TIỂU LUẬN giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam c - Pdf 32

TIỂU LUẬN:
Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm
định tài chính dự án trong cho vay
tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam Chi nhánh Hà Nội


LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, các nguồn lực
xã hội đang được tận dụng ở mức tối đa, các dự án đầu tư tăng nhanh cả về số lượng lẫn
quy mô. Trong bối cảnh đó, với tư cách là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế,
các ngân hàng thương mại đã và đang đóng góp tích cực vào sự thành công của các dự án
đầu tư, đặc biệt với nhiều dự án lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển đất nước.
Đối với ngân hàng thương mại dự án là một trong những đối tượng tài trợ quan
trọng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro do quy
mô tài trợ lớn, thời gian tài trợ kéo dài. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn coi trọng công
tác thẩm định tài chính dự án trước ra quyết định cho vay. Tuy nhiện, hiện nay việc thẩm
định tài chính dự án tại các ngân hàng thương mại còn tồn tại nhiều bất cập làm giảm
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và gây lãng phí cho xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội em đã nghiên cứu và lựa chọn vấn đề:
“Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề thực
tập của mình.
Dựa trên phương pháp so sánh, đối chiếu logic và chủ yếu là phân tích từ thực
tiễn, bài viết đưa ra một cái nhìn tổng quát về chất lượng thẩm định tài chính dự án tại
các NHTM nói chung và thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi
nhánh Hà Nội nói riêng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm
định tài chính dự án trong cho vay tại Chi nhánh.
Với những nội dung trên, bố cục bài viết được chia làm 3 chương:

gồm các nội dung cơ bản:
+ Thẩm định sự cần thiết của dự án: Xác định mức độ cấp thiết của dự án đối với
doanh nghiệp, đối với ngành và đối với nền kinh tế; xem xét sự phù hợp của dự án với
quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn.


+ Thẩm định quy mô của dự án: thẩm định mức độ phù hợp giữa quy mô dự án,
công suất sử dụng với khả năng chấp nhận sản phẩm của thị trường, với khả năng đáp
ứng vốn, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cũng như khả năng quản
lý dự án của các nhà quản lý.
+ Thẩm định công nghệ và trang thiết bị: xác định rõ căn cứ lựa chọn công nghệ,
máy móc thiết bị, mức độ đảm bảo về chuyển giao công nghệ, lắp đặt, bảo hành chạy thử,
phụ tùng thay thế; đặc biệt lưu ý kiễm soát giá trang thiết bị, chương trình đào tạo và
quản lý con người phù hợp với công nghệ, thiết bị lựa chọn.
+ Thẩm định nguồn nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác: theo các năm dự kiến
hoạt động dự án, kiểm tra việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu chủ yếu, điện nước, vật
liệu phụ trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với công nghệ, thiết bị. Đối với
nguyên vật liệu nhập khẩu hay nguyên liệu có tính thời vụ, cần xem lại mức dự trữ đủ
cho dự án vận hành. Đối với dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản, phải thẩm định các
số liệu điều tra, khảo sát về trữ lượng.
+ Thẩm định phương án, địa điểm xây dựng: Kiễm tra mức độ thuận tiện về nguồn
nguyên liệu, hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng, diện tích đất sử dụng, mức độ đảm bảo
vệ sinh môi trường sinh thái, phương án xử lý chất thải, phòng chống cháy nổ, an toàn
lao động, mức độ đền bù giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư.
+ Thẩm định phương án kiến trúc: Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền
vững, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng.
Ngoài những nội dung trên, cần thẩm định phương diện tổ chức quản lý dự án, tư cách
pháp nhân của chủ đầu tư.
- Thẩm định kinh tế của dự án
Thẩm định kinh tế là một nội dung quan trọng của thẩm định dự án nhằm đánh giá

án về cùng một thời điểm.
+ Thẩm định vốn đầu tư: Xem xét phương án huy động vốn, phương án đi vay,
phương án trả nợ và tính pháp lý của việc huy động vốn đầu tư.
+ Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.


