Khảo sát tài nguyên đa dạng sinh học tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn và Khu Du Lịch Văn Hoá Đầm Sen. Đề xuất biện pháp bảo tồn - Pdf 32

Đồ án tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là nước được thiên nhiên ưu đãi về sự phong phú, đa dạng của các
hệ sinh thái, đa dạng của các loài, đa dạng của tài nguyên di truyền, gọi chung là
đa dạng sinh học (ĐDSH). Các kết quả điều tra cho thấy, nước ta có khoảng 12.000
loài thực vật, trong đó đã đònh tên được khoảng 7.000 loài, 27 loài thú, 800 loài
chim, 180 loài bò sát, 80 loài lưỡng cư, 2470 loài cá, 5.500 loài côn trùng... Tính
độc đáo của ĐDSH này là khá cao; 10% số loài thú, chim và cá của Thế giới tìm
thấy ở Việt Nam, hơn 40% số loài thực vật thuộc loài đặc hữu, không tìm thấy ở nơi

N

nào khác ngoài Việt Nam.

.V

Về giá trò kinh tế, các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản... thực
chất là khai thác từ nguồn ĐDSH, ước tính hàng năm đem lại cho đất nước khoảng

X
T

2 tỷ USD. Nhiều nơi nhất là miền núi nguồn lương thực - thực phẩm nguồn thuốc
chữa bệnh và mọi thu nhập chủ yếu đều dựa vào khai thác ĐDSH.
Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh dân số nước ta, việc diện tích rừng bò thu hẹp,


điểm, để từ đó tìm ra biện pháp bảo tồn và phát triển hợp lý là một trong những
việc làm thiết thực của công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Vì có như vậy chúng ta
mới xác đònh được những biến động của loài theo thời gian, sự tăng hay giảm số

N

lượng liên quan đến môi trường sống và điều kiện chăm sóc. Đây là lý do em chọn

.V

đề tài: “Khảo sát tài nguyên đa dạng sinh học tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn và
Khu Du Lòch Văn Hoá Đầm Sen. Đề xuất biện pháp bảo tồn”

X
T

1.2. Mục đích nghiên cứu

• Khảo sát, điều tra hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học tại Thảo Cầm
Viên Sài Gòn và Khu Du Lòch Văn Hoá Đầm Sen.

M

• Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại hai đòa điểm nghiên
cứu là Thảo Cầm Viên Sài Gòn và Khu Du Lòch Văn Hoá Đầm Sen,
góp phần vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là bảo tồn
các loài động, thực vật quý hiếm đang trong tình trạng bò tuyệt chủng,
nhằm mục đích cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.
1.3. Mục tiêu của đề tài
• Phản ánh được hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học tại Thảo Cầm


Khu Du Lòch Văn Hoá Đầm Sen thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
1.5.

Nội dung của đề tài

X
T

• Khảo sát tài nguyên đa dạng sinh học gồm các loài động vật và thực vật
tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn.

• Khảo sát tài nguyên đa dạng sinh học gồm các loài động vật và thực vật

M

tại Khu Du Lòch Văn Hoá Đầm Sen.

• Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Thảo Cầm Viên Sài
Gòn và Khu Du Lòch Văn Hoá Đầm Sen.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp luận
Bảo tồn đa dạng sinh học có hai mục tiêu: một là tìm hiểu những tác động
tiêu cực do các hoạt động của con người gây ra đối với các loài, quần xã và các
hệ sinh thái, hai là xây dựng các phương pháp tiếp cận để hạn chế sự tuyệt diệt
của các loài và nếu có thể được, cứu các loài đang bò đe doạ bằng cách đưa
chúng hội nhập trở lại các hệ sinh thái đang còn phù hợp đối với chúng.

SVTH: Hồ Thò Trường – MSSV: 103108209



N

.V

Những ý tưởng và phương
pháp tiếp cận mới

Nông nghiệp
Quản lý ngư nghiệp
Rừng
Quy hoạch sử dụng đất
Quản lý các quần thể sinh vật nuôi
Vườn thực vật
Quản lý các vùng tự nhiên
Công viên
Khu dự trữ săn bắn
Các nơi cư trú
Phát triển bền vững
Quản lý động vật hoang dã và
những hoạt động quản lý tài
nguyên khác

X
T

Đã có rất nhiều các công ước Quốc tế, các nghò đònh cũng như quy đònh về

M



tài.

