TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN DƢƠNG PHƢƠNG THÀNH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN FDI VÀO
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
Tháng 4-2015
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN DƢƠNG PHƢƠNG THÀNH
MSSV: 1100128
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN FDI VÀO
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
VÕ VĂN DỨT
GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI............................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi về thời gian .......................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi về không gian ....................................................................... 2
1.3.3 Phạm vi về đối tƣợng nghiên cứu ...................................................... 2
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU......................................................................... 2
CHƢƠNG 2 ....................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................... 5
2.1.1 Khái niệm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) .................................... 5
2.1.2 Đặc điểm ............................................................................................ 6
2.1.3 Các hình thức đầu tƣ .......................................................................... 6
2.1.4 Vai trò và hạn chế của FDI đối với nền kinh tế ................................. 8
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..................................................................... 10
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 13
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................... 13
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ......................................................... 13
CHƢƠNG 3 ..................................................................................................... 17
THỰC TRẠNG DÒNG VỐN FDI VÀO KHU VỰC ĐÔNG NAM Á .......... 17
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÔNG NAM Á ....................................................... 17
3.1.1 Quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) ................................................................................................... 17
3.1.2 Thế mạnh phát triển ......................................................................... 20
3.1.3 Những thách thức trong quá trình phát triển .................................... 22
3.2 TÌNH HÌNH VỐN FDI VÀO KHU VỰC ĐÔNG NAM Á .................. 24
3.2.1 Tình hình chung ............................................................................... 24
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách các biến và sự kỳ vọng .................................................. 15
Bảng 3.1: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên thế giới 2011-2013 ..................... 25
Bảng 3.2: FDI vào các khối kinh tế trung bình năm 2005-2007 và ................ 27
2008-2013 ........................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3: FDI từ các nƣớc vào ASEAN giai đoạn 2005-2012 ....................... 28
Bảng 3.4: Top 10 nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào ASEAN.......... 30
Bảng 3.5: Nguồn vốn FDI vào các nƣớc ASEAN từ ASEAN, 2005-2012 ..... 32
Bảng 4.1: Mô tả thống kê số liệu các biến....................................................... 37
Bảng 4.2: Các biến kiểm soát và các biến độc lập tác động đến FDI ............. 40
v
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu......................................................................... 12
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FDI: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
vii
nhiều nhất thế giới là Singapore và Inđônêxia. Tuy nhiên, nguồn vốn này vẫn
chƣa cân đối ở các quốc gia.
Việt Nam cũng là một trong những quốc gia Đông Nam Á, mặc dù sau
khi tham gia Tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO thì tình hình vốn FDI vào
Việt Nam có tăng lên nhƣng chƣa đồng đều qua các năm và cơ cấu nguồn vốn
cũng chƣa cân đối. Xuất phát từ thực tế trên nay tôi thực hiện đề tài nghiên
cứu " Các nhân tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào khu vực Đông
1
Nam Á" nhằm tìm hiểu mức độ tác động của một số nhân tố đối với việc thu
hút dòng vốn FDI vào khu vực Đông Nam Á từ đó đề ra một số giải pháp
nhằm tăng cƣờng thu hút FDI trong thời gian tới của khu vực và Việt Nam.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố tác động đến nguồn vốn FDI của khu vực Đông
Nam Á, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút FDI trong thời
gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng thu hút FDI vào các nƣớc Đông Nam Á trong thời
gian qua;
- Phân tích các yếu tố tác động đến việc thu hút FDI vào các quốc gia
Đông Nam Á giai đoạn 2001-2013;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút FDI trong thời gian
tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian
Đề tài thu thập số liệu trong giai đoạn từ 2001-2013.