+ Thẩm định rủi ro, xác định các tình huống có thể xảy ra của dự án thông qua các
biện pháp: Đánh giá độ nhậy của NPV và IRR, sử dụng các phần mềm thích hợp như
crystal ball để đưa ra các tình huống dự báo có thể xảy ra đối với dự án.
Ngoài ra, trong nội dung thẩm định dự án còn có 1 số vấn đề khác như: Thẩm định
tư cách pháp lý của chủ đầu tư và các nhà đầu tư lien quan, thẩm định các căn cứ pháp lý
của dự án đầu tư.
1.1.2 Đặc điểm thẩm định tài chính dự án trong cho vay của NHTM
1.1.2.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM
Khi lập dự án, khách hàng do mong muốn được vay vốn nên có thể đã thổi phồng
dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án, do đó ngân hàng cần thẩm
định để xem xét, đánh giá đúng thực chất của dự án. Tuy nhiên không phải vì thế mà
ngân hàng khi thẩm định đã ước lượng dự án quá bi quan khiến cho hiệu quả bị giảm sút
đến nỗi quyết định không cho vay.
Mục đích của việc thẩm định tài chính dự án đầu tư là đánh giá một cách trung
thực khả năng trả nợ của khách hàng để ngân hàng làm căn cứ để quyết định cho vay.
Thẩm định tài chính dự án đầu tư mang tầm quan trọng lớn đối với ngân hàng:
- Giúp ngân hàng đánh giá được mức độ tin cậy của dự án đầu tư mà khách hàng
đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
- Phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của dự án khi cho vay.
- Giúp cho cán bộ ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay, giảm được xác
suất mắc phải 2 loại sai lầm trong quyết định cho vay
+ Cho 1 dự án tồi vay
+ Từ chối cho vay một dự án tốt
1.1.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Nội dung thẩm định
Thẩm định các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư

 Đánh giá về năng lực pháp lý của chủ đầu tư
Khi chủ đầu tư đến Ngân hàng xin vay vốn, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành thẩm
định xem doanh nghiệp đó có đủ tư cách pháp lý hay không. Cán bộ thẩm định sẽ xem


xét các tiêu thức giới thiệu về doanh nghiệp như: Họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân,
ngành nghề lĩnh vực kinh doanh, số hiệu tài khoản của doanh nghiệp, người đứng đầu…
Trên cơ sở đó cán bộ thẩm định có thể hiểu sơ bộ về chủ đầu tư và có thể biết được đây là
khách hàng đến vay lần đầu hay khách hàng truyền thống của Ngân hàng. Ngoài ra cán
bộ thẩm định còn phải thẩm định xem lượng vốn mà chủ đầu tư xin vay để đầu tư vào dự
án là bao nhiêu? Mục đích chủ đầu tư xin vay để làm gì và thời hạn vay trong bao lâu?

 Đánh giá tài sản đảm bảo của chủ đầu tư.
Trong trường hợp chủ đầu tư là khách hàng truyền thống của ngân hàng và có uy
tín thì ngâ hàng sẽ có những ưu đãi đặc biệt khi tài trợ cho dự án.Trong trường hợp độ an
toàn của chủ đầu tư không chắc chắn thì Ngân hàng yêu cầu chủ đầu tư phải có tài sản
đảm bảo. Nhà cửa, đất đai, trang thiết bị, phương tiện vật chất, thiết bị văn phòng… các
tài sản có giá trị lớn mà thuộc sở hữu của chủ đầu tư có thể được đưa ra để làm tài sản
đảm bảo. Ngoài ra các chủ đầu tư cũng có thể lấy chính dự án mà họ đang xin được tài
trợ làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của mình. Các tài sản đảm bảo này có ý nghĩa rất
quan trọng, tạo khả năng thu hồi nợ cho Ngân hàng khi dự án đi vào hoạt động gặp nhiều
rủi ro và chủ đầu tư không có khả năng thanh toán nợ.

 Đánh giá các khoản nợ của chủ đầu tư
Khi tiến hành thẩm định, các cán bộ thẩm định sẽ quan tâm tới tất cả các chủ nợ
của chủ đầu tư: có thể là các khoản nợ cũ, các khoản nợ của các Ngân hàng khác, nợ
người cung cấp, nợ người lao động… Vị trí của Ngân hàng trong danh sách chủ nợ luôn

nghiệp.
Vòng quay tồn kho

= Giá vốn hàng bán / Tồn kho.

