 lần
- Tố tụng trọng tài kinh tế không quy định nguyên tắc xét xử công khai như toà án
mà xét xử bí mật chỉ những người được mời mới được tham dự phiên họp.
10


-

Tố tụng trọng tài không theo nguyên tắc xét xử tập thể mà bằng 1 trọng tài viên do

-

đương sự lựa chọn
Việc giải quyết tranh chấp kinh tế theo tố tụng bao gồm các giai đoạn sau:
• Nguyên đơn gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến một trung tâm trọng tài
kinh tế kèm theo văn bản thoả thuận của các bên về việc đưa vụ tranh chấp ra
giải quyết ở trung tâm trọng tài kinh tế đó. (Trung tâm trọng tài kinh tế chỉ
nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh
chấp các bên đã có thoả thuận bằng văn bản về việc đưa vụ tranh chấp ra giải
quyết tại chính trung tâm trọng tài kinh tế đó).
• Trong một thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, thư ký trung
tâm trọng tài kinh tế phải gửi bản sao đơn yêu cầu của nguyên đơn và danh
sách trọng tài viên cho bị đơn đồng thời ấn định thời hạn bị đơn phải gửi văn
bản trả lời cho trung tâm trọng tài kinh tế.
• Trọng tài viên tiến hành các công việc cần thiết cho việc giải quyết tranh chấp


Giải quyết các tranh chấp hợp đồng kinh tế; các tranh chấp giữa công ty với các
thành viên của công ty, giữa cá thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc
thành lập, hoạt động, giải thể công ty; các tranh chấp liên quan đến việc mua bán
cổ phiếu, trái phiếu”.

-

Riêng tranh chấp hợp đồng kinh tế thì theo quy định, Trọng tài kinh tế chỉ giải
quyết đối với những tranh chấp giữa pháp nhân với pháp nhân, giữa pháp nhân với
doanh nghiệp tư nhân, giữa doanh nghiệp tư nhân với nhau và giữa doanh nghiệp
tư nhân với cá nhân kinh doanh.

-

Thẩm quyền của Trọng tài không được xác lập theo vùng lãnh thổ nên về nguyên
tắc, các bên có quyền lựa chọn bất kỳ Trung tâm trọng tài kinh tế nào để giải quyết
tranh chấp, không phụ thuộc vào nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú của các bên.

Tuy nhiên, Trung tâm trọng tài kinh tế chỉ nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp nếu
trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp, các bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc
đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại chính trung tâm trọng tài kinh tế đó. Như vậy,
ngoài nội dung tranh chấp, việc xác lập quyền của trung tâm trọng tài kinh tế đối với
việc giải quyết một vụ tranh chấp còn tùy thuộc vào ý chí hay sự lựa chọn của các bên
đương sự.
b. Lựa chọn trọng tài viên:
-

Trọng tài kinh tế là trọng tài thường trực và mỗi trung tâm có danh sách trọng tài
viên riêng.

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Thư ký Trung tâm
trọng tài kinh tế phải gửi cho bị đơn bản sao đơn yêu cầu của nguyên dơn và Danh
sách trọng tài viên, đồng thời ấn định thời hạn bị đơn phải gửi văn bản trả lời cho
Trung tâm trọng tài kinh tế.

-

Trọng tài viên có thể nghe các bên trình bày ý kiến và cũng có thể tìm hiểu sự việc
từ những người khác với sự có mặt của các bên sau khi đã thông báo cho các bên
biết. Ngoài ra, trọng tài viên có thể trưng cầu giám định và yêu cầu các bên cung
cấp thêm các bằng chứng và tài liệu có liên quan.

-

Các bên tranh chấp có quyền thỏa thuận về thời gian, địa điểm phiên họp giải
quyết tranh chấp. Trường hợp không có sự thỏa thuận thì Chủ tịch Hội đồng trọng
tài hoặc Trọng tài viên (duy nhất) ấn định, nhưng giấy triệu tập tham dự phải gửi
cho các bên tham gia chậm nhất 15 ngày trước khi mở phiên họp.

-

Đáng lưu ý là theo quy định tại Điều 25, việc giải quyết tranh chấp được tiến hành
căn cứ vào những điều khoản của hợp đồng và pháp luật hiện hành. Điều này có
13


nghĩa là khác với quy tắc tố tụng của nhiều trung tâm trọng tài khác trên thế giới
(nhất là các trung tâm trọng tài quốc tế), việc giải quyết tranh chấp tại các Trung
tâm trọng tài kinh tế ở nước ta không áp dụng nguyên tắc tự thỏa thuận về luật áp
dụng.

d. Quyết định trọng tài:
-

Việc giải quyết vụ tranh chấp được kết thúc bằng quyết định. Nếu việc giải quyết
thông qua một Hội đồng thì quyết định được thông qua bằng biểu quyết theo
nguyên tắc đa số.