• Đề tài còn sử dụng Sách đỏ Việt Nam, Động vật chí, Thực vật chí để tra

.V

khảo tên khoa học các loài động thực vật và xem chúng đang ở trong tình
trạng nguy cấp nào.


X
T

Ngoài ra, đề tài cũng đã kế thừa các công trình nghiên cứu sẵn có để làm
phong phú cho nội dung nghiên cứu.

Tất cả các tài liệu thu thập được khi đi điều tra, khảo sát sẽ được xây dựng

M

thành hệ thống dữ liệu của đề tài.

1.6.2.2. Phương pháp khảo sát thực đòa
Đề tài đã tiến hành khảo sát thực đòa tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn và Khu
Du Lòch Văn Hoá Đầm Sen bao gồm việc quan sát, ghi chép, chụp ảnh để thu
thập bổ sung các thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài.
1.6.2.3. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp nghiên cứu được áp dụng nhiều
trong các lónh vực khoa học khác nhau. Khi áp dụng phương pháp này, đề tài

Đồ án tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan

CHƯƠNG II
CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1.

Các điều kiện tự nhiên

2.1.1. Vò trí đòa lý
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ đòa lý :
-

10038’ – 10010’ vó độ Bắc

-

10602’- 106045’ kinh độ đông

Chiều dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam là 102 km, từ Đông sang Tây là 75

N

km. Trung tâm Thành Phố (TP) cách biển 50 km theo đường chim bay.
Phía Bắc giáp Bình Dương, Tây Ninh. Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía

.V


: 25,6 -29,30C

SVTH: Hồ Thò Trường – MSSV: 103108209

7


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan

- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối

: 400C (tháng 4/1912)

- Nhiệt độ thấp tuyệt đối

: 13,80C (tháng 1/1937)

- Tổng nhiệt độ cao nhất

: 9.677,40C/năm

Điều dáng lưu ý đối với nhiệt độ là sự giao động nhiệt độ trong ngày. Biên độ
nhiệt đạt đến 100C/ngày đêm. Vì vậy, mặc dù ban ngày trời nắng nóng, ban đêm
vào sáng sớm vẫn có sương. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển cây trồng và
xanh tốt quanh năm.
Nhiệt độ không khí trung bình ngày trong năm ở nội thành Tp.Hồ Chí Minh cao
hơn các nơi khác trong khu vực đòa bàn kinh tế phía Nam 1-1,50C
Độ ẩm : Độ ẩm trung bình ngày trong cả năm là 70 - 80%. Số liệu thống kê

Bắc-Đông Bắc. Gió Tây-Tây Nam thay đổi vào mùa mưa(từ tháng 6 -10) với
SVTH: Hồ Thò Trường – MSSV: 103108209

8


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan

vận tốc trung bình 3,6 m/s. Gió Bắc-Đông Bắc thay đổi vào các tháng từ tháng
11 đến tháng 2 với vận tốc trung bình 2,4 m/s. Tốc độ gió trung bình năm tại
Tp.Hồ Chí Minh là 2,5 m/s. Gió thường thổi mạnh vào trưa sang chiều.
Bão: Chu kỳ bão bao gồm cả áp thấp nhiệt đới tại Tp.Hồ Chí Minh được
thống kê từ năm 1952 -1988 như sau:
3 cơn bão trong năm

4% thời gian kể trên

3 cơn bão trong năm

16% thời gian kể trên

3 cơn bão trong năm

20% thời gian kể trên

Không có bão

62,4% thời gian kể trên

nên các hệ thống sông chính của lưu vực đều có xu hướng dòng chảy Bắc- Nam và
Tây Bắc- Đông Nam.
Sông Sài Gòn: Bắt đầu từ vùng Hớn Quản, qua Thủ Dầu Một tới Sài Gòn dài
khoảng 200 km, có nhiều chi lưu làm giảm hậu quả lũ lụt.
SVTH: Hồ Thò Trường – MSSV: 103108209