Kỳ thu tiền bình quân

= ( Khoản phải thu x 360) / Doanh thu.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu / TSCĐ.
Vòng quay vốn

= Doanh thu / Tổng tài sản

Nhóm 4: Các tỷ số sinh lợi
Các tỷ số sinh lợi được sử dụng để đo lường hiệu năng quản trị doanh nghiệp.
Hệ số sinh lợi doanh thu

= LNST / DT thuần

Hệ số sinh lợi của tài sản

= (LNST + Tiền lãi phải trả) / Tổng TS

Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu = LNST / VCSH
Thẩm định các yếu tố liên quan đến dự án đầu tư
Bên cạnh việc thẩm định các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư thì cán bộ thẩm định
phải thẩm định chính dự án mà chủ đầu tư đang xin được tài trợ để xác định tính chất khả
thi của dự án, xem xét xem dự án có đảm bảo được hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả




- Đánh giá về cung cầu sản phẩm.
+ Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của
sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu phần
trăm (%), phải nhập khẩu bao nhiêu. Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưa đáp
ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn.
+ Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đối
tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án
+ Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu trong
thời gian tới.
+ Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm,
dịch vụ.
- Đánh giá về thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án.
Để đánh giá khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ thẩm định cần
thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:
+ Thị trường nội địa: Đánh giá xem hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của
dự án so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không; Đánh giá
xem sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu thụ hay không;
Xem xét xem sản giá cả của sản phẩm dự án so với giá cả của các sản phẩm cùng loại
trên thị trường thế nào, có rẻ hơn không, có phù hợp với xu hướng nhập khẩu và khả
năng tiêu thụ hay không.
+ Thị trường nước ngoài: Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để
xuất khẩu hay không; thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không;
sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất khẩu dự kiến
chưa, kết quả thế nào.
- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.
Xem xét đánh giá trên các mặt:
+ Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ
thống phân phối không.

- Về địa điểm xây dựng


+ Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần
với các nguồn cung cấp hay không.
+ Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào
- Về quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án.
+ Công suất thiết kế của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính,
trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ… hay không.
+ Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường
+ Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào.
- Về công nghệ, thiết bị
+ Quy trình công nghệ có hiện đại, tiên tiến hay không, ở mức độ nào của thế giới.
+ Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, lý do lựa
chọn công nghệ này.
+ Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảo cho chủ
đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không.
+ Xem xét về tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất.
+ Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý đáng ngờ không
+ Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án dự
kiến hay không.
- Về quy mô, giải pháp xây dựng.
+ Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không,
có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không.
+ Tổng dự toán và dự toán của từng hàng mục công trình, có hạng mục nào cần
đầu tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần
thiết phải đầu tư hay không.
+ Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp với
thực tế hay không.
+ Vấn đề hạ tầng cơ sở giao thông, điện, cấp thoát nước….

những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu xuất hiện rủi ro nào và đề nghị với chủ đầu tư đưa
ra các biện pháp xử lý kịp thời để giảm thiểu tới mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra….


Quá trình thẩm định sau khi giải ngân cho phép cán bộ thẩm định có thêm được nhiều
thông tin về phía chủ đầu tư và về chất lượng của dự án. Nếu các thông tin phản ánh
chiều hướng tốt, cho thấy việc tài trợ của Ngân hàng là hiệu quả. Ngược lại khi có được
các thông tin cho biết việc thực hiện dự án không thuận lợi thì cán bộ thẩm định phải yêu
cầu chủ đầu tư đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời. Ngân hàng được quyền thu hồi nợ
trước hạn, ngừng tài trợ nếu chủ đầu tư không thực hiện đúng các cam kết mà 2 bên đã
thoả thuận. Ngân hàng có thể yêu cầu chủ đầu tư bổ sung thêm tài sản thế
chấp, giảm số tiền tài trợ… khi thấy cần thiết để đảm bảo an toàn cho hoạt động tài trợ dự
án của Ngân hàng.
1.1.2.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM
Trong hoạt động thẩm định dự án đầu tư có thể khẳng định thẩm định tài chính dự
án là nội dung quan trọng nhất bởi nó xem xét đến khả năng thu hồi vốn của dự án, giúp
các nhà đầu tư có những thông tin cần thiết để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn. Các
cán bộ thẩm định của ngân hàng thẩm định hiệu quả tài chính của dự án để xem xét đến
khả năng thanh toán lãi vay và tiền gốc của chủ đầu tư. Sau đây chúng ta sẽ đi vào tìm
hiểu nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư của các NHTM
Thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm nhiều nội dung liên quan chặt chẽ với
nhau. Những nội dung chủ yếu được các cán bộ thẩm định chú trọng gồm:
 Thẩm định dự toán tổng vốn đầu tư
 Thẩm định chi phí và lợi ích của dự án, từ đó, xác định dòng tiền của dự án.
 Phương pháp xác định lãi suất chiết khấu (LSCK)
 Thẩm định rủi ro dự án
 Thẩm định hiệu quả tài chính dự án
 Phương pháp phân tích độ nhạy
Thẩm định dự toán tổng vốn đầu tư
Một trong những tác nhân quan trọng quyết định sự thành công của dự án đầu tư

ứng với nguồn cần thiết để vận hành được một phần hay toàn bộ dự án.
* Chi phí đầu tư cố định
Chi phí đầu tư cố định bao gồm những khoản chi phí chủ yếu sau:
- Tiền mua đất, chuẩn bị và cải tạo địa điểm.


