TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH KHI
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TƯƠNG TỰ ĐIỆN-CƠ GIẢNG DẠY
CHƯƠNG DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO
Luận văn tốt nghiệp Đại học
Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Phạm Thị Oanh Diệu
MSSV: 1110189
Lớp: Sư Phạm Vật Lý
Khóa: 37
Cần Thơ, năm 2015
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu,
kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham
khảo của luận văn
Cần Thơ, ngày tháng
Tác giả
năm 2015
Phạm Thị Oanh Diệu
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................... 2
1.5.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án.................................................................. 12
1.5.2. Những nội dung của việc soạn giáo án ................................................................. 13
1.5.3. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học ......................................... 14
1.5.4. Cấu trúc của việc soạn giáo án ............................................................................. 15
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá .............................................................................. 16
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ............................................................................. 16
i
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
1.6.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá. .................................................................................. 19
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra. .............................................. 19
Chương 2. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ .......................................................................... 22
2.1. Hoạt động nhận thức vật lý ...................................................................................... 22
2.1.1. Hoạt động nhận thức vật lý ................................................................................... 22
2.1.2. Những hành động chính của hoạt động nhận thức vật lý ..................................... 22
2.2. Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh ...................................................... 22
2.2.1. Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh ......................................... 22
2.2.2. Những đặc trưng của tích cực hoá hoạt động nhận thức ...................................... 23
2.3. Dạy học vật lý theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức ................................ 23
2.3.1. Quan niệm về phương pháp dạy học theo hướng tích cực ................................... 23
2.3.2. Những đặc trưng của phương pháp dạy học theo hướng tích cực ........................ 24
2.3.3. Các biện pháp sư phạm nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
trong dạy học vật lý ............................................................................................. 25
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
3.6. Tổng quát hóa sự tương tự điện cơ................................................................................... 47
3.6.1. Mối quan hệ tương đồng qua các hàm dao động ......................................................... 47
3.6.2. Mối quan hệ tương đồng qua năng lượng..................................................................... 48
3.6.3. Mối quan hệ tương đồng qua cách mắc thành bộ ................................................. 51
Chương 4. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG DAO ĐỘNG VÀ
SÓNG ĐIỆN TỪ, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO ................................................... 52
4.1. Đại cương về chương Dao động và sóng điện từ .................................................... 52
4.1.1. Mục tiêu của chương .................................................................................................... 52
4.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương ................................................................... 53
4.2. Thiết kế một số bài học trong chương Dao động và sóng điện từ, VL 12 NC ....... 53
Bài 21. Dao động điện từ
Bài 23. Điện từ trường
Bài 24. Sóng điện từ
Bài 25. Truyền thông và sóng điện từ
Chương 5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.................................................................... 54
5.1. Mục đích .................................................................................................................. 54
5.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................................. 54
5.3. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................................ 54
5.4. Kế hoạch giảng dạy ................................................................................................. 54
5.5. Tiến trình thực hiện các bài học .............................................................................. 54
5.6. Kết quả thực nghiệm ................................................................................................ 54
5.6.1. Thiết kế đề kiểm tra 1 tiết ..................................................................................... 54
5.6.2. Kết quả kiểm tra ................................................................................................... 58
NHẬN XÉT, KẾT LUẬN ............................................................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trên cơ sở đó, bài tập Vật lý giúp cho HS hình thành phương pháp nghiên cứu
khoa học, điều này góp phần giáo dục kỹ năng tổng hợp và có thể tự định hướng được
nghề nghiệp trong tương lai.
“Chương 4. Dao động và sóng điện từ” là một trong những chương quan trọng
của chương trình Vật lý 12 NC. Việc nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức để giải
các bài tập của chương đối với HS thật không dễ dàng.
Vì những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: "Định hướng hoạt động
nhận thức của học sinh khi áp dụng phương pháp tương tự điện-cơ giảng dạy chương
4. Dao động và sóng điện từ, Vật lý 12 NC".
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu việc định hướng hoạt động nhận thức của học sinh khi áp dụng phương
pháp tương tự điện-cơ giảng dạy chương 4. Dao động và sóng điện từ, Vật lý 12 NC.
