i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Minh Nghiệp
ii
LỜI CÁM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giảng
dạy chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp trường
Đại học Công Nghệ TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu trongsuốt quá trình học tập tại đây.
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy TS. Đinh Công Tịnh đã
hướng dẫn tận tình và luôn theo sát chỉ dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực
hiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này. Kiến thức chuyên môn và sự tận tâm của
thầy luôn là một tấm gương và là chuẩn mực mà tôi muốn hướng tới.
Cuối cùng tôi xin biết ơn các đồng nghiệp, những người anh, người chị và
những người bạn cũng như những người đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong việc
phân tích, thu thập các bảng câu hỏi nghiên cứu. Bên cạnh đó tôi cũng gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, các đại diện của chủ
đầu tư, nhà thầu thi công đã giúp đỡ tôi thực hiện luận văn bằng cách trả lời bảng
ABSTRACT
This study identifies factors that exceed the total investment amount of the
industrial park infrastructure project in Long An province. A questionnaire was
designed based on the causes of cost overruns of the industrial park
infrastructure project through the preliminary survey of professionals in the
construction industry as well as previous studies.
A survey was conducted by questionnaire to determine the influence of the
factors contributing to the increase in the total investment. Respondents in this
survey include owners / PMU (Project Management Board), consultants and
contractors have participated in the project to build industrial park in Long An
province.
The data collected is processed by SPSS version 16. Results of the study
showed that the main cause of the deficit cost of the industrial park infrastructure
project in Long An province including: investment environment factor,
examined-law factor, factor relating to owners/ PMU, objective factor, factor
related procedures investments and factor relating to the ability to implement the
project./.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. ii
TÓM TẮT ....................................................................................................................... iii
ABSTRACT ................................................................................................................... iv
MỤC LỤC ....................................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ............................................. xii
DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT ...................................................................... xiii
3.3.1 Xác định kích thước mẫu ...................................................................................... 39
3.3.2 Phân phối và thu thập bảng câu hỏi ...................................................................... 40
3.3.3 Kiểm định thang đo............................................................................................... 40
3.3.3.1 Hệ số Cronbach’s Anpha ................................................................................... 40
3.3.3.2 Hệ số tương quan biến tổng (item – total coreclation)....................................... 41
3.4 Công cụ nghiên cứu ................................................................................................. 41
Chương 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU................................................................................ 42
4.1 Quy trình phân tích số liệu ....................................................................................... 42
4.2 Khảo sát thực nghiệm .............................................................................................. 43
vii
4.2.1 Kiểm định thang đo mức độ ảnh hưởng ............................................................... 44
4.2.2 Kiểm định thang đo khả năng xảy ra .................................................................... 48
4.3 Số liệu khảo sát ........................................................................................................ 51
4.3.1 Kết quả khảo sát. ................................................................................................... 51
4.3.2 Thông tin tổng quát. .............................................................................................. 51
4.3.2.1 Vai trò của người trả lời trong dự án.................................................................. 51
4.3.2.2 Vị trí công tác của người trả lời. ........................................................................ 52
4.3.2.3 Số năm kinh nghiệm làm việc của người trả lời ................................................ 53
4.3.2.4 Phần lớn quy mô dự án đã tham gia................................................................... 54
4.4 Kiểm tra độ tin cậy thang đo .................................................................................... 55
4.4.1 Kiểm tra độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.......................... 55
4.4.2 Kiểm tra độ tin cậy thang đo khả năng xảy ra của các yếu tố............................... 58
4.5 Kiểm định khác biệt về trị trung bình khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng
giữa các nhóm ................................................................................................................ 59
4.5.1 Kiểm định khác biệt về trị trung bình mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm ........... 60
4.5.2 Kiểm định khác biệt về trị trung bình khả năng xảy ra giữa các nhóm ................ 62
4.6 Kiểm tra tương quan xếp hạng giữa các nhóm ........................................................ 63
Oko John Ameh, et al (2010) ........................................................................................ 20
Bảng 2.3: Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường ở Ghana
theo Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010) ........................................................ 21
Bảng 2.4: Các nhân tố chính làm vượt chi phí thực hiện dự án theo A.S. Ali*, S.N.
