hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
------------o0o----------- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC
SÔNG SÀI GÒN ĐOẠN TỪ CẦU BẾN SÚC ĐẾN
NGÃ BA ĐÈN ĐỎ Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: C72 GVHD: Th.s Võ Hồng Thi
SVTH: Vương Thị Thu Hương

Tp. Hồ Chí Minh, tháng …7….năm…2010…

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CNSH ------------------------
B
Ộ MÔN: KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NHIỆM VỤ KHÁO LUẬN TỐT NGHIỆP

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : VƯƠNG THỊ THU HƯƠNG MSSV: 207108012

thức mà các Thầy, các Cô đã dạy em tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
v
v

Ban lãnh đạo nhà trường đã tạo những điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất cho
sinh viên chúng em tiến hành làm Khóa Luận Tốt Nghiệp này.
v
v

Toàn thể giảng viên khoa Môi trường và Công nghệ sinh học trường Đại học
Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM đã hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức
quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường.
v
v

Đặc biệt em xin bày tỏ lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc đến Cô Võ Hồng Thi đã
tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện cho em nghiên cứu và học tập,
để em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
v
v

Các thầy cô phụ trách phóng thí nghiệm Khoa Môi trường và Công nghệ sinh
học trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
em tiến hành phần thực nghiệm trong Khóa luận tốt nghiệp.
v
v

Gia đình, bạn bè đã giúp em trong suốt thời gian học tập và làm Khóa luận tốt
nghiệp.

Địa hình........................................................................................................ 5
I.3.3
Thổ nhưỡng .................................................................................................. 6
I.3.4
Nhiệt độ không khí....................................................................................... 6
I.3.5
Độ ẩm không khí tương đối và lượng bốc hơi.............................................. 9
I.3.6
Chế độ mưa .................................................................................................. 9
I.3.7
Chế độ thủy văn.......................................................................................... 10
I.3.8
Chế độ gió .................................................................................................. 12
I.3.9
Tài nguyên sinh học.................................................................................... 13
I.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội sông Sài Gòn ..................................................... 14
I.4.1 Dân số và mức độ đô thị hóa....................................................................... 14
I.4.2 Hiện trạng nông – lâm nghiệp..................................................................... 15
I.4.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng ............................................................................. 16
I.4.4 Văn hóa, giáo dục ....................................................................................... 17
I.4.5 Y tế............................................................................................................. 17
I.4.6 Du lịch........................................................................................................ 18
I.4.7 Xã hội......................................................................................................... 19
I.5 Nhận xét chung ......................................................................................... 20
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUỒN NƯỚC TỰ NHIÊN. CÁC THÔNG
SỐ ĐẶC TRƯNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT .................................................... 22
II.1 Tồng quan về các nguồn nước tự nhiên....................................................... 22
II.1.1 Tầm quan trọng của nước cấp..................................................................... 22
II.1.1.1 Ứng dụng của nước cấp ............................................................................. 22
II.1.1.2 Các yêu cầu chung về chất lượng nước ....................................................... 23

III.2.4 Phương diện phú dưỡng hóa nước............................................................ 51
III.2.5 Kim loại ................................................................................................ 55
III.2.6 Phương diện ô nhiễm vi sinh của nước..................................................... 56
III.2.7 Phương diện nhiễm mặn của nước............................................................ 57
CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG
SÀI GÒN ................................................................................................................. 58
IV.1 Các thách thức đối với môi trường nước trong lưu vực sông Sài Gòn ...... 58
IV.2 Mục tiêu................................................................................................... 58
IV.3 Đề xuất một số giải pháp khoa học trong quản lý tổng hợp bảo vệ nguồn
tài nguyên nước lưu vực sông Sài Gòn đoạn từ Cầu Bến Súc đến Ngã Ba Đèn Đỏ... 59
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 61
Tài liệu tham khảo.................................................................................................... 63
Phụ lục ................................................................................................................. 64
Danh mục các bảng
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm (
o
C ) tại một số nơi ở lưu vực sông
Sài Gòn
Bảng 1.2: Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối tháng và năm (
o
C ) tại một số nơi trên lưu
vực sông Sài Gòn.
Bảng 1.3: Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng và năm (
o
C ) tại một số nơi trên lưu
vực sông Sài Gòn.
Bảng 1.4: Nhiệt độ thấp nhất tháng và năm (
0
C ) tại một số nơi trên lưu vực sông
Sài Gòn.