9


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan

Quá trình xâm nhập mặn trên các sông Đồng Nai, Sài Gòn được cải thiện liên
tục nhờ sự vận hành và khai thác các hồ chứa nước ở thượng nguồn, điều tiết lượng
chảy và tăng lượng xả trong các tháng mùa khô, đặc biệt là các tháng 3,4,5 trên
sông Sài Gòn có công trình hồ chứa nước Dầu Tiếng, trên sông Đồng Nai có công
trình thuỷ điện Trò An, hai công trình này góp phần điều tiết dòng chảy. Lưu lượng
xả trong mùa khô làm cho vùng thấp ven sông Đồng Nai và Sài Gòn được ngọt hoá
khoảng 20.000 ha.
Sông Nhà Bè: Chảy ra biển qua hai ngả: Sông Soài Rạp và sông Lòng Tàu.
Sông Soài Rạp đổ ra cửa Soài Rạp dài 59 km, tốc độ chảy tương dối chậm, lòng
sông tương đối cạn. Sông Lòng Tàu đổ ra vònh Gành Rái dài 56 km, rộng trung

N

bình, lòng sông sâu.

Ngoài các sông kể trên, thành phố còn có hệ thống sông rạch chằng chòt, nhất



GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan

2.1.4. Đòa hình
Có thể chia đòa hình thành phố làm 4 dạng chính:
-

Vùng đồi gò cao lượn sóng, độ cao thay đổi từ 4-32 m, phân bố phần

lớn ở các huyện Củ Chi, Hóc Môn, một phần ở Thủ Đức, Bình Chánh. Điều kiện
nước tưới hạn chế. Nguồn nước mặt chủ yếu trong mùa mưa. Trữ lượng nước
ngầm tầng nông kém, chỉ thuận lợi cho các loại cây lâm nghiệp, cao su, điều, cây
ăn trái, đồng cỏ chăn nuôi. Vùng có độ cao dưới 10m có thể trồng rau màu.
-

Vùng đất bằng thấp, độ cao xấp xỉ 2-4 m, điều kiện tiêu thoát nước

tương đối thuận lợi, phân bố ờ Thủ Đức, Hóc Môn, Quận 12, nằm dọc theo sông
Sài Gòn và nam Bình Chánh, chiếm khoảng 15% diện tích. Nguồn nước tưới

N

tương đối thuận lợi, có thể phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi.
-

Vùng trũng thấp, đầm lầy phía Tây Nam, độ cao phổ biến từ 1-2m phân

.V

bố dọc theo kênh An Hạ, Lê Minh Xuân, Tân Nhựt, Tam Tân, Thái Mỹ, kéo dài


GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan

Thành Phố Hồ Chí Minh có đặc điểm của vùng đất Châu Thổ, phần nội
thành nằm trên phù sao cổ, được phủ bởi phù sa mới (Thủ Đức, Hóc Môn, Bình
Chánh. Ngoại thành chủ yếu là đất phù sa.
2.1.6. Thảm thực vật
Thảm thực vật nó phản ánh tổng hợp các điều kiện tự nhiên vùng đó cho
nên tìm hiểu quy luật phân bố các quần xã thực vật sẽ giúp chúng ta nắm được đặc
điểm môi trường vùng nghiên cứu.
2.1.6.1. Các thảm thực vật nguyên thuỷ
Sài Gòn xưa khi con người mới đến khai phá là một vùng hoang vu, cây cối
rậm rạp, sinh cảnh phong phú, khác biệt tuỳ đòa hình cao thấp, tính chất đất, nước

N

của từng khu vực đã tồn tại các HST thực vật chính sau:
2.1.6.1.1. Hệ sinh thái rừng ẩm nhiệt đới

.V

Hệ sinh thái rừng ẩm nhiệt đới phân bố ở những nơi có đòa hình cao, phát
triển trên đất đỏ feralite và đất xám có nguồn gốc trầm tích phù sa cổ. Đây là kiểu

X
T

rừng kín rậm cây lá rộng, nửa thường xanh, trong đó ưu thế là các loại cây họ Sao
Dầu (Dipterocarpacede) là họ đặc hữu của khu vực n Độ – Mã Lai, mà phần lớn
là các loại cây thường xanh hỗn giao với các cây của họ Đậu (Leguminosae) có gỗ


GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan

Rừng tràm phân bố trên các đầm lầy chua phèn, tầng sình phèn dày, ngập
nước thường xuyên.