1.3.2 Phạm vi về không gian
Bao gồm 9 quốc gia Đông Nam Á là Campuchia, Brunay, Indonexia,
Bên cạnh đó tỷ lệ lạm phát cũng là một yếu tố đƣợc sử dụng trong nhiều
nghiên cứu liên quan đến FDI. Nghiên cứu của Dunarea de Jos (2011) đã sử
dụng bộ số liệu trong 30 năm 1980-2009 để phân tích tác động của lạm phát
đến FDI ở Nigeria. Kết quả mô hình cho thấy, tỷ lệ lạm phát không co giãn
theo nguồn vốn FDI hay nói cách khác nguồn vốn FDI đầu tƣ vào Nigeria giai
đoạn 1980- 2009 không bị ảnh hƣởng bởi lạm phát. Bên cạnh đó còn có
nghiên cứu của nhóm tác giả Faiza Sleem, Anish Zahid,...(2013) đã phân tích
mô hình 2 nhân tố GDP và lạm phát tác động đến FDI ở Pakistan trong giai
đoạn 1990-2011, theo đó kết quả mô hình cho thấy tỷ lệ lạm phát tác động
cùng chiều đến lƣợng vốn FDI. Hay nghiên cứu của Ritash Sarna (2005) cho
kết quả là tỷ lệ lạm phát tác động dƣơng đến nguồn vốn FDI đầu tƣ vào các
lĩnh vực phi sản xuất trong khi tác động âm đến FDI đầu tƣ vào lĩnh vực sản
xuất ở các quốc gia Đông Á.
Sự tác động của lao động đến FDI có thể đƣợc đo lƣờng bởi các chỉ tiêu
nhƣ lƣơng trung bình, số sinh viên cao đẳng, đại học trên 1000 dân, lao động
tiềm năng (dân số) hay lực lƣợng lao động,... Nghiên cứu của Nguyễn Thị
Tƣờng Anh và Nguyễn Mạnh Toàn (2013) cho thấy dân số tác động dƣơng
đến FDI của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2007 nhƣng không có ý nghĩa
trong giai đoạn 2008-2010 hay đối với biến số sinh viên cao đẳng đại học thì
không có ý nghĩa thống kê ở mức cao ở cả hai giai đoạn. Nguyễn Ngọc Anh
và Nguyễn Thắng (2007) cho rằng số lƣợng sinh viên tốt nghiệp trung học hay
chi phí tiền lƣơng đều tác động dƣơng đến dòng vốn FDI tích lũy và FDI đăng
kí mới vào Việt Nam. Hay nghiên cứu của Hồ Đắc Nghĩa cho biết số lƣợng
học sinh tốt nghiệp phổ thông tăng sẽ kích thích tăng FDI trong ngắn hạn
3
nhƣng sau đó tác động này giảm dần. Trong nghiên cứu này thay vì sử dụng
các chỉ tiêu nhƣ trên tôi sử dụng chỉ tiêu số lực lượng lao động để phân tích
tác động của nó đến dòng vốn FDI thu hút đƣợc của các quốc gia Đông Nam
vốn bằng tiền nƣớc ngoài hoặc bất kì tài sản nào đƣợc Chính phủ Việt Nam
chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí
nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài theo quy định của
Luật này".
2.1.2 Đặc điểm
Nhìn chung nguồn vốn FDI có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Các chủ đầu tƣ thực hiện đầu tƣ trên nƣớc sở tại phải tuân thủ pháp luật
của nƣớc đó.
- Các chủ đầu tƣ nƣớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối
đa tùy theo quy định của luật đầu tƣ từng nƣớc, ví dụ Luật đầu tƣ của Việt
Nam quy định " số vốn đóng góp tối thiểu của phía nƣớc ngoài phải bằng 30%
số vốn pháp định của dự án. Trong khi đó ở Hàn Quốc luật quy định tối đa bên
phía nƣớc ngoài đóng góp tối đa 40% vốn pháp định.
- Quyền điều hành doanh nghiệp phụ thuộc vào độ góp vốn của chủ đầu
tƣ theo vốn pháp định. Nếu đóng góp 100% vốn pháp định thì nhà đầu tƣ toàn
quyền quyết định sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận mà các chủ đầu tƣ thu đƣợc phụ thuộc vào kết quả hoạt
động kinh doanh và tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp.
2.1.3 Các hình thức đầu tƣ
2.1.3.1 Theo mục đích đầu tư
Theo mục đích đầu tƣ FDI đựơc phân thành 2 loại: đầu tƣ theo chiều
ngang và đầu tƣ theo chiều dọc
- Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo chiều ngang là việc 1 công ty tiến
hành đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào chính ngành sản xuất mà họ đang có lợi
thế cạnh tranh. Với lợi thế này họ muốn tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở nƣớc
ngoài.
- Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo chiều dọc khác với hình thức đầu tƣ
theo chiều ngang, hình thức đầu tƣ theo chiều dọc với mục đích khai thác
nguồn tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ nhƣ lao động, đất đai
của nƣớc nhận đầu tƣ. Đây là hình thức khá phổ biến của hoạt động đầu tƣ
thức đầu tƣ trực tiếp đƣợc thực hiện trên cơ sở văn bản đƣợc ký kết giữa nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài) với cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền của nƣớc chủ nhà để xây dựng, kinh doanh công trình kết
cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định, hết thời hạn nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
chuyển giao lại cho nƣớc chủ nhà.
- Hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh là phƣơng thức đầu tƣ
dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền của nƣớc chủ
nhà và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ
tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao công trình
cho nƣớc chủ nhà. Nƣớc chủ nhà có thể dành cho nhà đầu tƣ quyền kinh
7
doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi
nhuận hợp lý.
- Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT) là một phƣơng thức đầu tƣ nƣớc
ngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền của
nƣớc chủ nhà và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao công trình
đó cho nƣớc chủ nhà. Chính phủ nƣớc chủ nhà tạo điều kiện cho nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi nhuận hợp lý.
2.1.4 Vai trò và hạn chế của FDI đối với nền kinh tế
2.1.4.1 Đối với nước đầu tư
Hình thức đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài là cách để các quốc gia có thể
mở rộng và nâng cao quan hệ hợp tác về nhiều mặt đối với các quốc gia khác
mà mình sẽ đầu tƣ. Khi một nƣớc đầu tƣ sang nƣớc khác một mặt hàng nào đó
thì nƣớc đó thƣờng có những ƣu thế nhất định về mặt hàng đó nhƣ về chất
lƣợng, năng suất, giá cả,... Mặt khác, khi đầu tƣ ra nƣớc ngoài thì nƣớc đầu tƣ
cũng nhận đƣợc rất nhiều lợi ích về kinh tế cũng nhƣ chính trị nhƣ: quan hệ
hợp tác với nƣớc sở tại đƣợc tăng cƣờng và vị thế của nƣớc đi đầu tƣ đƣợc
của một bộ phận dân cƣ đƣợc cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trƣởng
kinh tế của địa phƣơng. Thêm vào đó trong quá trình làm việc các lao động có
thể đƣợc đào tạo những kĩ năng nghề nghiệp, học hỏi đƣợc những tiến bộ khoa
học kĩ thuật. Điều này góp phần tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho
nƣớc tiếp nhận FDI.
Ngoài những tác động tích cực trên thì FDI còn giúp các nƣớc tham gia
vào mạng lƣới sản xuất toàn cầu. Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia,
không chỉ doanh nghiệp nhận đƣợc vốn đầu tƣ của công ty đa quốc gia, mà
ngay cả các doanh nghiệp khác trong nƣớc có quan hệ làm ăn với doanh
nghiệp đó cũng tham gia vào quá trình phân công lao động khu vực và toàn
cầu. Chính vì vậy, nƣớc thu hút đầu tƣ có cơ hội tham gia mạng lƣới sản xuất
toàn cầu thuận lợi để đẩy mạnh xuất khẩu cũng nhƣ tăng cƣờng sức mạnh
cạnh tranh.
Một tác động tích cực khác của FDI là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà
nƣớc. Đối với nhiều nƣớc đang phát triển hoặc đối với nhiều địa phƣơng, thuế
do các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nộp là nguồn thu ngân sách
quan trọng.
Tuy nhiên, dòng vốn FDI cũng tồn tại nhiều rủi ro. Việc sử dụng nhiều
vốn đầu tƣ FDI có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huy động tối đa vốn trong
nƣớc, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tƣ, có thể gây nên sự phụ thuộc
của nền kinh tế vào vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Đôi khi công ty 100% vốn nƣớc
ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng con đƣờng bán phá giá, loại trừ
đối thủ cạnh tranh khác, độc chiếm hoặc khống chế thị trƣờng, lấn áp các
doanh nghiệp trong nƣớc. Thực tế đã cho thấy khi thực hiện các dự án liên
doanh, các đối tác nƣớc ngoài đã tranh thủ góp vốn bằng các thiết bị và vật tƣ
đã lạc hậu, đã qua sử dụng gây ra thiệt hại to lớn cho nền kinh tế của nƣớc tiếp
nhận đầu tƣ,...
