TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KHTN & CN
Báo cáo môn học: Nhập môn Công nghệ phần mềm
BỘ MÔN TIN HỌC
----------
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
2
Báo cáo môn học: Nhập môn Công nghệ phần mềm
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
3
Báo cáo môn học: Nhập môn Công nghệ phần mềm
BÁO CÁO MÔN HỌC
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
4
Báo cáo môn học: Nhập môn Công nghệ phần mềm
NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
( Đề tài: Phần mềm quản lý học sinh cấp 3)
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
5
Báo cáo môn học: Nhập môn Công nghệ phần mềm
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
6
Báo cáo môn học: Nhập môn Công nghệ phần mềm
GVHD: Trương Thị Hương Giang
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
7
Báo cáo môn học: Nhập môn Công nghệ phần mềm
Nhóm thực hiện: Nhóm 11
Lớp: Cử Nhân Tin K08
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
8
1. Danh sách các yêu cầu chức năng...............................................................................21
3. Chức năng lập danh sách lớp................................................................................................23
4. Chức năng tra cứu học sinh...................................................................................................23
5. Chức năng nhập bảng điểm môn..........................................................................................23
6. Chức năng lập báo cáo tổng kết ..........................................................................................24
7. Chức năng thay đổi quy định.................................................................................................24
II. Phân tích và mô hình hóa yêu cầu...............................................................................25
1. Chức năng tiếp nhận học sinh...............................................................................................25
2. Chức năng lập danh sách lớp................................................................................................26
3. Chức năng tra cứu học sinh...................................................................................................27
4. Chức năng nhập bảng điểm môn..........................................................................................28
5. Chức năng lập báo cáo tổng kết............................................................................................29
a) Ghi chú...................................................................................................................................29
6. Chức năng thay đổi quy định................................................................................................31
.....................................................................................................................................................31
CHƯƠNG III.............................................................................................................32
II.Danh sách các đối tượng...............................................................................................32
III. Mô tả từng lớp đối tượng..........................................................................................32
III. Sơ đồ logic.................................................................................................................33
IV. Mô tả chi tiết từng bảng dữ liệu................................................................................35
1. Thành phần HOCSINH.........................................................................................................35
2. Thành phần LOP....................................................................................................................35
3. Thành phần THAMSO.........................................................................................................35
4. Thành phần DIEMMON.......................................................................................................36
5. Thành phần KHOI.................................................................................................................36
6. Thành phần HOC KY............................................................................................................36
7. Thành phần CHI TIET DIEM...............................................................................................36
8. Thành phần MON HOC........................................................................................................36
9. Thành phần LOAI KIEM TRA.............................................................................................37
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
8. Màn hình lập danh sách lớp...................................................................................................50
CHƯƠNG V...................................................................................................................50
KẾT LUẬN.....................................................................................................................51
I.Bảng phân công công việc trong nhóm..........................................................................51
II. Môi trường phát triển và môi trường triển khai...........................................................52
III. Kết quả đạt được (kèm theo hướng dẫn sử dụng)......................................................52
IV. Hướng phát triển của đề tài........................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................67
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốc gia,
đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hoá như
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
16
Báo cáo môn học: Nhập môn Công nghệ phần mềm
nước ta. Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ thuật số đặt ra
yêu cầu muốn phát triển thì phải tin học hoá vào tất cả các ngành các lĩnh vực.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phần mềm ngày càng
trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con người. Các phần
mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được rất nhiều nghiệp vụ khó khăn, hỗ trợ cho người
dùng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lý nhanh chóng, và một số nghiệp vụ được tự động
hoá cao.
Các phần mềm với sự chính xác và tốc độ xử lý nhanh chóng của mình đã đáp ứng
được nhiều nghiệp vụ thực tế, mô hình hóa được thực tế vào máy tính để người sử dụng
tiện lợi quen thuộc, tương thích cao, bảo mật cao (đối với các dữ liệu nhạy cảm),…Các
phần mềm giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian, công sức của con người và tăng độ
chính xác và hiệu quả trong công việc (nhất là việc sửa lỗi và tự động đồng bộ hóa)
Trong trường THPT hiện nay, với nhu cầu của người học ngày càng tăng, số lượng
học sinh nhiều. Việc quản lý học sinh đòi hỏi nhiều công sức và thời gian mà sự chính xác
và hiệu quả không cao, vì đa số làm bằng thủ công cần khá nhiều người và chia thành
nhiều khâu mới làm được toàn bộ hồ sơ học sinh. Ngoài ra còn có một số nghiệp vụ nếu
Khoa học xã hội và ban Khoa học cơ bản. Bởi vậy việc quản lý càng trở nên phức tạp hơn.
Sự bùng nổ thông tin ngày nay với các phần mềm đã hỗ trợ hết sức tích cực và hiệu
quả cho công việc của con người. Điều đó đặt ra cho các trường THPT nhu cầu quản lý
học sinh bằng phần mềm để có thể hạn chế nhân lực, tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của
nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao.