2.1.6.1.3. Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Rừng Sác Gia Đònh là một trong các khu rừng ngập tiêu biểu của miền Nam
trước chiến tranh. Hệ sinh thái khá phong phú trong đó Đước Vẹt (Rhizophoraceae)
là họ chiếm ưu thế có 10 loài : 3 loài Đước, 3 loài Vẹt, 2 loài Dà, 1 loài Trang mọc
thành quần hợp thuần loại ở các bãi bùn mới bồi; có 3 loài Mắm mọc thành các
quần hợp Mắm thuần loại hay mọc hỗn giao với Bần Đắng; còn Bần chua là cây
nước lợ ở cửa sông mọc ở ven sông rạch và càng vào sâu trong nội đòa là những
rừng Dừa nước ờ vùng ngập hàng ngày; còn trên những đất rắn chắc thì có rừng

N

Chà Là phát triển, trên những vùng trũng thấp mà nước triều chỉ tràn ngập trong
những con nước lớn thì hình thành những trảng cỏ Ráng mênh mông, có nhiều nơi

.V

còn điểm những cây Giá, Mắm, Cóc, Vẹt, Dù… Loài cây chủ yếu là Đước, Sú, Vẹt,
Giá Dà, Mắm, Bần…

X
T

2.2.6.2. Các thảm thực vật hiện nay


quận là 3.673.595 người, nội thành mở rộng 5 quận : 897.281 người, ngoại thành 5
Huyện: 1.059.316 người. Mật độ dân cư toàn thành phố : 2687 người/km2, nội
thành: 25.761 người/km2, ngoại thành:641 người/km2.
2.3.1.1 Nội thành:
Bảng 1: Diện tích và dân số nội thành TP.Hồ Chí Minh

STT

N

Mật độ dân cư

232.186

30.037

223.274

45.381

4,18

202.415

48.425

4,27

211.809


02

Quận 3

03

Quận 4

04

Quận 5

05

Quận 6

06

Quận 8

07

Quận 10

5,72

250.189

43.739


11

Quận Bình Thạnh

20,76

413.705

19.928

12

Quận Phú Nhuận

4.88

184.987

37.907

3.673.595

25.761

X
T
4,92

M


Mật độ dân cư

N

(người/km2)

01

Quận 2

49,74

02

Quận 7

35,68

03

Quận 9

114,00

04

Quận 12

05



.V

X
T
52,78

M

Nguồn : Chi Cục thống kê TP.Hồ Chí Minh, năm 2003
Số liệu bảng 2 cho thấy:

Ngoài quận Thủ Đức, do có thò trấn Huyện lỵ cũ nên là điểm tập trung đông dân cư
từ trước (5.186 người/km2), các quận còn lại chưa thể hiện rõ là vùng đô thò, mật độ
dân cư còn thấp nhất là quận 9 (1.446 người/km2) và cao nhất là quận 12 (4.318
km2).
2.3.1.3. Ngoại thành
2.3.1.3.1. Huyện Cần Giờ
Nằm ở phía Đông Nam Thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố
khoảng 50km theo đường chim bay, có đường bờ biển dài hơn 20km theo hướng

SVTH: Hồ Thò Trường – MSSV: 103108209

15


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan


2.3.1.3.3. Huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè
Diện tích 3 huyện: dân số, mật độ dân cư trung bình, cao nhất là Hóc Môn,
thấp nhất là Nhà Bè.

Bảng 3: Diện tích và dân số ngoại thành TP.Hồ Chí Minh
STT

Các quận

Diện tích(km2)

Dân số (người)

Mật độ dân cư
(người/km2)

01

Củ Chi

434,5

265.857

612

02

Hóc Môn



Đồ án tốt nghiệp
05

GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan

Cần giờ

Tổng số

704,22

64.183

91

1652,88

1.059.316

641

Nguồn : Chi Cục thống kê TP.Hồ Chí Minh, năm 2003
2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất
Đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 91.573 ha, trong đó chiếm diện tích
nhiều nhất là Huyện Củ Chi với 33.155 ha. Chỉ có 9/17 quận nội thành là còn đất
dành nông nghiệp. Thấp nhất là quận Tân Bình với diện tích là 186 ha.
Chiếm diện tích nhiều nhất trong đất đất nông nghiệp là đất trồng cây hàng
năm (64.659 ha) và đất ruộng lúa, lúa màu (51.252 ha), ít nhất là đất cỏ dành cho
chăn nuôi chỉ có 274 ha, chủ yếu tập trung ở Củ Chi.