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Vận dụng lý luận dạy học hiện đại có thể định hướng hoạt động nhận thức của học
sinh khi áp dụng phương pháp tương tự điện-cơ giảng dạy chương 4. Dao động và sóng
điện từ, Vật lý 12 NC.
4. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cơ sở lý luận các tài liệu về PPDH VL.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới PPDH VL ở trường THPT.
Nghiên cứu vấn đề định hướng hoạt động nhận thức của học sinh khi áp dụng
phương pháp tương tự điện-cơ giảng dạy chương, Vật lý 12 NC.
Nghiên cứu Chương 4. Dao động và sóng điện từ, VL 12 NC và thiết kế một số
bài học trong chương.
Bài 21. Dao động điện từ
1
Giai đoạn 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với thầy hướng dẫn về đề tài nghiên cứu.
Giai đoạn 2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương chi tiết.
Giai đoạn 3: Hoàn thành cơ sở lý luận về đề tài.
Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung và phương pháp lý luận, soạn giáo án các bài.
Giai đoạn 5: Tiến hành thực nghiệm Sư phạm ở trường THPT
Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài, chuẩn bị báo cáo bằng Power Point.
Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
8. NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Suy luận tương tự:
Dạy học:
Giải quyết vấn đề:
Phương pháp tương tự:
Giáo viên:
Nâng cao:
Hoạt động:
Học sinh:
SLTT
DH
GQVĐ
TNSP
TNKQ
THPT
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta
Xã hội nói chung và đất nước ta nói riêng đang từng ngày một phát triển hơn đã
đặt ra cho ngành GD những yêu cầu mới, những nhiệm vụ mới. Nhân loại đang ở kỷ
nguyên mà động lực chủ yếu cho việc phát triển kinh tế là tri thức. Xã hội đòi hỏi ngành
GD và đào tạo phải cung cấp một đội ngũ lao động có đầy đủ năng lực và phẩm chất
mới để đáp ứng những yêu cầu phát triển ngày càng cao. Nền GD không chỉ dừng lại ở
chỗ trang bị cho HS những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà còn
phải bồi dưỡng cho họ tính năng động, cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực thực
hành giỏi. Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam, khóa VIII
đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ thiết
tha gắn bó với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý
chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giữ gìn và
phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu văn hóa tinh hoa nhân loại,
phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát
huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư
duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có phong cách công nghiệp, có tính tổ chức kỉ
tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập…
PPDH tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không hoạt
động, thụ động. PPDH tích cực hướng tới việc tích cực hóa tư duy của HS, nghĩa là
hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào
phát huy tính tích cực của người dạy.
Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy. Cách dạy quyết định cách học, tuy
nhiên, thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hưởng đến cách dạy của thầy. Mặt
khác, cũng có trường hợp HS mong muốn được học theo PPDH tích cực nhưng GV
chưa đáp ứng được. Do vậy, GV cần phải được bồi dưỡng, phải kiên trì cách dạy theo
PPDH tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến
cao, hình thành thói quen cho HS. Trong đổi mới PP phải có sự hợp tác của thầy và trò,
sự phối hợp HĐ dạy với HĐ học thì mới có kết quả. PPDH tích cực hàm chứa cả PP dạy
và PP học.
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều
Khắc phục lối truyền thụ một chiều cũng là một trong bốn điểm trong phương
hướng chiến lược đổi mới của Nghị quyết TW 2: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo
dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng
tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp hiện
đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS,
nhất là sinh vên đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo.” [4, tr. 50]
Trong việc đổi mới PPDH, ta không thể phủ nhận vai trò của các PPDH truyền
thống, tuy nhiên ta sẽ sử dụng các PP đó theo tinh thần mới. Giáo viên phải lựa chọn
PPDH theo một chiến lược nhằm phát huy được ở mức độ tốt nhất mang tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của HS trong những tình huống cụ thể.
Truyền thụ một chiều là kiểu dạy mà đặc trưng của nó là GV độc thoại, giảng giải,
họ là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học, quyết định tất cả, từ xác định mục đích
học, nội dung học, cách thức học, con đường đi đến kiến thức kỹ năng, đánh giá kết quả
học, còn HS thì học một cách thụ động, cố ghi nhớ, nhắc lại kiến thức, làm theo mẫu.