Hình 3.14: Biến thiên tổng số E.Coli qua các vị trí lấy mẫu theo hai mùa
Hình 3.15: Biến thiên nồng độ Chloride qua các vị trí lấy mẫu theo hai mùa
Bảng 4.1: Tiểu chuẩn mong muốn đối với chất lượng nước lưu vực sông Sài Gòn

Các chữ viết tắt trong luận văn

KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam
COD Chemical Oxygen Demand
BOD Biochemical Oxygen Demand
DO Dissolved Oxygen
Tp. Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh
SS Suspended Solid
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
BKHCNMT Bộ Khoa học, Công nghệ Môi trường.

Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Ngày nay với sự phát triển công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số đã làm cho
nguồn nước tự nhiên bị hao kiệt và ô nhiễm dần. Tình trạng môi trường nước lưu
vực sông Sài Gòn cũng không tránh khỏi thực trạng này.
Khóa luận tốt nghiệp : Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn đoạn từ
Cầu Bến Súc đến Ngã Ba Đèn Đỏ bao gồm:
Đạt vần đề:
Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, các phương
pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương I: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội sông Sài Gòn
Chương II: Tổng quan về các nguồn nước trong tự nhiên, các chỉ tiêu đánh giá
chất lượng nước mặt như : Độ đục, chất rắn lơ lửng ( SS), độ kiềm, độ cứng… và nêu
QCVN 08:2008/BTNMT.

lúc nào. Sông Sài Gòn bị ô nhiễm nặng bởi các hoạt động công nghiệp, y tế, sinh hoạt,
từ Tp Hồ Chí Minh , tỉnh Bình Dương, Tây Ninh. Nước trên thượng nguồn ( từ cầu Bến
Súc lên Hồ Dầu Tiếng) đang được bảo vệ rất nghiêm ngặt, để đảm bảo chất lượng nước
cho vùng hạ lưu. Nhưng trên đoạn sông từ cầu Bến Súc đến Ngã Ba Đèn Đỏ, công tác
quản lý có phần lỏng lẻo hơn. Mỗi ngày, một lượng nước thải sinh hoạt, công nghiệp
chưa qua xử lý vẫn được xả trực tiếp xuống dòng sông. Do đó thì nước ở đây đã có dấu
hiệu ô nhiễm từ 10 năm nay và tình trạng đó không những không được cải thiện mà còn
có dấu hiệu xấu hơn. Nồng độ các chất hữu cơ và vi sinh vật ở đoạn này cao hơn quy
chuẩn nhiều lần. Vì những lý do trên, khóa luận tốt nghiệp: “Hiện trạng môi trường
nước sông Sài Gòn, đoạn từ cầu Bến Súc đến Ngã Ba Đèn Đỏ” đã hình thành nhằm
góp phần nêu lên hiện trạng chất lượng nước sông Sài Gòn là cơ sở để các cấp ban
ngành thực hiện công tác quản lý, cải tạo nguồn nước tại đoạn sông này.
II. Mục tiêu của đề tài
Hiện trạng chất lượng nước trên lưu vực sông Sài Gòn đoạn từ cầu Bến Súc đến Ngã Ba
Đèn Đỏ.
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN ĐOẠN TỪ CẦU BẾN SÚC
ĐẾN NGÃ BA ĐÈN ĐỎ

SVTH: Vương Thị Thu Hương GVHD: Th.s Võ Hồng Thi - 2 -
MSSV: 207108012
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Nước sông Sài Gòn
2. Phạm vi nghiên cứu
Lưu vực sông Sài Gòn đoạn từ cầu Bến Súc đến Ngã Ba Đèn Đỏ.
IV. Nội dung nghiên cứu
v Phần lý thuyết: Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội lưu vực sông Sài Gòn.
Tổng quan về nguồn nước trong tự nhiên và các thông số
nước mặt cơ bản đặc trưng cho chất lượng nước mặt.
v Phần thực nghiệm:

Lưu vực sông ( Basin hay Wetershed ) là một vùng địa lý mà trong phạm vi đó
nước mặt và nước dưới đất chảy tự nhiên vào dòng sông.
I.2 Giới thiệu lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai
Sông Sài Gòn nằm trong hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai bao gồm các sông
Đồng Nai, La Ngà, Bé, Sài Gòn, Nhà Bè và các nhánh sông đổ ra vịnh Gành Rái: sông
Soài Rạp, Long Tàu – Ngã Bảy, Dưa, Vàm Sát, Đồng Tranh – Gò Da. Các sông Vàm
Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây cũng được tính vào hệ thống sông này. Diện tích lưu vực sông
Sài Gòn – Đồng Nai khoảng trên 43.450 km
2
. Nếu tính các sông độc lập ven biển ở
Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu vào hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai thì
diện tích toàn lưu vực tới trên 47.000 km
2
( có tài liệu ghi là 48.268 km
2
), là lưu vực
lớn thứ 2 ở các tỉnh phía Nam.
Trong lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai có các tỉnh, thành phố của vùng Kinh tế
trọng điểm phía Nam ( KTTĐPN ): Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng
Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Tiền Giang, Long An
.

Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai có khí hậu thuận hòa; tài nguyên nước, đất;
tài nguyên sinh vật phong phú; đa dạng về dân tộc học và nguồn nhân lực có chất lượng
cao đến từ mọi miền đất. Đây là các điều kiện thuận lợi cơ bản cho phát triển kinh tế –
xã hội của các địa phương trong lưu vực.
Mặc dầu diện tích toàn khu vực chỉ chiếm độ 14,6% diện tích cả nước và dân số
chỉ chiếm 17,8% dân số cả nước nhưng các tỉnh, thành phố trong lưu vực chiếm đến gần
46% tổng GDP cả nước với các ngành kinh tế phát triển mạnh là công nghiệp, dịch vụ,
nông nghiệp ( cây công nghiệp: cao su, ca phê, điều, tiêu ), thủy sản và du lịch.

30 độ kinh Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Đăklăk và nước
Campuchia, phía Đông giáp tỉnh Khánh Hòa và Biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Đồng
Tháp, phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang và biển Đông. Đoạn đầu nguồn của sông Sài Gòn có hồ thủy lợi Dầu Tiếng. Sông là ranh giới tự
nhiên giữa các tỉnh Tây Ninh và Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh và Bình DươngI.3.2 Địa hình
Hình 1.2: Bản đồ lưu vực Sông Sài Gòn – Đồng
nai
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN ĐOẠN TỪ CẦU BẾN SÚC
ĐẾN NGÃ BA ĐÈN ĐỎ

SVTH: Vương Thị Thu Hương GVHD: Th.s Võ Hồng Thi - 6 -
MSSV: 207108012
Vùng có địa hình thấp dần từ Đông Bắc đến Tây Nam. Vùng thấp nhất thuộc khu
vực của sông ( huyện Cần Giờ - TP. Hố Chí Minh ), tại đây độ cao trung bình chỉ từ 0,5
– 2 m trên mực nước biển.

Toàn vùng có hai dạng địa hình chính:
o Địa hình trung du: bao gồm phần lớn phía Bắc và Đông Bắc tỉnh Bình
Dương và tỉnh Tây Ninh. Cao độ trung bình từ vài trục mét đến gần một
trăm mét so với mực nước biển.
o Địa hình đồng bằng: phân bố chủ yếu ở hạ lưu lưu vực sông Sài Gòn, trong
đó có toàn bộ Tp. Hồ Chí Minh. Có địa hình bằng phẳng với cao trình phổ
biến từ 1 – 3 m, những khu vực có đồi gò có độ cao 30 – 90 m.
Do ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều với biện độ dao động lớn ( 3.0 – 3.5 m),
toàn bộ sông rạch ở Tp. Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng nặm vào mùa kiệt. Vào mùa mưa lũ

trên lưu vực sông Sài Gòn mỗi năm đều có hai lượt mặt trời qua thiên đỉnh và khoảng
cách giữa hai lần qua đỉnh này của mặt trời là khá dài (khoảng 118 – 128 ngày), cho nên
nền nhiệt độ trên lưu vực sông Sài Gòn tương đối cao và ổn định.
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm (
o
C ) tại một số nơi ở lưu vực sông
Sài Gòn
Tháng

Địa điểm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả
năm
TP. Hồ Chí
Minh
25.7 26.6 27.8 29.0 28.5 27.3 27.2 27.0 27.0 26.8 26.4 25.8 27.1
Tây Ninh 25.6 26.6 27.9 28.9 28.4 27.4 27.0 27.0 26.6 26.4 26.0 25.2 26.9 Từ bảng 1.1 có thể thấy nhiệt độ trung bình tháng cao nhất tại các năm trên lưu
vực sông Sài Gòn thường xuất hiện sau tháng có tổng lượng bức xa lớn nhất. Mặt khác,
do ảnh hưởng của mây nên trong mùa mưa có tổng lượng bức xạ nhỏ, nhưng không phải
là tháng có nhiệt độ trung bình nhỏ nhất( tháng 12 hoặc tháng 1).
Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng lớn nhất và tháng lạnh nhất ( biên độ
năm ) trên lưu vực sông Sài Gòn dao động từ 3,1 đến 4,5
o
C. Tháng có nhiệt độ cao nhất
tuyệt đối trên toàn lưu vực sông Sài Gòn xuất hiện vào tháng 4 hoặc tháng 5.
Nguồn: trung tâm khí tượng thủy văn phía Nam, 2002
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN ĐOẠN TỪ CẦU BẾN SÚC

