Khảo sát tình hình bệnh nhân bệnh đái tháo đường đến khám và điều trị tại khoa khám bệnh viện đa khoa tuy an năm 2012 - Pdf 32

-1-

ĐỀ TÀI

“Khảo sát tình hình bệnh nhân bệnh đái tháo đường đến khám và
điều trị tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa Tuy An năm 2012”.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
I- TỔNG QUAN
1.1. Định nghĩa
1.2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
1.3. Biến chứng bệnh đái tháo đường
1.4. Rối loạn chuyển hoá lipid ở bệnh nhân đái tháo đường
1.5. Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường
1.6. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam
II- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu
2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu
III- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đa huyện
Tuy An
3.2. Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường
IV- BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Tuy An năm 2012”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và sử dụng thuốc ở bệnh
nhân đái tháo đường điều trị tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa Tuy An.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường.


-3I-TỔNG QUAN
1.1. Định nghĩa
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, “Đái tháo đường là một hội chứng có đặc
tính biểu hiện bằng sự tăng đường máu do hậu quả của việc mất hoàn toàn
insulin hoặc là do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết hoặc hoạt động
của insulin"
Tháng 1/2003, các chuyên gia thuộc Uỷ ban chẩn đoán và phân loại bệnh
đái tháo đường Hoa Kỳ, lại đưa ra một một định nghĩa mới về đái tháo đường:
“Đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hoá có đặc điểm là tăng
glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin; khiếm khuyết trong
trong hoạt động của insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính thường
kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là
mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu” .
1.2. Chẩn đoán đái tháo đừơng
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định:
Theo ADA năm 1997 và được Tổ chức Y tế Thế giới công nhận năm
1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, đái tháo đường được chẩn đoán xác
định khi có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l. Kèm theo các triệu
chứng uống nhiều, đái nhiều, sút cân không có nguyên nhân.
- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnh
nhân đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn.
- Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp

cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất
+ Biến chứng thận
Biến chứng thận do đái tháo đường là một trong những biến chứng
thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian. Bệnh thận do đái tháo đường
khởi phát bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống, ure và
creatinin sẽ tích tụ trong máu.
Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy
thận giai đoạn cuối. Với người đái tháo đường týp 1, mười năm sau khi biểu
hiện bệnh thận rõ ràng, khoảng 50% tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối và
sau 20 năm sẽ có khoảng 75% số bệnh nhân trên cần chạy thận lọc máu chu
kỳ. Khả năng diễn biến đến suy thận giai đoạn cuối của bệnh nhân đái tháo
đường týp 2 ít hơn so với bệnh nhân đái tháo đường týp 1, song số lượng bệnh
nhân đái tháo đường týp 2 chiếm tỷ lệ rất lớn nên thực sự số bệnh nhân suy
thận giai đoạn cuối chủ yếu là bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
+ Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường
Đục thuỷ tinh thể là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường,
có vẻ tương quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đường huyết kéo
dài. Đục thuỷ tinh thể ở người đái tháo đường cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hơn
người không đái tháo đường.
Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu của mù ở
người 20 - 60 tuổi. Bệnh biểu hiện nhẹ bằng tăng tính thấm mao mạch, ở giai
đoạn muộn hơn bệnh tiến triển đến tắc mạch máu, tăng sinh mạch máu với
thành mạch yếu dễ xuất huyết gây mù loà. Sau 20 năm mắc bệnh, hầu hết
bệnh nhân đái tháo đường týp 1 và khoảng 60% bệnh nhân đái tháo đường týp2
có bệnh lý võng mạc do đái tháo đường.
+. Bệnh thần kinh do đái tháo đường
Bệnh thần kinh do đái tháo đường gặp khá phổ biến, ước tính khoảng
30% bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện biến chứng này. Người bệnh đái
tháo đường týp 2 thường có biểu hiện thần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán.
Bệnh thần kinh do đái tháo đường thường được phân chia thành các hội