Chiến lược DH này xuất phát từ quan niệm về nhiệm vụ của GD chỉ là một sự truyền
Bên cạnh đó việc đổi mới SGK, thiết bị thí nghiệm, áp dụng các phương pháp
chung của nhận thức khoa học, những PP nhận thức đặc thù của vật lý, tăng cường sử
dụng các phương tiện dạy học hiện đại… cũng đóng vai trò quan trọng không kém góp
phần kích thích HS chủ động, hứng thú tham gia vào hoạt động học tập bởi: “Để thực
hiện PPDH mới hướng vào việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của HS thì
ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV, cần phải có phương tiện làm việc phù hợp với
HS. Đối với vật lý học thì đặc biệt quan trọng là tài liệu giáo khoa và thiết bị thí
nghiệm, SGK và thiết bị thí nghiệm phải đổi mới để tạo điều kiện cho việc thực hiện
mục tiêu của dạy học.” [4, tr.51]
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS.
Thực tế cho thấy bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua hoạt động tự học
của người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc trưng
quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ thuật là rất
hiện đại của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tương lai không xa. Ta
có thể kể rất nhiều thí dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, máy thu thanh, thu hình,
máy ghi âm, điện thoại, máy ảnh…Do những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở
thành lạc hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi
vì những điều học được trong nhà trường chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất
chung chung, chưa đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau
này ra đời còn phải tự học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm
việc tốt và theo kịp được sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại. Mặt
khác, dù là học ở trên lớp hay học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp thu những
điều cần học. Không ai có thể học thay ai. Vì vậy, trong những hoạt động cá nhân của
tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng PP tự học cho HS. Chẳng hạn:
- Tập cho HS phương pháp đọc sách.
- Phát phiếu học tập ở nhà cho HS.
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học
là phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá trình
tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập,
qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo. HS học bằng cách tự làm, làm một cách chủ
động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc. Vai trò của GV không còn là giảng
giải, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động,
thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và
phát triển được năng lực. Muốn vậy GV cần:
- Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống học tập…
- Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
- Áp dụng rộng rãi một số PP nhận thức khoa học của vật lý như PPTN, PP
GQVĐ, PP tương tự,… vào trong quá trình DH.
6
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
1.2.4. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào
quá trình dạy học góp phần phát triển tối ưu nhân cách học sinh
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến trên toàn thế giới trong nửa cuối thế
kỷ XX đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS. Nhiều lý thuyết
về việc phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lý thuyết thích nghi” của J.piaget và “lý
thuyết về vùng phát triển gần” của Vưgốtxki), nhiều PPDH mới đã được thử nghiệm và
đã đạt được những kết quả khả quan. Chính vì thế, nhà nước ta đã tăng cường sử dụng
phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận thức; việc sử dụng phương
tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên tất cả các bình diện khác
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức VL phổ thông cơ bản, phù hợp với những
quan điểm hiện đại
- Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lý thường gặp trong đời
sống, khoa học và sản xuất.
- Các đại lượng, các định luật và nguyên lý vật lý cơ bản.
7
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
- Những nội dung chính của một số thuyết vật lý quan trọng.
- Những ứng dụng của vật lý trong đời sống, khoa học và trong sản xuất.
- Những PP đặc thù của VL, trước hết là PPTN và PP mô hình - tương tự.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng
Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lý trong tự nhiên, trong đời sống hằng
ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác
nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập VL.
- Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến và các thiết bị tương đối hiện đại của VL, kỹ
năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm VL.
- Phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các
dự đoán về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình VL,
cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
- Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng VL, giải các bài tập.
- Phát hiện và giải quyết các vấn đề VL ở mức phổ thông trong khoa học, đời sống
và sản xuất.
- Sử dụng thuật ngữ VL, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu. Kết quả là nếu tính tổng cộng
thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố mà
ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng.
Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được thành công lớn hơn. GV
cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học, chỉ giảng giải những chỗ HS không thể
hiểu được ở lớp và ở nhà.
“GV chỉ giảng giải khi học sinh tự đọc không thể hiểu được kiên quyết không làm
thay HS điều gì mà họ có thể tự làm được trên lớp hay ở nhà.