kiến trúc hiện đại, vỉa hè trước nhà được sử dụng làm nơi kinh doanh, buôn bán tạo
nên bộ mặt đô thò rất xấu, khó thay đổi. Mật độ xây dựng quá cao, 60-70% diện
SVTH: Hồ Thò Trường – MSSV: 103108209

17


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan

tích mặt bằng, cao nhất là quận 5 (78,24%) và quận 1 (77,32%). Bốn quận ven:
Quận 8, Gò Vấp, Bình Thạnh và Tân Bình, mật độ xây dựng thấp hơn bình quân
28,6%. Cảnh quan thành phố có sự tương phản sâu sắc giữa các khu phố nhà cửa,
đường phố được xây dựng quy mô đẹp đẽ với những khu phố chật chội, ẩm thấp.
Không gian dành cho các mảng xanh đô thò phát triển rất ít. Cây xanh thiếu
hoặc có nhưng không liên tục do không có lề đường để trồng cây hoặc đường phố
đang quá trình chỉnh trang, mở rộng. Số lượng công viên có diện tích lớn hơn 10ha
rất ít, ít không gian trống. Khu vực ven kênh rạch ít cây xanh nhưng nhiều nhà ổ
chuột và quá nhiều công trình xây dựng lấn chiếm, ngoại trừ một số kênh rạch như
Nhiêu Lộc đang thời kỳ cải tạo. Khu vực nội thành mở rộng, có nhiều cây xanh ven
kênh rạch hơn nhưng phần lớn là các loài mọc tự nhiên, kém giá trò cảnh quan.

N

Đối với ngoại thành, cảnh quan nông thôn trong những năm qua có nhiều sự

.V

thay đổi. Quá trình đô thò hoá đã biến đổi cảnh quan thiên nhiên, làm phá vỡ cảnh


nhiễm. Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu vẫn là các nguồn thải từ hàng ngàn cơ sở công
nghiệp ở các KCN ( Khu công nghiệp) và hàng chục ngàn cơ sở công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp ngoài KCN trong lưu vực Đồng Nai. Chất lượng không khí suy
giảm do khí thải của các nhà máy, các phương tiện giao thông. Nhiều chỉ tiêu đã
vượt quá các giới hạn cho phép trong đó nồng độ bụi ở TP.Hồ Chí Minh thường
xuyên cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 – 2,8 lần.
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung đông dân cư nhất trong cả nước, bao
gồm cư dân đến từ các đòa phương khác trong cả nước, do đó việc giáo dục cho
người dân kiến thức về thiên nhiên, động vật, cây cỏ… có tác dụng to lớn trong
công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
Về sinh thái cảnh quan, giữa thành thò và vùng ven còn tồn tại nhiều sự khác

N

biệt. Đó là sự khác biệt giữa một nơi từ lâu đã được đô thò hóa hoàn toàn và một

.V

nơi là nông thôn đang trong quá trình đô thò hoá, giữa nơi có mật độ dân cư rất cao,
bình quân 26.761 người/km2 – cao hơn mật độ khuyến cáo của thế giới (10.000

X
T

người/km2) với một nơi mật độ dân cư rất thấp, chỉ 641 người/km2; giữa một nơi
mà không khí, đất, nước đã bò ô nhiễm nặng nề với nơi môi trường còn trong lành.
Và đặc biệt là giữa một nơi thiếu đất để phát triển mảng xanh với một nơi còn tồn

M

Một số đònh nghóa khác về Đa dạng sinh học:

.V

- Tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao
gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. [FAO]

X
T

- Tính đa dạng và sự khác nhau của tất cả động vật, thực vật và vi sinh vật
trên trái đất, có thể được phân thành 3 cấp: đa dạng di truyền (biến thiên
trong loài), đa dạng loài, và đa dạng sinh cảnh (Overseas Development

M

Administration, 1991).

