MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Lý do chọn đề tài
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Bố cục đề tài nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
LỜI CẢM ƠN
PHỤ LỤC
1. Lý do chọn đề tài
Với vị trí địa lý cũng như các thế mạnh về tài nguyên, con người.Việt
Nam chúng ta nhanh chóng gia nhập các tổ chức, các diễn đàn trên thế giới như:
Liên hợp quốc, Ngân hàng thế giới, Tổ chức thương mại thế giới, Diễn đàn hợp
tác Á – Âu, Liên minh nghị viện Thế giới ( IPU), Diễn đàn kinh tế thế giới Đông
toan suy nghĩ về việc làm trong tương lai sau khi ra trường. Nhận thấy được vấn
đề bức thiết này, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài:“ Giải pháp góp phần
nâng cao Kỹ năng xin việc đối với Sinh viên Đại học Ngành Quản trị Văn
phòng trường Đại học Nội vụ Hà nội”.
Việc nghiên cứu này giúp cho sinh viên ngành Quản trị văn phòng trường
Đại học Nội vụ nhận thức được sự quan trọng của các kỹ năng mềm góp phần
vào hành trang cho nhu cầu tìm kiếm việc làm sau này. Đồng thời thúc đẩy sinh
viên tiến gần hơn trong công cuộc chinh phục nhà tuyển dụng. Trong quá trình
nghiên cứu đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi kính mong
được sự góp ý của các Thầy Cô để đề tài này được hoàn thiện hơn.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về vấn đề việc làm của sinh viên trước đây đã có nhiều cuốn
sách, nhiều nhà chuyên môn nghiên cứu đã cung cấp về lý luận về đề tài này. Có
nhiều nguyên nhân được tìm ra và có nhiều biện pháp giải quyết những vấn đề
bức xúc được tìm hiểu nhưng nó chỉ mang tính chất chung chung chưa tìm đến
một ngành cụ thể.
Tài liệu “The Job search – your guide to success” của B. Zarna (1997) đã
đề cập đến vấn đề của các bạn trẻ khi đang ở cuối khóa học hoặc Tài liệu “The
Job search – your guide to success” của B. Zarna (1997) với nhiều cảm xúc
khác nhau về triển vọng bắt đầu một sự nghiệp mới. Cuốn sách tập trung vào
việc chỉ dẫn kỹ năng, khám phá các lựa chọn, phát triển hồ sơ nghề nghiệp của
bản thân, cách tìm kiếm việc làm ở đâu và tìm kiếm như thế nào, cách viết đơn
điền mẫu hồ sơ, các kỹ năng cần thiết cho buổi phỏng vấn diễn ra thành công.
Tác giả cũng đã giúp cho các bạn trẻ có sự chuẩn bị sẵn sàng hơn cách duy trì
việc làm trong những ngày khởi đầu công việc (90 ngày đầu tiên) dựa trên việc
tự xác định tính cách của bản thân, cải thiện bản thân, làm việc với người có tính
cách khác, xử lý tình trạng căng thẳng,, cách đương đầu với năm công tác đầu
tiên và những lời khuyên để chuyển động tiếp lên cao hơn công việc khởi đầu.
hình việc làm của sinh viên Việt Nam khi ra trường, chưa nghiên cứu về vấn đề
việc làm của sinh viên các ngành khác, chưa đưa ra được các biện pháp giúp
sinh viên có thể tiếp cận với nhà tuyển dụng.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường về “Sự đáp ứng của sinh viên
ngành Quản lý giáo dục trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đối với
yêu cầu của thị trường lao động hiện nay” của TS. Nguyễn Ánh Hồng đã giúp
chúng ta thấy được thực trạng chung về vấn đề việc làm của sinh viên chuyên
ngành Quản lý giáo dục, những đánh giá và yêu cầu của các nhà tuyển dụng đối
với sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục,.. Tuy nhiên, đề tài này chỉ tập
trung vào những sinh viên đã ra trường thuộc ngành Quản lý giáo dục chứ chưa
tìm hiểu về những sinh viên đã ra trường thuộc chuyên ngành khác, chưa nghiên
cứu về những khó khăn của sinh viên khi ra trường, chưa đưa ra được các biện
pháp cụ thể, thiết thực hỗ trợ cho sinh viên sau khi tốt nghiệp đi kiếm việc làm.