Kamaruzzaman (2010)................................................................................................... 22
Bảng 2.5: Các nhân tố ảnh hưởng chi phí xây dựng ở Nigeria theo
FP Eshofonie (2008) ...................................................................................................... 23
Bảng 2.6: Các nguyên nhân sự chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng
khu vực công ở Uganda theo Henry Alinaitwe et al (2013) .......................................... 23
Bảng 3.2: Các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật
KCN trên địa bàn tỉnh Long An..................................................................................... 30
Bảng 3.1: Bảng mã hóa thang đo cho nghiên cứu ......................................................... 39
Bảng 4.1: Bảng mã hóa các nhân tố............................................................................... 43
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng ................................ 45
Bảng 4.3: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng ............................ 45
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ 2 biến
D2 và D10 ...................................................................................................................... 46
Bảng 4.5: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hường sau khi loại hai biến
x
D2 và D10 ...................................................................................................................... 46
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra ..................................... 48
Bảng 4.7: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra ................................. 48
Bảng 4.8: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra sau khi loại bỏ 2 biến D2
và D10 ............................................................................................................................ 49
Bảng 4.9: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra sau khi loại bỏ biến D2
và D10 ............................................................................................................................ 49
Bảng 4.10: Kết quả phỏng vấn....................................................................................... 51
Bảng 4.31: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 4 .................. 73
Bảng 4.32: Hệ số KMO và Bartlett's Test ..................................................................... 75
Bảng 4.33: Kết quả phân tích thành phần chính PCA với phép quay Varimax ............ 75
Bảng 4.34: Hệ số factor loading .................................................................................... 78
Bảng 4.35: Kết quả phân tích......................................................................................... 79
Bảng 4.36: Ý nghĩa các mức.......................................................................................... 81
Bảng 4.37: Bảng tổng hợp các giải pháp ....................................................................... 89
xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Biểu đồ quan hệ số dự án và tăng trưởng GDP của các dự án trong KCN
(nguồn Ban QLKKT tỉnh Long An) ................................................................................ 4
Hình 2.1: Sơ đồ tác động của 14 yếu tố đến chi phí theo Thanh (2008) ....................... 25
Hình 2.2: Sơ đồ nhân quả rủi ro chi phí dự án theoThanh (2008) ................................. 26
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 28
Hình 3.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi theo Bình (2011) ......................................... 38
Hình 4.1: Quy trình phân tích số liệu ............................................................................. 42
Hình 4.2: Vai trò của người trả lời trong dự án ............................................................. 52
Hình 4.3: Vị trí công tác của người trả lời ..................................................................... 53
Hình 4.4: Số năm kinh nghiệm ...................................................................................... 54
Hình 4.5: Phần lớn quy mô dự án đã tham gia .............................................................. 55
Hình 4.6: Giá trị Eigenvalues của các yếu tố ................................................................. 77
xiii
DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT
BQLKKT tỉnh Long An: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An
Trong hơn 20 năm qua, sự phát triển của các KCN đã thể hiện được tính hiệu
quả của mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp. Các KCN đã và đang mang lại
những lợi ích rất lớn cho cả nước cũng như trong từng khu vực vùng lãnh thổ về
nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp; đóng góp tích cực trong thu hút đầu tư, đặc
biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài; giải quyết tình trạng việc làm tăng GDP của địa
phương; góp phần đáng kể cho việc thay đổi cơ cấu kinh tế của đất nước.
Bên cạnh những kết quả quan trọng đã đạt được, trong quá trình phát triển các
KCN vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập từ công tác quy hoạch đến triển khai thực
hiện như giải phóng mặt bằng, xây dựng, thu hút đầu tư, vấn đề lao động, công tác
bảo vệ môi trường và các chính sách liên quan đã đẩy tổng mức đầu tư của các
KCN lên cao, giảm khả năng cạnh tranh, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài
nước.