-

“Hội đồng trọng tài hoặc trọng tài viên có thể ra quyết định giải quyết từng phần
của vụ tranh chấp, nếu thấy điều đó là hợp lý” (Điều 28).  hạn chế những ách tắc
trong hoạt động kinh doanh, nhất là đối với những vụ tranh chấp có tình tiết phức
tạp mà nếu đổi giải quyết dứt điểm một lần thì rất mất thời gian, thậm chí gây khó

14


khăn trong việc duy trì các hoạt động kinh doanh bình thường của các bên tham
gia.
-

Quyết định trọng tài được công bố cho các bên ngay sau khi kết thúc phiên họp
hoặc có thể công bố sau nhưng chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp
và được gửi cho các bên trong vòng 3 ngày kể từ ngày ra quyết định.

-

Quyết định trọng tài phải có chữ ký của tất cả các trọng tài viên và sau khi được
công bố không có ai có quyền sửa chữa, bổ sung, trừ trường hợp có sai sót rõ ràng
về số liệu tính toán hoặc về chính tả nhưng phải thông báo cho các bên biết.


khác nhau. Tổng trị giá hợp đồng là 404.415 USD, FOB cảng Trung Quốc, đóng vào hộp
giấy, gửi hàng đi vào quý 1 và quý 2 năm 1987. Tháng 6 năm 1987 Bị đơn giao 900 hộp
giấy chứa hàng hoá theo hợp đồng. Số hàng này đã được bốc lên tàu của Cuba và đã rời
đi cảng Havana, Cuba.
Theo Nguyên đơn, khi hàng đến cảng Havana Nguyên đơn đã xác nhận rằng bề ngoài của
số thùng giấy là không có vấn đề gì nhưng có một số thùng có trọng lượng không đủ.
Nguyên đơn đã vận chuyển số hàng nói trên vào kho. Cơ quan giám định sở tại đã xác
nhận thiếu 606 quần/áo trong 19 thùng hàng được giám định (trong số 300 thùng) so với
NQ 9114, B/L52, hoá đơn SUL 30047 được giao. Kết quả giám định 61 thùng hàng theo
NQIOO58-4, B/L53, hoá đơn SUL 30048 xác định thiếu 1.845 quần/áo.
Nguyên đơn hy vọng sẽ đạt được một thoả thuận thông qua đàm phán với Bị đơn, nhưng
Bị đơn đã không chấp nhận đàm phán. Căn cứ vào Điều 42 Các điều kiện chung về giao
hàng, Nguyên đơn cho rằng Bị đơn phải chịu trách nhiệm cho số hàng thiếu và yêu cầu
Bị đơn bồi thường cho các thiệt hại về kinh tế như sau:
1. Khoản tiền 4.245,01 USD thanh toán cho số hàng giao thiếu, bao gồm: 606
quần/áo, tương đương với 50,5 tá theo NQ9114 với giá 22,29 USD/tá, là 1.125,65
USD; 1.854 quần/áo, tương đương với 154,5 tá theo NQ10058-4 với giá 20,19
USD/tá, là 3.119,36 USD;
2. Phí giám định 180 USD;
3. Phí trọng tài.
Trong văn bản trả lời, Bị đơn giải trình như sau:
1. Theo các qui định tại Điều 14 Các điều kiện chung về giao hàng, số lượng và khối
lượng của hàng hoá được xác định theo vận đơn đường biển. Sau khi hàng đã
được bốc lên tàu, Bị đơn nhận vận đơn sạch do thuyền trưởng phát hành xác nhận
hàng hoá hợp lệ và phù hợp với số lượng ghi trong hoá đơn và bản chứng nhận số
thùng hàng với các chi tiết ghi trên vận đơn. Ngoài ra, từ các tài liệu do Nguyên
đơn trình, 71 thùng (30-40% trong tổng số 120 thùng) thiếu về số lượng, và hầu
hết là thiếu loại quần áo cỡ 36 hoặc 48. Nếu tình trạng này nghiêm trọng đến mức
16

17


quyền của các bên được khiếu nại về việc thiếu hàng hoá và do đó Bị đơn phải chịu trách
nhiệm về việc thiếu hàng này.



Phán quyết:
1. Bị đơn phải bồi thường cho Nguyên đơn 4.425,01 USD là khoản tiền đã trả cho số
hàng thiếu, và 180 USD phí giám định.
2. Phí trọng tài sẽ do Bị đơn chịu.

18


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. />2. />cd2c7f97
3. />4. Giáo trình Luật kinh tế Việt Nam – NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội

19


NHÓM 5
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trịnh Phương Hà
Nguyễn Thị Hồng Nhung

BẢNG ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN TRONG NHÓM



20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status