Đề tài nghiên cứu của chúng tôi mong muốn được đóng góp, bổ sung
thêm những hạn chế, thiếu sót của các đề tài trên . Trong đề tài chúng tôi đi sâu
vào nghiên cứu về thực trạng kỹ năng mềm, trình độ chuyên môn của sinh viên
Đại học Ngành Quản trị văn phòng. Đồng thời tìm hiểu xu hướng tuyển dụng
Ngành quản trị văn phòng hiện nay. Từ đó so sánh thực trạng sinh viên và
những tiêu chí của nhà tuyển dụng. Đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao kỹ
năng xin việc sinh viên Đại học Ngành quản trị văn phòng.
3. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu chung: Tìm ra giải pháp góp phần nâng cao kỹ năng xin việc cho sinh
viên Đại học Ngành Quản tri Văn phòng trường Đại học Nội vụ Hà Nội
• Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu hệ thống lý luận về : Quản trị văn phòng, người học, kỹ năng xin việc,
-
phòng trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
7. Phương pháp nghiên cứu
Có nhiều phương pháp được chúng tôi sử dụng nghiên cứu nhưng dưới
đây là những phương pháp chính
Có nhiều phương pháp được chúng tôi sử dụng nghiên cứu nhưng dưới
đây là những phương pháp chính:
-
Phương pháp khảo sát thực tiễn, chúng tôi đã tiến hành khảo sát với 200 sinh
viên thuộc sinh viện đại học ngành Quản trị văn phòng trường Đại học Nội vụ
Hà Nội. Với những câu hỏi được dựa trên cơ sở mục đích, nhiệm vụ của đề tài
-
nghiên cứu.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: sau khi có số liệu khảo sát chúng tôi tiến hành
-
tổng hợp và thông kê các số liệu thu được bằng cách tính toán phần trăm.
Hướng tiếp cận tư liệu và đề tài: Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi có tiến
hành thu thập tài liệu từ báo chí, đài, internet,.. đồng thời thực hiện các cuộc gặp
-
gỡ, phỏng vấn trực tiếp sinh viên đại học ngành Quản trị văn phòng.
Phương pháp đặt phiếu câu hỏi
Phương pháp mô tả, so sánh…
Khái quát chung về Khoa Quản trị Văn phòng
1.1.1. Khái quát chung về Khoa Quản trị văn phòng Trường Đại học
Nội vụ Hà Nội
Trụ sở làm việc của Khoa: Phòng A424, Trường Đại học Nội vụ Hà Nộisố 36 Xuân La- phường Xuân La- Tây Hồ- Hà Nội
Điện thoại: 043.7532.864
Khoa Quản trị văn phòng được hình thành và phát triển trên cơ sở các
khoa:
* Khoa Hành chính văn phòng (giai đoạn 2001- 2004):
- Năm 1998 hệ trung cấp ngành Hành chính văn phòng được mở và đào
tạo khoá 1 (1998-2000);
- Năm 2001 Khoa Hành chính văn phòng được thành lập và được giao
quản lí ngành Hành chính văn phòng;
- Năm 2004 Khoa Hành chính văn phòng đã xây dựng và mở thêm ngành
Thông tin Thư viện (hệ trung cấp).
* Khoa Hành chính văn phòng và thông tin thư viện (giai đoạn 20042008)
- Năm 2005 Khoa đã xây dựng và mở các ngành Cao đẳng Quản trị văn
phòng; Cao đẳng Thông tin Thư viện;
- Năm 2007 xây dựng và mở ngành Cao đẳng Quản lí Văn hoá.
* Khoa quản trị văn phòng (giai đoạn năm 2008 đến nay).