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn đề
học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là
có thể hoàn thành được.
Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, GV cần cân nhắc việc gì HS làm được,
việc gì cần trợ giúp, giảng giải phát hiện vấn đề. Trong mọi bài học, GV tìm ra một số
chỗ để HS tự lực hoạt động”. [8, tr 52]
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Kiểu dạy học nêu và GQVĐ (dạy học nêu vấn đề) là kiểu dạy học trong đó dạy cho
HS thói quen tìm tòi GQVĐ theo cách của các nhà khoa học, GV vừa tạo cho HS nhu
cầu, hứng thú HĐ sáng tạo; vừa rèn luyện cho họ khả năng sáng tạo.
Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thức
được sự mâu thuẩn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có
của mình không đủ để giải quyết.
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đưa ra một
hiện tượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả
lời. Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải
thích hiện tượng hay trả lời câu hỏi. Động cơ HĐ xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện,
phát triển kiến thức, kỹ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả.
Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu GQVĐ một cách sáng tạo thường theo quy trình
mới hành động, chứ không hành động mò mẫm ngẫu nhiên. Đến lớp 12, HS đã có nhiều
kinh nghiệm hoạt động nhận thức và có nhiều cơ hội để làm quen với các PP nhận thức
khác nhau trong vật lý như: PPTN, PP mô hình, PP giải quyết vấn đề - bài toán.
Về phương pháp thực nghiệm: GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thông tin
hoặc củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm. Còn sau đó việc xử lý thông tin rút ra kết
quả nên dành cho HS làm. Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất
PATN kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu diễn.
Về phương pháp mô hình : Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểu
diễn bản chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh.
Ngoài mô hình ảnh, còn hay phổ biến mô hình toán học.
Về phương pháp tương tự : Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức khoa
học, trong đó sử dụng sự tương tự và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức mới về
đối tượng khảo sát.
Trong quá trình dạy học, GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ
phận đơn giản để HS dễ tiếp thu và có thể vận dụng được các phương pháp nhận thức
đặc thù của vật lý học.
Bên cạnh đó trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cần cân nhắc việc gì HS làm
được, việc gì cần trợ giúp, giảng giải cho HS phát hiện vấn đề và cần tìm ra một chỗ
nào đó trong bài học để cho HS tự lực hoạt động.
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới.
Phát huy sáng tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
a) Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị dạy học
Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc lập
hoặc các hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học không chỉ là phương tiện của việc
dạy mà còn là phương tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức
là một cách chứng minh bằng quy nạp.
10
hóa phương tiện DH, thiết bị DH góp phần đổi mới PPDH.
Sử dụng CNTT như công cụ dạy học cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các
PPDH nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó. Mỗi PPDH đều có những
chỗ mạnh và chỗ yếu. Ta cần phát huy chỗ mạnh hạn chế chỗ yếu của mỗi PP.
Bên cạnh đó cần phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT
như phương tiện DH, thiết bị DH, nghĩa là không thủ tiêu vai trò của người thầy mà trái
lại còn phát huy hiệu quả HĐ của thầy giáo trong quá trình DH có sử dụng CNTT.
Sử dụng CNTT như một phương tiện DH, thiết bị DH, không phải chỉ để thực hiện
DH với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH ngay cả
trong điều kiện không có máy.
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm, hợp tác.
Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu cầu
của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì
ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay
những nhiệm vụ khác nhau.
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi người
một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ
11
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ
nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm
việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết
quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công
- Trong bài học HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kỹ năng nào? Mức độ đến
đâu?
- Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào?
HS cần huy động những kiến thức, kỹ năng nào đã có? Những hoạt động đó của HS
diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?
12
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
- GV phải chỉ đạo như thế nào để dảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến
thức, kỹ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
- Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?
1.5.2. Những nội dung của việc soạn giáo án
- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học.
- Xác định những nội dung kiến thức của bài học: Nó thuộc loại kiến thức nào
(khái niệm, định luật, quy tắc…), bao gồm những kết luận nào?
- Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện DH cần sử dụng.
- Thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức trong bài học. Để làm tốt việc này
GV cần xác định kiến thức cần xây dựng được diễn đạt như thế nào? Giải pháp nào giúp
trả lời được câu hỏi này?
- Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học cụ thể.
- Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng.
- Soạn nội dung bài tập về nhà.
Một số hình thức trình bày giáo án
- Viết hệ thống các HĐ theo thứ tự từ trên xuống dưới.
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
1.5.3. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học
Theo quan điểm mới về việc DH, vai trò chính yếu của GV là tổ chức và hướng
dẫn các HĐ học tập của HS. Hoạt động học của HS rất đa dạng, dựa theo cấu trúc khái
quát của tiến trình giải quyết các vấn đề có tính kế hoạch ta có thể chia thành các hoạt
động sau:
- HĐ 1: Kiểm tra kiến thức cũ
- HĐ 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
- HĐ 3: Thu thập thông tin
- HĐ 4: Xử lý thông tin
- HĐ 5: Truyền đạt thông tin.
- HĐ 6: Củng cố bài giảng
- HĐ 7: Hướng dẫn học tập ở nhà
Sau đây là hình thức trình bày bài học theo mẫu:
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của - Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
GV.
- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tạo tình huống học tập.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.
Hoạt động: Thu thập thông tin
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những - Tổ chức hợp tác hóa kết luận.
thông tin thu được.
- Hợp thức về thời gian.
Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi.
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn
- Giải thích các vấn đề.
đề.
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận. - Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng
- Báo cáo kết quả.
hình vẽ.
- Hướng dẫn mẫu báo cáo.
Hoạt động: Củng cố bài học
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc cá
- Vận dụng vào thực tiễn.
nhân hoặc theo nhóm.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Hướng dẫn trả lời.
- Giải bài tập.
- Cho bài tập vận dụng.
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
Hoạt động n-1 (… phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động n (… phút): Hướng dẫn về nhà
D. Rút kinh nghiệm
Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá
“Đánh giá là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu được trong quá
trình giáo dục; có chức năng, khả năng điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực để
đổi mới PPDH, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục
tiêu giáo dục.” [2, tr29]
Đánh giá trong GD là quá trình thu thập, xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về
hiện trạng, nguyên nhân của chất lượng, hiệu quả GD căn cứ vào mục tiêu DH làm cơ
sở cho những chủ trương, biện pháp và hoạt động GD tiếp theo. Đánh giá là một khâu
quan trọng không thể thiếu được trong quá trình GD. Đánh giá có thể là định tính dựa
vào các nhận xét hoặc định lượng dựa vào các giá trị.
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi độ
tin cậy; xác nhận là kết quả của xác định trình độ đạt tới mục tiêu DH: HS đạt được
mức độ về kiến thức, kỹ năng. Điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực; điều khiển là phát hiện
lệch lạc và điều chỉnh lệch lạc: Phát hiện những mặt đã đạt được và chưa đạt được so
với mục tiêu, tìm hiểu khó khăn, vướng mắc, xác định nguyên nhân và đề ra giải pháp
xử lý.
Theo một quan điểm khác, đánh giá là một quá trình, theo một quá trình: đánh giá
từng nội dung, từng bài học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn
diện theo mục tiêu GD. Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn
GD mà trong cả quá trình. Đảm bảo phải đánh giá chính xác, khách quan, công bằng,
minh bạch; phối hợp hợp lý và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc
+ Giúp GV thu nhập kịp thời thông tin phản hồi về bài giảng của mình để có
những điều chỉnh thích hợp. Đây chính là một trong những mục tiêu chính của kiểm tra
miệng và cũng là một trong những mục tiêu ít được GV quan tâm nhất.
Tuy nhiên khi thực hiện cần lưu ý các điểm sau: để kiểm tra miệng có thể thực
hiện được đầy đủ và có hiệu quả các chức năng đánh giá của mình, khi thực hiện hình
thức kiểm tra này cần lưu ý những điều sau đây:
+ Không nhất thiết phải tiến hành kiểm tra miệng vào đầu tiết học. Nên kết hợp
việc kiểm tra miệng với dạy bài mới để không những kiểm tra việc nắm bắt bài cũ mà
còn kiểm tra được việc nắm bắt bài mới để có những điều chỉnh thích hợp và kịp thời
cho nội dung và PPDH, làm cho dạy bài mới có hiệu quả hơn.