Tổng mức đầu tư có vai trò quan trọng trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Quản lý chi phí của dự án không vượt tổng mức đầu tư là một trong những mục tiêu
hàng đầu của quản lý dự án. Tuy nhiên để đảm bảo mục tiêu này, tổng mức đầu tư
phải được tính đúng, tính đủ phù hợp với độ dài thời gian của dự án và yêu cầu
2
khách quan của kinh tế thị trường. Tuy nhiên, các dự án xây dựng trong quá trình
thực hiện vẫn phải thường xuyên đối mặt với vấn đề vượt chi phí đầu tư kế hoạch.
Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xác định những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến
việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh
Long An, đồng thời đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề, nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý chi phí, hạn chế việc vượt tổng mức đầu tư các dự án dầu
tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
TP.HCM là trung tâm của thị trường về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, với sự
thuận lợi của đầu mối dịch vụ, giao thông - vận tải, khoa học kỹ thuật, khu vực
Theo số liệu từ báo cáo số 308/BC-BQLKKT ngày 09/3/2015 của Ban Quản
lý Khu kinh tế tỉnh Long An. Tính đến nay, toàn tỉnh Long An có 28 KCN nằm
trong quy hoạch phát triển các KCN cả nước đến 2015 và định hướng đến 2020, với
tổng diện tích 10.216,16 ha với 49 dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN và 39 chủ
đầu tư hạ tầng trong đó có ba KCN do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm
chủ đầu tư hạ tầng.
Trong 28 KCN của tỉnh Long An có 24 KCN đã được cấp giấy chứng nhận
đầu tư với tổng diện tích 8.247,75 ha, tổng vốn đầu tư 62,7 triệu USD và 35.336,68
tỷ đồng. Hiện tại đã có 20 KCN đang hoạt động với diện tích đất cho thuê là
1.382,381 ha trên diện tích có khả năng cho thuê toàn phần là 2.794,65 ha đạt tỷ lệ
lấp đầy 49,47%.
Từ năm 1998 đến nay tại các KCN của Long An đã thu hút được 918 dự án
đầu tư, gồm 336 doanh nghiệp FDI với tổng vốn 2.160,319 triệu USD và 582 doanh
nghiệp DDI với tổng vốn 34.385,792 tỷ đồng.
4
Hình 1.1: Biểu đồ quan hệ số dự án và tăng trưởng GDP của các dự án trong KCN
(nguồn Ban QLKKT tỉnh Long An)
Tính đến nay, đã có 500 dự án (trên tổng số 918 dự án đầu tư) trong các KCN
trên địa bàn tỉnh Long An đi vào hoạt động với 304 dự án DDI và 196 dự án FDI,
tạo việc làm cho khoảng 76.200 lao động (chiếm 30% tổng số lao động có việc làm
của toàn tỉnh) với mức lương trung bình 4.800.000 VNĐ/tháng. Theo kết quả hoạt
động năm 2014, các doanh nghiệp trong KCN đã tạo ra giá trị hàng hoá hơn 47.000
tỷ đồng và đóng góp hơn 1.917 tỷ đồng (trong đó đóng góp từ khu vực FDI là 1.065
tỷ đồng chiếm hơn 50%) vào ngân sách tỉnh .
Tổng diện tích các KCN đang hoạt động chiếm tỷ trọng chưa đến 3% so với
tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đang hoạt
động trong các KCN thu hút 30% tổng số lao động có việc làm của tỉnh và đóng
những KCN này nêu ra.