Khoa Quản trị văn phòng được thành lập theo một số Quyết định:
- Quyết định số 260/QĐ-CĐNV ngày 10/9/2008 của Hiệu trưởng Trường
Cao đẳng Nội vụ Hà Nội trên cơ sở tách từ Khoa Hành chính văn phòng và
Thông tin Thư viện.
Quyết định số 214/QĐ-ĐHNV ngày 24/4/2014 của Hiệu trưởng Trường
Đại học Nội vụ Hà Nội thành lập Khoa Quản trị văn phòng thuộc Trường Đại
học Nội vụ Hà Nội
Theo thống kê , đến nay 100% cán bộ giảng dạy tại Khoa có học vị thạc
sĩ, 22% cán bộ đang học NCS; đến năm 2015 Khoa phần đấu 30% đội ngũ cán
bộ có học vị Tiến sĩ.
viên thuộc Khoa quản lý .
Quản lý và cấp giấy chứng nhận kết quả học tập của sinh viên thuộc
Khoa. Quản lý và cấp chứng chỉ học phần do Khoa quản lý.
Chuyển giao kết quả học tập cho các đơn vị liên quan. Lập bảng điểm
toàn khóa chuyển về Phòng Quản lý đào tạo theo quy định của Nhà trường;
Xây dựng phát triển đội ngũ giảng viên dài hạn và ngăn hạn, phát triển
chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều
kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;
Quản lý viên chức và người học thuộc Khoa theo sự phân cấp của Hiệu
trưởng;
Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, chủ động khai thác các dự án
hợp tác trong nước và quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ,
cơ sở sản xuất, kinh doanh gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh
doanh với đời sống xã hội;
Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo; quản lý chất lượng
hoạt động khoa học và công nghệ của viên chức và người học thuộc Khoa;
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư
tưởng, đạo đức, lối sống cho viên chức và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức thuộc Khoa;
Tổ chức đánh giá viên chức và người học trong Khoa; tham gia đánh giá
cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của Nhà
trường; Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
Hiện nay, Khoa Quản trị văn phòng đang thực hiện đào tạo 02 chuyên
ngành: Ngành Quản trị văn phòng và Ngành Thư ký văn phòng. Quản lý đào tạo
hệ chính quy Ngành Quản trị văn phòng gồm có các bậc học, trung cấp, cao
đẳng, đại học: trung cấp hành chính văn phòng; cao đẳng quản trị văn phòng, đại
học Quản trị văn phòng. Trong bài nghiên cứu này chúng tôi chỉ tập trung tìm
hiểu về sinh viên Đại học Ngành Quản trị văn phòng. Chương trình đào tạo
tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia
trong lĩnh vực Quản trị văn phòng, Văn thư- lưu trữ hoặc làm việc ở vị trí cấp
cao hơn trở thành lãnh đạo cao cấp trong cơ quan, đơn vị,.. chẳng hạn như Giám
đốc điều hành, chánh văn phòng,…
1.2. Đặc điểm sinh viên ngành Quản trị văn phòng
Khoa Quản trị văn phòng đang thực hiện đào tạo 02 chuyên ngành: Ngành
Quản trị văn phòng và Ngành Thư ký văn phòng. Trong bài nghiên cứu này
chúng tôi chỉ tập chung tìm hiểu về sinh viên đại học khoa Quản trị văn phòng.