Chuyển hoá LDL - C cũng bị rối loạn ở người đái tháo đường týp 2, chỉ cần
LDL - C tăng nhẹ cũng đã là yếu tố nguy cơ làm bệnh mạch vành tăng rõ rệt
1.5. Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường
- Tuổi
Qua nhiều nghiên cứu thấy tuổi có sự liên quan đến sự xuất hiện bệnh đái tháo
đường týp 2. Tuổi càng tăng, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường càng cao.
Ở châu Á, đái tháo đường týp 2 có tỷ lệ cao ở những người trên 30 tuổi. Từ
65 tuổi trở lên, tỷ lệ bệnh đái tháo đường lên tới 16% .
- Giới tính
Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở hai giới nam và nữ thay đổi tuỳ thuộc vào
các vùng dân cư khác nhau. Ảnh hưởng của giới tính đối với bệnh đái tháo
đường không theo quy luật, nó tuỳ thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện
sống, mức độ béo phì.
Ở các vùng đô thị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi ở
Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở cả hai giới tương
đương nhau.
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và cộng sự, tỷ lệ
mắc đái tháo đường ở nam là 3,5%; ở nữ là 5,3% [11]
-. Địa dư
Các nghiên cứu tỷ lệ mắc đái tháo đường đều cho thấy lối sống công
nghiệp hiện đại ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mắc bệnh đái tháo đường. Tỷ


-6lệ mắc đái tháo đường tăng gấp 2 - 3 lần ở những người nội thành so với
những người sống ở ngoại thành theo các công bố nghiên cứu dịch tễ ở
Tunisia, Úc... Một số nghiên cứu của Việt Nam cũng cho kết quả tương tự.
Nghiên cứu của Nguyễn Huy Cường tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo
đường ở nội thành là 1,4%, ngoại thành là 0,6%. Nghiên cứu của Trần Hữu
Dàng tại Quy Nhơn thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nội thành là 9,5% cao hơn so với
ngoại thành là 2,1% Yếu tố địa dư ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc đái tháo đường

1.6. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới
Trong những năm gần đây, tỷ lệ đái tháo đường gia tăng mạnh mẽ trên toàn
cầu, WHO đã lên tiếng báo động vấn đề nghiêm trọng này trên toàn thế giới.
Năm 1992, ở Pháp tác giả Marie Laure Auciaux và cộng sự ước tính có
khoảng 2 triệu người đái tháo đường týp 2.
Ở Mỹ, theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật CDC, bệnh đái tháo đường
tăng14% trong hai năm từ 18,2 triệu người (2003) lên 20,8 triệu người (2005) .


-7Theo một thông báo của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế, năm 2006 ước
tính khoảng 246 triệu người mắc bệnh, trong đó bệnh đái tháo đường týp 2
chiếm khoảng 85 - 95 % tổng số bệnh nhân đái tháo đường ở các nước phát
triển và thậm chí còn cao hơn ở các nước đang phát triển .
Tỷ lệ bệnh đái tháo đường thay đổi theo từng nước có nền công nghiệp
phát triển hay đang phát triển và thay đổi theo từng vùng địa lý khác nhau.
Trong đó, nơi có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất là khu vực Bắc Mỹ (7,8%),
khu vực Địa Trung Hải và khu vực Trung Đông (7,7%), châu Âu (4,9%) và
châu Phi (1,2%).
Tỷ lệ đái tháo đường ở châu Á cũng gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt ở khu
vực Đông Nam Á (5,3%). Nguyên nhân của sự gia tăng bệnh nhanh chóng do
mức độ đô thị hóa nhanh, sự di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị nhiều,
sự thay đổi nhanh chóng về lối sống công nghiệp, giảm hoạt động chân tay, sự
tăng trưởng kinh tế nhanh và chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ.
Tại Việt Nam
Năm 2002, theo điều tra trên phạm vi toàn quốc ở lứa tuổi từ 30 - 64 của Bệnh
viện Nội tiết Trung ương, tỷ lệ mắc đái tháo đường chung cho cả nước là 2,7%,
ở các thành phố 4,4%, vùng đồng bằng ven biển 2,2% và miền núi 2,1% .
Một nghiên cứu được tiến hành trên 2394 đối tượng từ 30 - 64 tuổi đang
sinh sống tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố

- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnh
nhân đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn.
- Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp
tăng glucose máu ≥ 11,1 mmol/l.
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1. Đặc điểm bệnh nhân đái tháo đường
* Thông tin chung:
- Tuổi.
- Giới.
- Nghề nghiệp.
- Địa chỉ.
* Chỉ tiêu lâm sàng
- Thời gian phát hiện bệnh.
- Huyết áp.
- Triệu chứng lâm sàng chính của bệnh:
+ Ăn nhiều.
+ Uống nhiều.
+ Đái nhiều.
+ Gầy sút cân.
- Triệu chứng kèm theo: Đau ngực, mắt nhìn mờ, tê tay chân, mệt mỏi.
* Một số biến chứng thường gặp:
- Biến chứng tim mạch.
- Biến chứng thần kinh.
- Biến chứng mắt.
- Biến chứng khác: biến chứng thận,răng lợi, hô hấp, da.
* Chỉ tiêu cận lâm sàng:
- Xét nghiệm máu: Định lượng glucose máu lúc đói.
* Phương pháp sử dụng thuốc hạ glucose máu:
- Đơn trị liệu.
2.4.2. Một số yếu liên quan đến bệnh đái tháo đường

BMI

- Đơn trị liệu: Bệnh nhân được sử dụng thuốc ngoại trú: Diapro hoặc
Pymetphage uống hạ glucose máu.
2.5.2. Cận lâm sàng
- Các xét nghiệm sinh hoá máu được tiến hành tại bệnh viện ĐK Tuy An
+ Xét nghiệm glucose máu lúc đói
- Cách lấy máu và nước tiểu làm xét nghiệm: Bệnh nhân được lấy máu
tĩnh mạch vào buổi sáng lúc đ ó i
III- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại Khoa khám Bệnh
viện Đa khoa Tuy An
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới
Giới
Nhóm tuổi

Nam
Số người

Nữ
%

Tổng số

Số người

%

Số người

%


22

13,8

37

23,3

59

37,1

60 - 69

17

10,7

32

20,1

49

30,8

≥ 70

9


82,4

Tuổi trung bình
X ± SD

83
58,4 ± 10,2

Nhận xét: - Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 58,4 ± 10,0.
- Tỷ lệ nam là 37,7%, tỷ lệ nữ tương đương là 62,3%.
- Số đối tượng nghiên cứu trên 50 tuổi chiếm 82,44%, nhóm tuổi (50 – 59)
có tỷ lệ cao nhất 37,1%.


- 11 Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo địa dư
Thị trấn
Số người

Nông thôn ĐB

%

Số người
103

64,2

103

0,1

0,05

Nhận xét:+ 32,1% đối tượng nghiên cứu cư trú tại khu vực thị trấn.
+ 64,2% đối tượng nghiên cứu cư trú tại khu vực nông thôn
+ 3,7% đối tượng nghiên cứu cư trú tại các xã miền núi
+ Tỷ lệ mắc bệnh TĐ so với dân số ở khu vực đó là thị trấn có tỷ lệ
cao nhất: 0,6%, nông thôn đồng bằng là 0,1%; ở nông thôn miền núi: 0,05%
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp

Số trường hợp (n)

Làm ruộng
Cán bộ hưu
Cán bộ
Khác
Tổng

Tỷ lệ (%)

74
27
25
33
159

46,5
17,0
15,7
20,8


0,0

0

0,0

40 - 49

18

11,3

4

2,5

1

0,6

Nhóm tuổi

 5 năm

50 - 59

22

13,8

13

8,2

10

6,3

49

30,8

54,7

22

14,5

88


- 12 -

Nhận xét:
- Thời gian phát hiện bệnh từ 1 - 5 năm cao nhất, chiếm 55,3%.
- Nhóm tuổi 60 - 69 có thời gian phát hiện bệnh từ 1- 5 năm chiếm tỷ lệ cao
nhất 22,6%.
- Tỷ lệ phát hiện bệnh ở nhóm  5 năm có xu hướng tăng dần theo độ
tuổi
Bảng 3.5. Một số triệu chứng lâm sàng ở đối tượng nghiên cứu


78,6

Tê tay chân

13,2

Đau ngực

12
7
33

Mắt nhìn mờ

32

20,1

Tình cờ phát hiện

5

3,1

Uống nhiều

20,8

Nhận xét:

(n = 59)

34

57,6

25

42,4

60 - 69

(n = 49)

37

75,5

12

24,5

≥ 70

(n = 23)

22

95,7


Biến chứng
Tim mạch
Thần kinh
Mắt
Khác trong đó có
thận . . .