Trên lưu vực sông Sài Gòn, nhiệt độ thấp nhất trung bình năm khoảng từ 13
0
C -
15
0
C. Nhiệt độ tháng trung bình thấp nhất hầu hết đều xuất hiện váo tháng 1 và cao
nhất là xuất hiện vào tháng 4 hoặc tháng 5.
Chênh lệch giữa các giá trị cực đại của nhiệt độ cao nhất trung bình và giá trị
nhiệt độ thấp nhất trung bình trên lưu vực sông Sài Gòn dao động trong khoảng 12.8
0
C
– 16.5
0
C.
Bảng 1.4: Nhiệt độ thấp nhất tháng và năm (
0
C ) tại một số nơi trên lưu vực sông
Sài Gòn.
Tháng
Địa điểm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả năm
TP. Hồ Chí
Minh
13.8 16.0 17.4 20.0 21.9 20.4 19.4 20.0 20.8 19.8 14.3 13.9 13.8
Tây Ninh 14.7 17.6 17.5 21.0 22.3 20.6 21.6 21.9 22.0 18.2 17.6 15.2 14.7

Nguồn: trung tâm khí tượng thủy văn phía Nam, 2002
Nguồn: trung tâm khí tượng thủy văn phía Nam, 2002
Nguồn: trung tâm khí tượng thủy văn phía Nam, 2002


SVTH: Vương Thị Thu Hương GVHD: Th.s Võ Hồng Thi - 10 -
MSSV: 207108012
Bảng 1.6: Phân bố lượng mưa trung bình tháng tại một số địa điểm trong lưu vực
sơng Sài Gòn
Tháng

Địa điểm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả
năm
Tân Sơn
Nhất
10 3 9 44 192 298 302 282 310 285 120 30 1884
Dầu Tiếng 6 10 21 81 210 222 281 265 317 272 124 28 1383
Vào sáu tháng chính của mùa mưa ( từ tháng 5 – 10 ) lượng mưa tại tất cả các nơi
trên lưu vực sơng đều có lượng mưa từ 160 mm – 495 mm/ tháng, còn vào
tháng cuối mùa mưa chỉ từ gần 100 mm – 150 mm. Tổng lượng mưa trung bình năm
trên tồn lưu vực đạt từ 1600 mm đến trên 2700 mm. Ở đây có sự phân hóa khá rõ bởi
sự chi phối của độ cao và hướng của địa hình. Đỉnh mưa trong mùa mưa (tháng có
lượng mưa lớn nhất trong mùa mưa ) thường xuất hiện vào tháng 9 ( chiếm 75%). Nên
phần lớn đỉnh lũ trên lưu vực sơng Sài Gòn đều xảy ra vào tháng 9 hàng năm.
Sự phân bố số ngày mưa tại một số nơi trên lưu vực đầu từ 100 ngày trở lên. Số
ngày mưa trong các tháng mùa mưa chiếm từ 88% - 94% số ngày mưa cả năm. Tháng
có số ngày mưa nhiếu nhất là tháng 7, 8 hoặc 9. Trong các tháng này số ngày mưa từ 20
ngày trở lên.
I.3.7 Chế độ thủy văn
Sơng Sài Gòn bắt nguồn từ các suối Tonle Chàm, rạch Chàm ở biên giới Việt
Nam – Campuchia ( địa phận huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước) chảy vào hồ Dầu Tiếng,
sau đó làm thành ranh giới tự nhiên giữa các tỉnh Tây Ninh – Bình Dương và Bình

. Trên lưu vực sông Sài Gòn mùa lũ kéo dài 5 tháng, thường bắt đầu
vào tháng 6 hay tháng 7, nghóa là xuất hiện sau mùa mưa từ 1 – 2 tháng và kết thúc
vào tháng 9, tùy theo vò trí từng vùng.
ü
Chế độ thủy văn mùa khô: trong mùa khô, lượng mưa rất ít nên dòng
chảy mùa khô rất nhỏ. Lưu vực sông Sài Gòn là nơi có dòng chảy kiệt dồi dào môdun
dòng chảy từ 5 – 8 l/s/km
2
. Môdun kiệt không những phụ thuộc vào lượng mưa mà
còn phụ thuộc vào điều kiện đòa chất, thổ dưỡng và thảm thực vật. Hàm lượng kiệt
nhất trên triền sông thường rơi vào tháng 3 và tháng 4.