Quản lý đào tạo hệ chính quy Ngành Quản trị văn phòng gồm có các bậc
học, trung cấp, cao đẳng, đại học: trung cấp hành chính văn phòng; cao đẳng
quản trị văn phòng, đại học Quản trị văn phòng. Chương trình đào tạo Ngành
Quản trị văn phòng được xây dựng dựa trên nhu cầu về nguồn nhân lực có
chuyên môn, trình độ về quản trị văn phòng vì thế năm 2012 theo tiêu chí tuyển
sinh Khoa quản trị văn phòng đã tiếp nhận với hệ Đại học Ngành Quản trị văn
phòng với các đặc điểm như sau với tổng số 304 sinh viên (tính theo sinh viên
nhập học năm 2010). Trong đó có 41 sinh viên nam và 263 sinh viên nữ. Do tính
chất ngành học nên tỷ lệ sinh viên nữ chiếm hơn 75% tổng số sinh viên.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KỸ NĂNG XIN VIỆC CỦA SINH VIÊN
ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI
VỤ HÀ NỘI VÀ XU HƯỚNG TUYỂN DỤNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN
NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG HIỆN NAY
2.1. Vấn đề chung về kỹ năng xin việc của sinh viên
2.1.1. Khái niệm kỹ năng
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa này
thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của mỗi người.
Tuy nhiên, hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thành khi
chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Kỹ năng học được do quá trình lặp đi
lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó. Kỹ năng luôn có định
2.1.3.3. Khả năng giải quyết nhiều loại công việc
Tiết kiệm thời gian, giảm nguồn nhân lực luôn là mục tiêu hướng tới của
các cơ quan, doanh nghiệp. Vì thế, nhà tuyển dụng luôn cần những người có khả
năng làm được nhiều loại công việc. Để đáp ứng được đòi hỏi của công việc,
tích cực học tập, rèn luyện và thực hành để có thể nâng cao khả năng giải quyết
nhiều công việc là cách mà sinh viên phải làm để có thể thích ứng với những đòi
hỏi khắt khe của nhà tuyển dụng.
2.1.3.4. Kỹ năng giao tiếp
Giao tiếp luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống con người nói
chung. Kĩ năng giao tiếp mà các nhà tuyển dụng cần có thể qua các hình thức
như:
- Gặp mặt trực tiếp với người khác, chia sẻ ý kiến, thông tin.
- Nói chuyện qua điện thoại- biết cách xử sự, hiểu rõ vấn đề và giải quyết
tình huống.
- Trao đổi qua thư từ, e-mail hay các tài liệu khác.
2.1.3.5. Kĩ năng thích ứng và linh hoạt
Hay nói cách khác, nhà tuyển dụng muốn nhìn thấy ở một nhân viên tiềm
năng sự cống hiến qua việc đảm đương nhiều việc khác nhau. Họ không muốn
thuê một người cứng nhắc và thụ động trong môi trường làm việc thay đổi liên
tục. Thích ứng và linh hoạt có nghĩa là bạn phải:
- Sẵn sàng ở lại công ty trễ hay đi làm ngay cả những ngày nghỉ khi có
quá nhiều công việc để làm.
- Giúp đỡ người khác lúc công việc họ bị quá tải mặc dù đó không phải là
trách nhiệm của bạn.
- Lắng nghe ý kiến người khác và luôn sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới.
- Giữ sự bình tĩnh trước mọi tình huống khó khăn.
- Lên kế hoạch trước, trong trường hợp có vấn đề gì xảy ra, cũng phải có
một kế hoạch B.
nhà tuyển dụng muốn thuê một người biết tự tạo động lực cho chính mình và nỗ
lực nhiều hơn để hoàn thành công việc. Kĩ năng này bao gồm:
Thể hiện thái độ “mình luôn làm được” trong mọi trường hợp. Thay vì
đùn đẩy trách nhiệm, chấp nhận thiếu sót trong công việc thì luôn tìm cách tốt
hơn.
Cố gắng, nỗ lực sau khi thất bại, hoặc bị phê bình.
Nhìn ở nhiều khía cạnh khác nhau, biết đào sâu, tìm hiểu vấn đề hơn là
chỉ nhìn ở bề mặt.
2.1.3.10.
Kĩ năng thuyết phục
Trong thời đại mới, người chủ không muốn họ là người duy nhất đưa ra
lời nói và những người khác phải làm theo. Do đó, họ cũng đánh giá cao kĩ năng
thuyết phục và tạo sự ảnh hưởng. Thông thường, kĩ năng này liên quan nhiều
đến công việc bán hàng, tuy nhiên, trong công sở, nó có thể được thể hiện qua:
- Làm mọi người thay đổi hướng suy nghĩ của họ thiên về hướng tích cực
và có lợi hơn.