- Nhà cửa và công trình xây lắp
- Máy móc thiết bị bao gồm cả các thiết bị phụ trợ.
- Quyền sở hữu công nghiệp và bằng phát minh sáng chế.
* Chi phí trước sản xuất.
Trong mỗi một dự án đều có một số khoản chi phí nào đó cần thiết trước khi đi
vào giai đoạn sản xuất
- Chi phí cho các nghiên cứu chuẩn bị: chi phí cho nghiên cứu trước đầu tư (tiền
đầu tư) bao gồm nghiên cứu cơ hội, tiền khả thi, khả thi và nghiên cứu hỗ trợ.
- Các chi phí trước sản xuất khác: gồm lương, phụ cấp và phần đóng bảo hiểm
xã hội cho nhân sự tham gia giai đoạn trước sản xuất; phí tổn đi lại; xây dựng lắp đặt ban
đầu, chi phí tiếp thị trước sản xuất; các hoạt động quang cáo; thiết lập mạng lưới bán
hàng; chi phí cho đào tạo (gồm lệ phí, đi lại, tiền ăn ở, lương, thù lao trả cho các học viên
và phí trả cho các cơ quan ngoài); lệ phí cho phát minh và bí quyết; chi phí bảo hiểm
trong quá trình xây dựng.
- Chi phí cho vận hành thử, khởi động và kiểm tra bàn giao.
Khoản này bao gồm các lệ phí trả cho việc giám sát vận hành khởi động, lương,
thù lao, phụ cấp và đóng bảo hiểm xã hội cho nhân công, tiêu thụ vật tư sản xuất và cung
ứng phụ trợ, dịch vụ tiện ích và các chi phí phát sinh trong giai đoạn khởi động khác. Các
khoản thất thoát trong vận hành pháp sinh ra trong khâu chạy thử cho đến lúc đạt yêu cầu
cũng được vốn hoá.
* Vốn lưu động ròng được định nghĩa bao gồm các khoản phải thu, tồn kho, vật
tư sản xuất, phụ tùng thay thế, sản phẩm đang trong quá trình chế tạo, thành phẩm, tiền
mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng, các khoản phải trả.
Bất kỳ sự thay đổi nào trong tài sản lưu động hay các khoản nợ như là tăng hay

thiết bị và các chi phí phát sinh do máy hỏng, thất thoát trong sản xuất cũng như các
khoản dự phòng cho chi phí vật chất phát sinh.
Chi phí kết thúc dự án


Chi phí kết thúc dự án gồm các chi phí liên quan tới việc thanh lý tất cả các tài
sản cố định khi kết thúc dự án, trừ đi thu nhập từ việc bán các tài sản.
Tổng chi phí đầu tư hàng năm sẽ được dự báo cho mỗi năm xây dựng cho đến
khi đạt được năng lực sản xuất theo kế hoạch. Bất kỳ khoản đầu tư nào
cần thiết trong thời gian vận hành để có thể duy trì hoạt động của nhà máy cũng cần đưa
vào lịch trình.
Lợi ích của dự án.
Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể lợi ích của dự án có thể là mức gia tăng doanh
thu, cải tiến chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, giảm mức thua lỗ. Khi tiến hành thẩm
định các cán bộ rất quan tâm tới lợi ích do dự án tạo ra. Điều này có nghĩa là thu nhập tài
chính từ tổng số vốn của chủ đầu tư và vốn do Ngân hàng tài trợ cho dự án tạo ra đều
phải đủ lớn. Trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư, các lợi ích bên ngoài hoặc
gián tiếp cần phải được các cán bộ thẩm định biểu diễn bằng các giá trị tiền tệ và đưa vào
dự án. Bên cạnh đó các cán bộ thẩm định khi phân tích tình hình tài chính của dự án phải
xác định hoặc ước lượng một cách chính xác dòng lợi ích từng năm mà dự án tạo ra.
Dòng tiền của dự án.
Dòng tiền của một dự án được hiểu là các khoản chi và thu được kỳ vọng xuất
hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án. Và nếu lấy toàn bộ
khoản tiền thu được trừ đi khoản tiền chi ra thì sẽ xác định được dòng tiền ròng tại các
mốc thời gian khác nhau của dự án.
Do tiền có giá trị về mặt thời gian nên không thể so sánh các dòng tiền xuất hiện
tại các mốc thời gian khác nhau mà phải quy chúng về một mốc để so sánh.
Dòng tiền ròng là NCF. Vì khấu hao TSCĐ là chi phí nhưng không phải chi dưới
giác độ tài chính nên để tính NCF phải lấy LNST cộng trở lại KH
NCF = LNST + KH.