Thủy triều tại ven biển Tp. Hồ Chí Minh mang tính bán nhật triều ( 2 lần triều
cường trong một ngày ). Biên độ thủy triều tại cửa sơng rất cao ( 3 – 4 m ). Thủy triều
có thể dễ dàng xâm nhập vào đất liền thơng qua các nhánh sơng và hệ thống kêng rạch
chẳng chịt. Do nằm trên địa hình thấp ( độ cao thấp hơn 2,5m ), chịu ảnh hưởng của
biên độ sóng cao nên hầu hết các sơng rạch tại phía Nam Tp. Hồ Chí Minh ( huyện Cần
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN ĐOẠN TỪ CẦU BẾN SÚC
ĐẾN NGÃ BA ĐÈN ĐỎ

SVTH: Vương Thị Thu Hương GVHD: Th.s Võ Hồng Thi - 12 -
MSSV: 207108012
Giờ, Nhà Bè ) đều chịu ảnh hưởng mặn và còn ảnh hưởng tới Thủ Dầu Một trên sông
Sài Gòn. Điều này không chỉ gây ra mặn hóa nước bề mặt và nước ngầm mà còn gây bất
lợi cho quá trình xử lý ô nhiễm các sông và kênh rạch trong vùng đô thị.
Nguyên nhân là do tác động qua lại giữa dòng chảy của sông và thủy triều liên
tục trong ngày một vài nơi trong vùng hạ lưu trở thành vùng chuyển tiếp nước. Tại các
kênh rạch ở huyện Nhà Bè và các hệ thống kênh rạch khác ở Tp. Hồ Chí Minh dòng
nước ô nhiễm khó thoát về các sông lớn để ra biển, tạo ra sự tích tụ ô nhiễm nghiêm
trọng.

S
12.0 15.9 21.7 24.3 17.7 11.0 10.6 7.6 8.8 9.0 6.7 8.6 12.8
SW
2.1 1.4 2.4 5.0 14.1 28.8 32.0 32.8 25.1 8.8 4.5 3.5 13.5
W
4.1 2.3 1.9 2.4 11.7 26.2 28.6 32.6 26.9 14.3 7.6 5.8 13.8
TP. Hồ Chí
Minh

NW
7.9 4.3 2.3 1.9
4.9
5.4 6.0 4.3 7.0 10.5 12.5 11.9 6.5

I.3.9 Tài nguyên sinh học
Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai nằm trên 10 tỉnh là Đak Lak, Lâm Đồng, Bình
Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu
và Tp. Hồ Chí Minh.
Hệ thực vật rừng ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai là một trong những hệ thực
vật đặc sắc của vùng Đông Nam Á, các hệ sinh thái rừng thích nghi cao với điều kiện
khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa khô kéo dài trong năm. Do sự đa dạng vể địa
hình, hệ thực vật ở lưu vực sông này hết sức phong phú và đa dạng: có khoảng 2,822
loài, 1,230 chi, 213 họ, 6 ngành đã được xác định.
Tài nguyên sinh vật của lưu vực sông vo cùng phong phú, nhất là ở các vùng đất
ngập nước ven biển và vùng đầu nguồn hồ Trị An.
- Rừng ngập mặn: Hệ sinh thái rừng ngập mặn của vùng đóng vai trò vô
cùng trọng yếu trong phòng hộ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học; hơn thế nữa đây
còn là giá trị kinh tế lớn, đặc biệt là thủy sản và du lịch. Hệ sinh thái ngập mặn cũng là
Nguồn: trung tâm khí tượng thủy văn phía Nam
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN ĐOẠN TỪ CẦU BẾN SÚC

I.4.1 Dân số và mức độ đô thị hóa
Mặc dầu diện tích không lớn nhưng dân số trên lưu vực sông Sài Gòn tương đối
lớn. Theo số liệu được nêu trong bảng 1.8
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN ĐOẠN TỪ CẦU BẾN SÚC
ĐẾN NGÃ BA ĐÈN ĐỎ

SVTH: Vương Thị Thu Hương GVHD: Th.s Võ Hồng Thi - 15 -
MSSV: 207108012
Bảng 1.8: Diện tích, dân số, mật độ dân số các tỉnh , thành phố trong khu vực
nghiên cứu
Tỉnh/ TP
Dân số trung Bình
( nghìn người )
Diện tích

(Km
2
)
Mật độ dân số
(Người/km
2
)
Tây Ninh 1058.5 4049.3 261
Bình Dương 1072 2695.2 398
TP.Hồ Chí Minh 6611.6 2095.6 3155 Bảng 1.9: Dân số thành thị trung bình( ngàn người ) theo tỉnh, thành phố từ
2004 – 2008
Năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status