9
nhập càng đƣợc nâng cao, thì nhu cầu tiêu dùng sản phẩm thứ cấp sẽ giảm dần
thay vào đó nhu cầu sử dụng sản phẩm xa xỉ, chất lƣợng cao sẽ gia tăng. Xu
hƣớng gia tăng tiêu dùng sẽ kích thích các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài bởi vì hầu
hết các doanh ngiệp đi đầu tƣ ra nƣớc ngoài đều là các doanh nghiệp lớn, có
quy trình công nghệ hiện đại, do đó họ sẽ có ƣu thế hơn đối với những sản
phẩm cao cấp. Bên cạnh đó, nhờ có quy trình công nghệ hiện đại nên những
doanh nghiệp này có năng suất làm việc cao hơn, nếu đầu tƣ ở một quốc gia sử
dụng cùng các yếu tố đầu vào thì các doanh nghiệp này sẽ tạo đƣợc giá thành
10
cạnh tranh hơn nhiều so với các doanh nghiêp trong nƣớc. Mục đích cuối cùng
của các doanh nghiệp luôn là lợi nhuận vì vậy bất kì thị trƣờng nào mà cầu sản
phẩm cao, tiềm năng phát triển mạnh thì đƣơng nhiên họ sẽ tiến hành nghiên
cứu thị trƣờng và xem xét các chiến lƣợc đầu tƣ hợp lí để xâm nhập thị trƣờng
nhằm mở rộng quy mô và gia tăng lợi nhuận. Nhƣ vậy rõ ràng GDP/ ngƣời là
một biến số tiêu biểu, đại diện cho sức mua của thị trƣờng, giá trị của yếu tố
này càng cao chứng tỏ sức mua của thị trƣờng càng lớn sẽ thúc đẩy các nhà
đầu tƣ đầu tƣ vào thị trƣờng này.
Giả thuyết 1: GDP/ ngƣời càng cao sẽ làm cho nguồn vốn FDI vào các
nƣớc càng tăng.
Lực lượng lao động: Trong bất kì hoạt động nào thì con ngƣời luôn
đóng vai trò chủ đạo. Mọi hoạt động đều không thể thực hiên nếu không có sự
xuất hiện của con ngƣời. Trong kinh doanh cũng vậy, nhân lực đƣợc xem là
nguồn lực quan trọng nhất của các doanh nghiệp. Do đó vấn đề quản trị nguồn
nhân lực luôn luôn là một vấn đề mà các doanh nghiệp đều quan tâm. Nguồn
nhân lực ở đây bao gồm cả nhà quản trị và ngƣời lao động. Các nhà quản trị
thƣờng đặc biêt quan tâm đến nguồn lao động của công ty họ về những vấn đề
nhƣ số lƣợng lao động, chất lƣợng lao động, tiền lƣơng,...Một thực tế là hầu
hết những công ty có xu hƣớng đầu tƣ ra nƣớc ngoài đều là những công ty lớn,
Để khuyến khích đầu tƣ các quốc gia thƣờng có những chính sách ƣu đãi về
thuế, lãi suất,... Ngƣợc lại lạm phát tăng làm cho lãi suất danh nghĩa tăng cao
dẫn đến nếu đầu tƣ các doanh nghiệp sẽ bị giảm một khoản lợi nhuận lớn từ lãi
vay. Do đó các doanh nghiệp nƣớc ngoài sẽ hạn chế đầu tƣ vào những nƣớc có
tốc độ lạm phát quá cao.