< 1 năm
(n = 28)
n
%

1 - 5 năm
(n = 58)
n
%

 5 năm
(n = 22)
n
%

Tổng số
(n = 108)
n
%

10

35,7

2
7

9,0
9,0
32,0

14
9
38

13,0
8,3
35,2

Nhận xét: Biến chứng gặp nhiều hơn là biến chứng tim mạch 43,5%,
biến chứng thận 39,6%; tỷ lệ các biến chứng cao hơn ở nhóm có thời gian
phát hiện bệnh ≥ 5 năm.

Bảng 3.8. Tỷ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân
Phân
loại huyết áp
Bình thường

Số trường hợp (n)

Tỷ lệ (%)

72


3,8

Nhận xét :- Tỷ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu là 37,7%.
- Tăng huyết áp độ I cao nhất, chiếm 27,0%.


- 14 Bảng 3.9. Chỉ số glucose máu trung bình ở đối tượng nghiên cứu
Đơn vị: mmol/l
Nhóm tuổi

Glucose máu trung bình
( X ± SD)

< 40

7,2 ± 1,04

40 - 49

9,3 ± 3,2

50 - 59

9,1 ± 3,1

60 - 69

9,2 ± 2,1


17,0

Kém (> 7)

112

70,4

Nhận xét: - Mức độ kiểm soát glucose máu tốt chiếm 12,6%
- Mức độ kiểm soát glucose máu kém chiếm tỷ lệ 70,4%.
Bảng 3.11. Cách sử dụng thuốc hạ glucose máu ở đối tượng nghiên cứu
Cách sử dụng thuốc
Đơn trị liệu bằng thuốc uống nhóm Diapro
Đơn trị liệu bằng thuốc uống nhóm
Pymetphage

Số lượng
(n=159)
98
61

Tỷ lệ (%)
61,6
38,4


- 15 Bảng 3.12. Thể trạng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI
Thể trạng

Số trường hợp

pháp chăm sóc, điều trị tích cực. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh vẫn ngày càng tăng,
không chỉ ở khu vực Thành phố mà còn phát triển nhanh ở khu vực nông
thôn.
Tuy An là một huyện thuộc vùng duyên hải, địa bàn dân cư bao gồm
15 xã và 01 thị trấn. Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, xã hội, bệnh đái tháo
đường đang tăng lên nhanh chóng. Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu 159
bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Tuy
An. Từ kết quả thu được, chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét sau:
4.1. Đặc điểm bệnh nhân đái tháo đường
4.1.1. Đặc điểm lâm sàng
- Về tuổi và giới tính:
Tuổi có liên quan với sự phát triển bệnh đái tháo đường. Hầu hết các
nghiên cứu đều thấy độ tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc đái tháo đường càng tăng
và tỷ lệ gia tăng nhiều nhất là nhóm tuổi từ 50 trở lên.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, theo (bảng 3.1) tuổi trung bình
của bệnh nhân là 58,4 ±10. Bệnh nhân ít tuổi nhất là nam 25 tuổi, cao tuổi
nhất là nam 88 tuổi. Bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên chiếm 82,4%, trong đó gặp


- 16 nhiều nhất là nhóm tuổi 50 - 59, chiếm 37,1%. So với nghiên cứu Trần Văn
Hiên tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là
54,1 ± 8,8; nhóm tuổi 50 - 59 chiếm tỷ lệ 33,3% ;Võ Bảo Dũng nghiên cứu tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định cho thấy tuổi trung bình là 52 ± 7,6 [5]
nghiên cứu . Đào Thị Dừa nghiên cứu tại Bệnh viện Trung ương Huế, tuổi
trung bình là 56,9 ± 16,4 [4]. Theo nghiên cứu của Bùi Thế Bừng tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Bắc Giang, tuổi trung bình của bệnh nhân là 55,4 ± 7,2, nhóm tuổi
gặp nhiều nhất là 50 - 59, chiếm tỷ lệ 62% [3]. Như vậy, kết quả nghiên cứu
của chúng tôi có tuổi trung bình là 58,4 ±10, cao hơn kết quả nghiên cứu
của các tác giả trên.
Cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội, tuổi thọ của con người ngày