+ Không nên dừng lại ở mức độ “nhận biết”, chỉ yêu cầu HS nhắc lại các kiến
thức đã học như nhiều GV thường làm, mà cần yêu cầu HS “vận dụng” những kiến
thức này vào những tình huống mới. Việc ghi nhớ những kiến thức đã học chỉ nên cho
không quá 5 điểm, 5 điểm còn lại dành cho việc đánh giá mức độ “thông hiểu” và “vận
dụng” kiến thức vào tình huống mới.
+ Chỉ cho điểm kiểm tra miệng khi thấy các câu hỏi và các câu trả lời đã đủ để
đánh giá kết quả học tập của HS. Nếu thấy chưa đủ thì cần đưa ra một lời nhận xét hoặc
một lời khen. Tránh cho điểm một cách khiên cưỡng.
+ Vì kiểm tra miệng là một hoạt động quan trọng của tiết học nên hoạt động này
cần được ghi và chuẩn bị trước trong giáo án.
- Kiểm tra thí nghiệm thực hành: Ngoài các bài kiểm tra thí nghiệm thực hành
quy định trong chương trình, GV có thể cho một số HS thực hiện một số hoạt động thực
hành khác có liên quan đến nội dung của bài học để các em làm ở nhà, ngoài giờ học ở
trường với những dụng cụ dễ kiếm, hoặc với những dụng cụ mà phòng thí nghiệm của
nhà trường có thể cho mượn. Các loại bài tập thực hành này có thể tiến hành theo nhóm
HS và cũng cần được cho điểm như các bài thực hành khác. Đối với thực hành có tính
sáng tạo cao có thể được đánh giá ngang với một bài kiểm tra cuối chương hoặc cuối kì.
- Kiểm tra viết: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS, dạng kiểm tra 15 phút, 45
phút, kiểm tra học kỳ. Đây là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả học
tập của HS. Kiểm tra viết là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả học
dẫn và phần trả lời; các phương án hoặc giải pháp cho trước và các quy tắc đưa ra. Các
dạng câu hỏi TNKQ gồm:
Trắc nghiệm đúng/sai.
Trắc nghiệm ghép đôi.
Trắc nghiệm điền khuyết.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
Cần nắm chắc các dạng câu hỏi TNKQ, cũng như cách biên soạn các câu hỏi
cho đúng nội dung kiểm tra và đúng cú pháp, đồng thời hiểu được ưu điểm của từng
dạng câu hỏi. Khi soạn câu TNKQ nhiều lựa chọn cần lưu ý:
Phần dẫn có thể là một câu hỏi hoặc mộ mệnh đề và phần lựa chọn là phần
bổ sung để phần dẫn trở nên đầy đủ nghĩa. Phần dẫn cần ngắn, mạch lạc, rõ nghĩa, liên
kết với phần lựa chọn thành một mệnh đề có cú pháp chặt chẽ và có ý nghĩa.
Phần lựa chọn nên có ít nhất 4 phương án sao cho các phương án nhiễu hấp
dẫn như nhau, dễ làm cho HS hiểu chưa kỹ, học chưa kỹ hoặc chưa nghĩ cẩn thận lựa
chọn. Những câu này nhằm phân biệt HS giỏi, HS kém.
Tránh để cho một câu hỏi đó có hơn 2 phương án lựa chọn là đúng.
Tránh trường hợp sắp xếp câu trả lời đúng nằm ở vị trí tương ứng như nhau
ở bất kỳ các câu trả lời.
18
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Thị Oanh Diệu
Câu nhiễu được biên soạn dựa trên sai lầm, trở ngại thường gặp ở nhiều HS
Hạn chế trường hợp đưa nhiều bài tập đòi hỏi kỹ thuật, thủ thuật tính toán
phức tạp thành câu hỏi TNKQ
được đổi mới trên nhiều phương diện: hình thức, mục tiêu, nội dung đánh giá.
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra.
a) Các mức độ nắm vững kiến thức theo Bloom.
B.S.Blom đã xây dựng các cấp độ của mục tiêu GD, thường được gọi là cách phân
loại Blom, trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành các mức độ hành vi từ đơn giản
nhất đến phức tạp nhất với sáu mức độ:
19