- Tính đa dạng của sinh vật ở mọi cấp độ, từ những biến dò di truyền trong
cùng một loài đến sự đa dạng của các loài, giống/chi, họ và thậm chí cả
các mức phân loại cao hơn; bao gồm cả đa dạng hệ sinh thái, gồm cả các
quần xã sinh vật trong các sinh cảnh cụ thể và các điều kiện vật lý mà
chúng sinh sống trong đó (Wilson, 1992).
- Là toàn bộ đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng sinh thái, cũng như
những tác động tương hỗ giữa chúng, trong một vùng xác đònh, tại một thời
điểm xác đònh (Di Castri, 1995).

SVTH: Hồ Thò Trường – MSSV: 103108209

20


có trên

giữa

đònh ở

thế giới

VN/TG

Việt Nam

(TG)

X
T

được xác
Nhóm sinh vật

(VN)

1. Vi tảo( Microalgae)
- Nước ngọt

M

1.438


cao

11.400

- Rêu (Moss)

1.030

22.000

4,6%

- Nấm lớn (Fungi)

826

50.000

1,6%

- Biển
2. Rong, cỏ
- Rêu (Moss)
-

Nấm lớn

( Fungy)

SVTH: Hồ Thò Trường – MSSV: 103108209

30.000

3,3%

161

1.600

10%

7.750

250.000

3,1%

19.000

13%

7.000
5. Động vật không

Khoảng

xương sống ở đất

1.000

( Soil invertebrate)


N

.V

X
T

M
310

6.300

4,7%

4.184

3,8%

9.040

9,3%

4.000

7,5%

25

Nguồn : Cục Bảo vệ Môi trường. Viện Sinh Thái và Tài Nguyên sinh vật,

có sẽ ảnh hưởng nhiều đến tính đa dạng của sinh vật. Đối với các gen duy

.V

trì sự tồn tại của các gen khác cũng tương tự như vậy. Hơn nữa, một số lớn
các biến dò phân tử trong hệ thống miễn dòch của động vật có vú được quy

X
T

đònh bởi một số lượng nhỏ các gen di truyền.
3.1.4. Đa dạng hệ sinh thái

Đa dạng hệ sinh thái là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và

M

mọi quá trình sinh thái khác nhau, cũng như sự biến đổi trong từng hệ sinh
thái.

Đa dạng hệ sinh thái thường được đánh giá qua tính đa dạng các loài
thành viên. Nó có thể bao gồm việc đánh giá độ phong phú tương đối của
các loài khác nhau cũng như các kiểu dạng của loài. Trong trường hợp thứ
nhất, các loài khác nhau càng phong phú, thì nói chung vùng hoặc nơi cư
trú càng đa dạng. Trong trường hợp thứ hai, người ta quan tâm tới số lượng
loài trong các lớp kích thước khác nhau, tại các dải dinh dưỡng khác nhau,
hoặc trong các nhóm phân loại khác nhau.

SVTH: Hồ Thò Trường – MSSV: 103108209



xuất hiện trong các nghiên cứu toàn diện của 30 năm sau . ở Đông Nam
nước Mỹ, 40-50% các loài ốc sên nước ngọt đã tuyệt chủng hoặc bò đe doạ
do việc ngăn sông hoặc kênh đào hoá các dòng sông. Thậm chí trên phạm

M

vi một lục đòa, tỷ lệ mất đi của các loài cũng rất cao. ở Bắc Mỹ, 1/3 loài cá
nước ngọt bản đòa đã bò tuyệt diệt hoặc bò đe doạ ở các mức độ khác nhau.
Bảng 5 : Một số hệ sinh thái chính ở Việt Nam
Hệ sinh thái

Đặc điểm ĐDSH

Hệ sinh thái trên cạn
Rừng nguyên sinh

Rừng thứ sinh
Rừng nghèo kiệt

ĐDSH giàu, hệ sinh thái
bền vững
ĐDSH trung bình, hệ sinh
thái tương đối bền vững
ĐDSH nghèo, hệ sinh thái

SVTH: Hồ Thò Trường – MSSV: 103108209

24


N

kém bền vững

ĐDSH nghèo, hệ sinh thái

Hệ sinh thái nông nghiệp
Đô thò và khu công

.V

kém bền vững

ĐDSH rất nghèo, hệ sinh

X
T

ngiệp

thái kém bền vững

Hệ sinh thái ở nước ( đất ngập nước và biển)

M

Nước chảy ( suối, sông)

Hồ, mặt nước lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status