- Trình bày quan điểm cá nhân và sự đề nghị của mình theo cách logic và
thuyết phục mọi người nghe theo.
2.2. Khái quát về vấn đề việc làm
2.2.1. Khái niệm việc làm
Theo bộ luật lao động_Điều 13 “ Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị
-
pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”
Trên thực tế việc làm được biểu hiện dưới 03 hình thức:
chuyển lao động giữa các thành phần kinh tế trong tương lai. Thành phần kinh tế
được dựa trên quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Trình độ văn hóa và đào tạo của dân số theo nhóm tuổi và giới tính, theo
vùng.
2.2.3. Các bước tìm việc làm
Hầu hết sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường đang băn khoăn không
hiểu rõ ra trường bản thân sẽ tìm việc như thế nào? Để nhằm giúp các bạn có thể
tự tin hơn khi tìm việc cho bản thân. Thì việc xác định được các quá trình tìm
việc là một vấn đề cấp thiết nhằm giúp sinh viên chủ động hơn trong quá trình
tìm việc. Muốn có được công viêc tốt thì chúng ta cần phải có “ nghệ thuật săn
việc,” muốn vậy người tìm việc cũng phải trở thành một “du kích săn việc”. Bởi
vì, trong vô vàn những khó khăn, thách thức bởi sự khó tính của nhà tuyển dụng
cùng với sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ tìm việc như hiện nay ai biết cách bồi
dưỡng năng lực của mình, biết cách giới thiệu tài năng một cách độc đáo thì
chắc chắn bạn sẽ dễ dàng nhanh chóng thu hút được nhà tuyển dụng. Để thành
công trên thị trường việc làm hiện nay, Sinh viên cần phải có một kế hoạch rõ
ràng và chi tiết với các tiêu chí: khôn khéo, có mục tiêu, có tiếp thị, có định
hướng, không tốn nhiều chi phí, mang tính thực tế và khả thi…
Quá trình tìm việc có gồm các bước như sau:
Bước 1: Hiểu rõ quá trình tìm việc:
Dưới đây là một trong số những quan niệm về quá trình tìm việc, chúng
sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quá trình tìm việc và tự tin hơn khi đi xin việc:
- Tìm việc là quá trình “ tiếp thị” bản thân và tài năng của bạn.
- Biết rõ được khả năng và thế mạnh sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhà
tuyển dụng.
- Tìm kiếm việc làm sẽ mất nhiều thời gian của bạn.
- Theo sát một kế hoạch đã vạch rõ, nhưng phải luôn linh hoạt.
- Đừng từ bỏ công cuộc tìm việc trừ khi bạn thành công
thật chuyên nghiệp. Tiếp đó, bạn có thể gửi hồ sơ xin việc qua đường bưu điện,
fax hoặc email tới công ty bạn muốn ứng tuyển.
Bước 8: Tham dự phỏng vấn
Tìm kiếm thông tin của công ty trước buổi phỏng vấn. Tìm hiểu xem công
ty hoạt động trên lĩnh vực nào và bạn có thể đóng góp gì cho sự phát triển, mục
tiêu của công ty. Ăn mặc chỉnh tề và gọn gàng. Biết rõ là bạn muốn mức lương
và thưởng bao nhiêu, sẵn sàng thõa thuận khi có thể. Bạn nên gửi một lá thư
cảm ơn sau khi cuộc phỏng vấn kết thúc, nhấn mạnh rằng bạn có thể mang lại
những lời ích gì cho công ty.