Bảng 1.1: Số liệu các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An
ST
T
1
Khu
Diện
công
tích
nghiệp
(ha)
Đức
Hoà 1
274.23
DT San lấp
(ha)
DT
tỷ lệ
thành
TMĐT
lập
95.00
6
1.1
1.2
Giai
đoạn 1
Giai
đoạn 2
70.00
70.00
120.00
204.23
150.00
3
Giai
đoạn 1
Giai
đoạn 2
Thuận
Đạo
944/QĐ50.00
50.00
TTg
11/8/1997
1194/QĐ-
255.92
150.00
TTg
12/17/2002
363/CP-
113.95
113.95
Tân
Đức
Giai
đoạn 1
5.2 Giai
Biến
UBND
động giá
12/23/2011
Giá thuê
545.69
246.60
45.19
1,553.40 1236.00
đất
biến động
1409/QĐ-
275.34
7/11/2008
6
Tân
Kim
4706/QĐ104.10
88.01
84.54
243.10
206.60
UBND
11/30/2004
1381/QĐ-
Tân
7
Kim
52.49
45.20
1,287.46 940.30
100.00 371.90
Lãi suất
2709/QĐ-
thay
UBND
đổi
7/1/2005
50221000001
335.21
12/1/2006
2757/QĐ-
Long
10
Hậu
108.48
106.00
tổng mức
đầu tư
12
Đức
Thời gian
Hoà
thẩm định
III -
và phê
Thái
Hoà
100.27
100.27
100.00 173.00
200.00
duyệt dự
phức tạp
10/7/2008
Đức
Hoà
14
IIIAnh
2852/QĐ55.24
55.24
100.00 105.60
85.00
UBND
11/11/2008
Hồng
Chi phí
Đức
nhân
Nhựt
Chánh
125.27
103.97
83.00
333.50
333.40
hợp đồng
50221000009
kém hiệu
7/19/2007
quả
2575/QĐ-
Phú
17
An
Thạnh
586.24
chứng
nhận đầu
tư phức
3829/QĐUBND
11/25/2011
tạp
Sai sót
19
Thịnh
Phát
73.37
73.37
100.00 132.78
180.41
trong đấu
2537/QĐ-
thầu
đầu tư
Bình
21
22
Hải
Sơn
Tân
Đô
phân kỳ
1090/QĐUBND
4/5/2012
3416/QĐ-
366.49
300.00
81.86
1,132.00 701.85
UBND
Chúng ta có biện pháp nào để hạn chế mức độ ảnh hưởng của các nguyên
nhân đó?
10
Mặc dù, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc vượt tổng mức đầu tư đối với
các dự án đầu tư xây dựng khác nhau trên Thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên, đối với
Long An là một tỉnh đang phát triển rất nhanh trong đó phát triển KCN đang là thế
mạnh lại chưa có nghiên cứu nào để đánh giá các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư
của các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trong đặc thù tỉnh Long An. Mặc khác,
bản thân đang công tác tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An, em nhận thấy giá
trị các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN vượt tổng mức đầu tư là rất lớn nhưng chưa có
nghiên cứu nào đề cập về vấn đề này. Em nhận thấy đây là tính thù nên em chọn đề
tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ
tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An” nhằm đưa ra được một cái nhìn tổng quát về
các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư dự án xây dựng cụ thể ở đây là các dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An qua đó đưa ra biện pháp khắc
phục.
1.3 Mục tiêu của đề tài:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án
đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An bằng bảng câu hỏi
- Khảo sát, thu thập dữ liệu về khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đồng thời nhận định sự khác nhau về quan điểm đánh giá các bên tham gia
dự án để đưa ra bảng xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
- Dùng kỹ thuật Principal Component Analysis (Phân tích nhân tố chính) với
phép quay Varimax để nhóm và phân tích các nhân tố quan trọng.
- Đề xuất giải pháp hạn chế việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ
tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Chương 2: TỔNG QUAN
2.1 Các khái niệm và định nghĩa
2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội, Dự án
đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến
hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự
án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng.
2.1.2 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
2.1.2.1 Khái niệm Tổng mức đầu tư
Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ “Về việc
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”, tổng mức đầu tư là chi phí dự tính của
dự án bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi
phí dự phòng. Các thành phần chi phí lại bao gồm những loại chi phí nhỏ hơn:
+ Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công
trình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;
chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại
hiện trường để ở và điều hành thi công;
+ Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo
và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí
vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác;
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà,
công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và
chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định