Lợi nhuận sau thuế

NCF = LNST + KH
* Khi vốn đầu tư vào dự án hoàn toàn là vốn vay Ngân hàng thì việc xác định
NCF và NPV được tiến hành như sau:


- Nếu lãi trả hàng năm, gốc trả vào năm cuối của dự án.

Doanh thu
- Chi phí (không kể khấu hao và lãi vay)
Thu nhập trước khấu hao và lãi vay
- Khấu hao
Thu nhập trước thuế và lãi vay
- Lãi vay
Thu nhập trước thuế
- Thuế thu nhập
Lợi nhuận sau thuế

NCF = LNST + KH
- Nếu vốn vay được trả theo niên kim cố định.

Doanh thu
- Chi phí (không kể khấu hao và lãi vay)
Thu nhập trước khấu hao và lãi vay
- Khấu hao
Thu nhập trước thuế và lãi vay
- Lãi vay
Thu nhập trước thuế
- Thuế thu nhập

S  B Chi phí VCSH

rb : Chi phí vốn vay
S
: tỷ trọng VCSH
S  B
B
: tỷ trọng vốn vay trong tổng vốn đầu tư
S  B

Cơ sở để các cán bộ thẩm định lựa chọn LSCK k phù hợp là phân tích rủi ro và
khả năng sinh lời của dự án; cơ cấu vốn của dự án.
- Phân tích rủi ro dự án
Đầu tư vào các dự án đầu tư là hoạt động đầu tư dài hạn cho nên mức độ rủi ro
trong việc thực hiện các dự án này là rất cao. Khi ngân hàng cho các nhà đầu tư vay để
đầu tư vào dự án thì các cán bộ thẩm định phải xem xét và đánh giá thật kỹ các mức độ
rủi ro có thể xảy ra đối với dự án để tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận
lợi hơn.


Rủi ro của một dự án được hiểu một cách chung nhất là khả năng mà một sự kiện
không có lợi nào đó xuất hiện.
+ Rủi ro về cơ chế chính sách: Rủi ro này được xem là gồm tất cả những bất ổn
tài chính và chính sách của nơi, địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: các sắc thuế mới, hạn
chế về chuyển tiền, quốc hữu hoá, tư hữu hoá hay các luật, nghị quyết, nghị định và các
chế tài khác có liên quan đến dòng tiền dự án.
+ Rủi ro xây dựng, hoàn tất: Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù
hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện.
+ Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán: Bao gồm: thị trường không chấp nhận
hoặc không đủ cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, do sức ép cạnh tranh, giá

cho chủ đầu tư tức tính sinh lợi của sự đầu tư lớn hơn tỷ lệ chiết khấu. Do đó một dự án
với NPV dương có thể coi là chấp nhận được. NPV = 0, tính sinh lợi tương đương với tỷ
lệ chiết khấu. Nếu NPV< 0 thì dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ
đầu tư và điều đó có nghĩa là tính sinh lợi của dự án nhỏ hơn tỷ lệ chiết khấu, dự án cần
phải được huỷ bỏ.

 Cách xác định:
Công thức tính NPV được xác định như sau:
n

Trong đó:

NPV



CF t

 1  k 

t

 CF o

t 1

CFo: Vốn đầu tư bỏ ra ban đầu, giả định vốn đầu tư được bỏ ra một lần, vào đầu
năm thứ nhất của dự án.
CFt: Dòng tiền xuất hiện tại năm thứ t của dự án, t chạy từ 1 đến n.
n: Số năm thực hiện dự án.

được tính dựa trên tam giác đồng dạng. Chọn 2 giá trị của lãi suất chiết khấu sao cho một
giá trị cho NPV >0 và một giá trị cho NPV Trích đoạn Chất lượng thông tin Những thông tin chung Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban Hoạt động Dịch vụ và Thanh toán quốc tế Quy trình nghiệp vụ tài trợ dự án đầu tư từ khi tiếp nhận hồ sơ của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status