Bước 9: Nhận lời hoặc từ chối công việc
Gửi thư cho công ty mà bạn ứng tuyển để trả lời là bạn chấp nhận lời mời
của công ty hay không. Nếu bạn nhận lời làm việc cho công ty, hãy bày tỏ
những đánh giá của bạn, lặp lại những điều khoản trong thư mời của công ty gửi
cho bạn và hỏi xem khi nào bạn có thể bắt đầu công việc mới của mình. Ngoài
ra, nếu bạn không nhận lời mời làm việc của công ty, bạn cũng nên gửi một bức
thư cho công ty giải thích lý do và thể hiện rằng bạn đánh giá rất cao về công ty.
Bước 10: Đánh giá quá trình
Nếu bạn không xin được công việc đúng như mong muốn, hãy tự hỏi bản
thân những câu hỏi sau:
- Tôi đã hoàn thành tốt mọi điều cần thiết hay chưa?
- Mỗi bước trên tôi đã làm tốt hay chưa?
- Tôi cần phải cải thiện những điều gì?
2.2.4. Một số gợi ý cho sinh viên mới ra trường khi tham dự phỏng
vấn ( dựa trên nguồn thông tin từ trang CAREER MARKET VIET NAM truy cập
vào lúc 00:25 ngày 10/8/2015)
- Làm đẹp hồ sơ trực tuyến
Những người đã và sắp tốt nghiệp nên nỗ lực tối đa trong việc tìm kiếm
việc làm trên mạng. Bạn nên đầu tư một CV hoàn chỉnh trên các trang mạng tìm
phỏng vấn bạn hãy lên mạng tìm hiểu trước một số câu hỏi thường gặp trong
buổi phỏng vấn. Sau đó soạn thảo lại và đứng trước gương trả lời những câu hỏi
này. Như vậy, khi đối mặt với nhà tuyển dụng, bạn sẽ không bị ấp úng, ậm ừ hay
trả lời thiếu ý.
Hãy nhìn thẳng, tự tin và trả lời rõ ràng là chìa khóa đảm bảo buổi
phỏng vấn thành công.
2.3. Thực trạng sinh viên đại học Ngành Quản trị văn phòng Trường
Đại học Nội vụ Hà Nội
2.3.1. Thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Ngành Quản trị
văn phòng
Theo nguyện vọng của người học và các cơ sở hạ tầng, trang thiết bị mà
nhà trường đạt được. Năm 2012, nhà trường tuyển sinh hệ Đại học đầu tiên
Ngành Quản trị Văn phòng. Qua 200 phiếu khảo sát phát ra ngẫu nhiên giữa các
lớp có 182 phiếu hợp lệ tiến hành điều tra xác suất sinh viên về những vấn đề
liên quan đến ngành mà các bạn đang theo học (Mẫu phiếu khảo sát phụ lục 01):
Bảng tổng hợp kết quả phiếu khảo sát tính theo đơn vị (%)
Đáp án
STT
A
1
55
2
5
3
9
27
12
6
72
23
0
71
8
12
49
0
6
78
12
6
48
41
0
9
8
0
54
46
0
68
8
11
27
0
Ý kiến khác
0
0
( nguồn khảo sát thực tế)
Qua số liệu khảo sát có 54% sinh viên tự tin vào khả năng giao tiếp của
bản thân. Khi tiếp xúc với người mới gặp có một số bạn sinh viên có khả năng
giao tiếp rất tốt, dẫn dắt câu chuyện và tạo được thiện cảm đối với người đối
diện. Nhưng trái lại có tới 46% sinh viên ngại giao tiếp, và khả năng giao tiếp,
tiếp nhận thông tin từ đối phương rất kém. Là sinh viên học Ngành Quản trị văn
phòng tương lai có thể là làm nhân viên ở bộ phận Hành chính, bộ phận lễ tân
hay thậm chí là lãnh đạo văn phòng vì thế cần thiết kỹ năng giao tiếp phải đạt
được. Hay sắp tới bạn phải đối mặt với nhà tuyển dụng thì có khả năng giao tiếp
bạn đã đưa mình tiến gần hơn một bước đối với công cuộc chinh phục nhà tuyển
dụng.