Nhu cầu sử dụng các phần mềm quản lý học sinh trong trường THPT ngày nay đang
dần trở nên phổ biến. Đòi hỏi các phần mềm không đơn thuần là sự chính xác, xử lý được
nhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như về tốc độ, giao diện thân thiện,
tính tương thích cao, bảo mật. Phần mềm quản lý học sinh cấp 3 giúp tiết kiệm một lượng
lớn thời gian, công sức của con người, tăng độ chính xác và hiệu quả trong công việc.
Quản lý học sinh THPT với sự giúp đỡ của tin học sẽ trở nên đơn giản, thuận tiện,
nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều.
II. Hiện trạng của các trường THPT cần xây dựng phần mềm
Trong một trường THPT thường có ba khối lớp 10,11,12. Số lượng lớp học trung
bình trong khoảng từ 15 đến 60. Mỗi lớp học sĩ số trung bình khoảng 50 học sinh. Như vậy
tổng số học sinh cần quản lý nằm trong khoảng 750 đến 3000 học sinh. Đây là con số khá
lớn. Nếu quản lý theo cách thủ công sẽ rất vất vả, tốn nhiều thời gian và công sức. Đây mới
đề cập đến việc quản lý hồ sơ, điểm của học sinh, còn chưa tính đến việc quản lý giáo viên,
quản lý giờ lên lớp của giáo viên với từng khối lớp… Việc quản lý hồ sơ của học sinh bao
gồm quản lý các thông tin về cá nhân học sinh cũng như gia đình học sinh để nhà trường
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
18
Báo cáo môn học: Nhập môn Công nghệ phần mềm
thuận lợi trong việc quản lý. Các thông tin của học sinh được cập nhật trong quá trình năm
học diễn ra như học sinh chuyển trường, chuyển nhà…Và trong năm học thì cũng có thể có
học sinh mới chuyển về trường mà mình đang quản lý, như vậy kho hồ sơ của trường sẽ
được cập nhật thêm.
Việc quản lý điểm của học sinh là công việc khá là phức tạp. Điểm của học sinh cũng
rất đa dạng, bao gồm các loại điểm sau : điểm kiểm tra miệng, điểm kiểm tra 15 phút, điểm
kiểm tra 1 tiết, điểm kết thúc môn (với những môn không thi học kì), và điểm thi (đối với
khắc phục, giải quyết công việc một cách thuận lợi, nhanh chóng và tránh được các sai sót
trong quá trình xử lý điểm của học sinh, góp một phần bé nhỏ vào việc ứng dụng tin học
vào trường học phục vụ cho công tác quản lý của nhà trường.
III. Các phần mềm quản lý học sinh hiện nay
Hiện nay đã có một số phần mềm quản lý học sinh trên thị trường với nhiều tính
năng cho người sử dụng như SCHOOL VIEWER của công ty SCHOOL NET…
Tuy nhiên đa phần hầu như tất cả các phần mềm quản lý học sinh hiện có là chỉ có
một chức năng cơ bản duy nhất là quản lý điểm học sinh như "nhập điểm học sinh" và sau
đó "tính toán các điểm trung bình" của học sinh này. Bản chất của tất cả các phần mềm
hiện có chỉ là một phần của công việc “quản lí học sinh. Rất ít trường học có một phần
mềm nào đặt vấn đề quản lý việc "HỌC & DẠY" của học sinh và giáo viên một cách toàn
diện.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý học sinh theo các qui chế mới về học tập và rèn phần
mềm phải đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý học sinh khắc phục được một số nhược điểm và
giải quyết được những vướng mắc mà các phần mềm sử dụng trước đó đã mắc phải.
Phần mềm quản lý học sinh phải được phân quyền theo từng chức năng, nhiệm vụ phù
hợp với các bộ phận có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý học sinh trong nhà trường
THPT.
Phần mềm quản lý học sinh cẩn phải có chức năng tra cứu thông tin:
- Đối với lãnh đạo có thể theo dõi hoạt động quản lý ở tầm vĩ mô thông qua các bảng
biểu tổng kết, báo cáo có sẵn của phần mềm.
- Đối với giáo viên chủ nhiệm có thể theo dõi tình hình học tập, rèn luyện của học sinh
lớp mình quản lý.
- Từ phần mềm người sử dụng có thể chủ động in ấn các danh sách học sinh theo môn học,
lớp học với một mẫu thống nhất trên toàn trường; phần mềm luôn sẵn có những biểu mẫu
thường sử dụng như biên bản xử lý vi phạm qui chế thi, biên bản chấm thi, …
Ngày nay với việc tin học hóa vào trong quản lý, phần mềm quản lý học sinh đáp ứng
được các yêu cầu trên sẽ là một công cụ đắc lực tại các trường THPT.
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
20
- D4: D1
b) Các bước xử lý
- B1: Kết nối CSDL
- B2: Đọc thông tin về quy định tuổi của học sinh: tuổi tối đa là 20, tuổi tối thiểu là 15
- B3: Nhập thông tin về học sinh bao gồm: Họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ,
email
- B4: Kiểm tra thông tin về tuổi của học sinh.Nếu tuổi học sinh nhỏ hơn 15 hoặc lớn
hơn 20 thì đến B6
- B5: Lưu thông tin xuống CSDL
- B6: Đóng CSDL
- B7: Nếu thỏa mãn điều kiện thì xuất kết quả là danh sách học sinh.
Nhóm 11 – Quản lý học sinh cấp 3
25