Giả thuyết 3: Lạm phát tăng làm cho nguồn vốn FDI giảm
GDP bình quân
đầu ngƣời
Số lao động
GT 1 (+)
GT 2 (+)
Nguồn vốn FDI
GT 3 (-)
Lạm phát
Ghi chú: GT: Giả thuyết
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu
12
Các
yếu
tố
khác
𝑦𝑖 − 𝑦0
𝑦0
Trong đó:
𝑦𝑖 là chỉ tiêu cần nghiên cứu
𝑦0 là chỉ tiêu kỳ gốc
𝑡𝑖 là tốc độ tăng trƣởng
13
- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và phân tích
hồi quy đa biến theo phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất (OLS) để xác định
những nhân tố ảnh hƣởng đến FDI vào Đông Nam Á. Nghiên cứu sử dụng mô
hình hồi quy đa biến với phƣơng trình tổng quát sau:
𝑌 = 𝛽0 + 𝛽1 𝑋1 + 𝛽2 𝑋2 + ⋯ + 𝛽𝑘 𝑋𝑘 + 𝑢
trong đó 𝑌 là biến phụ thuộc, 𝑋𝑖 là các biến phụ thuộc, 𝑢 là sai số, 𝛽0 là hệ số
chặn, 𝛽𝑖 , 𝑖 = 1, 𝑘 là hệ số của các biến tƣơng ứng.
Mô hình cụ thể trong nghiên cứu này là:
𝑌 = 𝛽0 + 𝛽1 𝑋1 + 𝛽2 𝑋2 + 𝛽3 𝑋3 + 𝛽4 𝑋3 + 𝛽5 𝑋5 + 𝛽6 𝑋6 + 𝑢
trong đó Y là biến phụ thuộc FDI, X1, X2, X3 lần lƣợt là các biến độc lập
của mô hình bao gồm tỷ lệ lạm phát, GDP/ ngƣời và lực lƣợng lao động; X4,
X5, X6 lần lƣợt là các biến kiểm soát bao gồm số chuyến bay chuyên chở đăng
kí, số ngƣời sử dụng internet/100 ngƣời và số thuê bao điện thoại đăng kí/100
ngƣời. Giá trị các biến đƣợc mô tả:
- FDI ròng là sự chênh lệch giữa dòng vốn FDI đầu tƣ vào một quốc gia
và vốn FDI từ quốc gia đó đó đầu tƣ ra bên ngoài và đƣợc đo lƣờng bằng đơn
vị triệu USD. Trong bài giá trị FDI thay đổi từ 4,45 đến 63.772,32 USD.
- Tỷ lệ lạm phát đƣợc phản ánh thông qua chỉ số giá tiêu dùng, chỉ ra sự
thay đổi tỷ lệ phần trăm hàng năm trong chi phí trung bình để mua một giỏ
phát triển điều này sẽ thu hút các nhà đầu hút các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài hơn.
Dựa vào dữ liệu các biến đƣợc đƣa vào mô hình và lƣợt khảo các tài liệu
liên quan, nghiên cứu đƣa ra sự kỳ vọng về các biến.
Bảng 2.1: Danh sách các biến và sự kỳ vọng
Kí hiệu
Đo lƣờng
Kỳ vọng
Tỷ lệ lạm phát
X1
Tỷ lệ lạm phát càng cao càng
làm giảm nguồn vốn FDI
-
GDP bình quân đầu
ngƣời
X2
GDP bình quân đầu ngƣời
càng cao, FDI càng cao
+
Lực lƣợng lao động
+
Tên biến
Số chuyến bay
chuyên chở
Số ngƣời sử dụng
internet/100 ngƣời
Số thuê bao điện
thoại đăng kí/100
ngƣời
Nguồn: Tác giả tổng hợp
15
Trong quá trình phân tích hồi quy đa biến với các biến độc lập nêu trên,
để đƣa ra mô hình đúng nghiên cứu cũng thực hiện kiểm định các lỗi sai trong
mô hình bao gồm kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến và hiện tƣợng phƣơng
sai sai số thay đổi. Nghiên cứu sử dụng ma trận hệ số tƣơng quan cặp để để
phát hiện hiện tƣợng đa cộng tuyến và thực hiện kiểm định White để phát hiện
hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi nhằm khắc phục những lỗi sai (nếu có)
và lựa chọn mô hình phù hợp.
- Đối với mục tiêu 3: Dựa vào phƣơng pháp và kết quả nghiên cứu ở
trên suy luận đề ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút FDI trong thời
gian tới.
16