2.3.1.2.Kỹ năng xử lý tình huống
Bảng 2.2: Hiện tại ngoài việc học ở trường bạn có tham gia hoạt động nào
sau đây không?
Đáp án
Đi học thêm ở các trung
tâm để nâng cao kiến
thức
Đi làm thêm để lấy kinh
nghiệm thực tiễn, kiếm
thêm thu nhập
Làm từ thiện để rèn
11% các bạn sinh viên là không làm gì, chỉ lên lớp, về ngủ, học bài. Suốt những
năm tháng sinh viên mọi thứ cứ lặp đi lặp lại như thế. Vì thế khả năng nhanh
nhạy nắm bắt vấn đề của các bạn sinh viên này bị hạn chế. Nhiều bạn tỏ ra lúng
túng khi gặp phải những tình huống thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Ví
dụ như: Khi đến các cơ quan kiến tập rất nhiều sinh viên tỏ ra lúng túng khi pha
trà, và tiếp đón khách bên ngoài vào cơ quan. Nhiều bạn sinh viên khi được nhờ
photo tài liệu không biết cách phôt cũng không cầu tiến học hỏi và nhờ các anh
chị phụ trách hướng dẫn.
2.3.1.3.Kỹ năng viết CV, kỹ năng làm việc bằng gmail
Bảng 2.3: Bạn biết CV là gì không? Và nếu biết bạn đã bao giờ gửi CV đi
chưa?
Đáp án
Có biết, và đã từng gửi
CV đến các doanh
nghiệp xin thực tập
Có biết và chưa từng gửi
CV đi
Không biết
Số phiếu
20
Tỷ lệ (%)
11
145
80
151
16
15
Tỷ lệ (%)
83
9
8
( nguồn khảo sát thực tế)
Một trong những phương tiện giúp các bạn tiến gần hơn nữa với nhà
tuyển dụng là cách làm việc với Gmail chuyên nghiệp. Vậy câu hỏi được đặt ra
ở đây là thế nào là làm việc Gmail chuyên nghiệp?
Trước hết Gmail là: một dịch vụ webmail dựa trên tìm kiếm, miễn phí bao
gồm trên 15.000megabyte bộ nhớ. Gmail là một động cơ tìm kiếm mạnh của
google có thể nhanh chóng tìm kiếm mọi thư mà một chủ tài khoản đã gửi hoặc
nhận. Điều đó có nghĩa là không cần sắp xếp theo thứ tự để tìm lại chúng.
Khi Gmail hiển thị một email, nó còn tự động hiển thị tất cả câu trả lời
của thư đó, vì thế người sử dụng có thể xem một thư trong ngữ cảnh một cuộc
đàm luận.
Chính vì sự tiện ích của nó mà bây giờ các nhà tuyển dụng cần ở nhân
viên khả năng làm việc với Gmail một cách chuyên nghiêp khi gửi và nhận thư
cũng như các tài liệu và khả năng bảo mật thông tin giữa các cấp với nhau. Theo
khảo sát với số lượng sinh viên chúng tôi nhận được câu trả lời so với sự hiểu
biết về CV nhiều hơn, có đến 92% nhận được câu trả lời là làm việc với Gmail,
và các bạn đều nhận định làm việc với Gmail rất quan trọng. Trong đó, có 15%
sinh viên là làm việc thường xuyên với Gmail. Còn có đến 8% sinh viên không
biết gì về Gmail, khi được hỏi vậy làm sao các bạn có thể gửi bài khi học tập thì
nhận được câu trả lời là nhờ bạn.
Có hiện tượng như vậy là do: thứ nhất từ bản thân sinh viên không ý
Không quan tâm vì đang
là sinh viên
Ý kiến khác
Số phiếu
128
Tỷ lệ (%)
70
50
27
0
0
4
3
( nguồn khảo sát thực tế)
Bảng 2.6: Bạn đã tham gia các ngày hội việc làm, các buổi tọa đàm về kỹ
năng xin việc chưa?
Đáp án
Đã từng tham gia
Chưa tham gia
Chưa biết đến