30,3 69,7

Lý Thị Tơ

2005

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang

45,3

54,7

Triệu Quang Phú

2006

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

62,0

38,0

Võ Bảo Dũng

2007

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định

54,6


- 17 -

- Địa chỉ, nghề nghiệp:
Ảnh hưởng của các yếu tố về địa lý, xã hội, đặc điểm của từng nghề
nghiệp tới sự phát triển bệnh đái tháo đường cũng đã được chứng minh.
Điều tra quốc gia về tình hình bệnh đái tháo đường và yếu tố nguy cơ
được tiến hành trên cả nước cho kết quả, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở vùng núi
là 2,1%, vùng đồng bằng ven biển là 2,7%, vùng đô thị và khu công nghiệp
là 4,4 % [16]. Theo kết q u ả ( b ả n g 3 . 2 ) n g hiên cứu của chúng tôi, có
32,1% bệnh nhân cư trú ở khu vực thị trấn; 64,2% cư trú ở khu vực nông
thôn, 3,1% cư trú ở khu vực miền núi. So với dân số ở từng khu vực đó là thị
trấn có tỷ lệ mắc cao nhất: 0,6%, nông thôn đồng bằng là 0,1%; ở nông thôn
miền núi: 0,05%. Kết quả này phù hợp với điều tra tr ên là vùng th ị
trấn, đô thị có tỷ lệ mắ c bệnh đái tháo đường cao hơn vùng nông thôn và
miền núi.
Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường có sự khác nhau ở đối tượng nghiên cứu
có nghề nghiệp khác nhau. Theo Lý Thị Thơ nghiên cứu tại Tuyên Quang, nhóm
cán bộ hưu trí chiếm 52,7%, làm ruộng chiếm 31%, cán bộ công chức 9,3%
[10]. Trương Văn Sáu nghiên cứu tại Bắc Giang cho thấy tỷ lệ mắc ở nhóm
cán bộ hưu trí 48,4%, làm ruộng 39,1% và cán bộ công chức 12,5% [14].
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi (ở bảng 3.3), có sự khác biệt với các
nghiên cứu trên, đó là tỷ lệ mắc ở nhóm làm ruộng cao hơn, chiếm 46,5%;
Cán bộ công chức chiếm 15,7%, nghề khác 20,8%. Đặc biệt, nhóm cán bộ
hưu trí chỉ chiếm 17,0%. Theo chúng tôi, điều này có thể do phần lớn bệnh
nhân đái tháo đường là cán bộ hưu, nhất là ở khu vực thị trấn thường đi khám
và điều trị ở tuyến trên.
- Thời gian phát hiện bệnh
Qua nghiên cứu 159 bệnh nhân chúng tôi thấy, số bệnh nhân có thời
gian phát hiện bệnh từ 1 - 5 năm chiếm tỷ lệ cao 54,7%. Bệnh nhân mắc mới
(
hiện bệnh. Đối với bệnh đái tháo đường, xét nghiệm glucose máu cần được
xem là một xét nghiệm cơ bản,
* Một số biến chứng
Theo (bảng 3.6 và 3.7), tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng
trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm 67,9%. Trong đó, biến chứng tim mạch
là 43,5%, biến chứng thần kinh 13,0%, biến chứng ở mắt 8,3%; các biến
chứng khác . . . 35,2%. Tỷ lệ các biến chứng tăng theo tuổi và tăng theo thời
gian mắc bệnh của bệnh nhân. Nếu như ở nhóm tuổi (40 – 49) số bệnh nhân
có biến chứng là 52,2% so với số người trong nhóm mắc bệnh thì tỷ lệ này là
57,6% ở nhóm tuổi (50-59); 75,5% ở nhóm tuổi (60 – 69) và rất cao ở nhóm
tuổi trên 70, chiếm 95,7%.
Đái tháo đường là yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch. Người ta
cho rằng đây là một quá trình xảy ra lâu dài và liên tục với hai yếu tố xơ vữa
mạch và tăng huyết áp. Chúng vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của nhau, thúc
đẩy nhau tiến triển.
Tăng huyết áp ở người mắc bệnh đái tháo đường do rất nhiều yếu tố
phối hợp với nhau. Người bệnh đái tháo đường khi có tăng huyết áp đều làm
tiên lượng bệnh xấu đi rõ rệt. Theo (bảng 3.8) tăng huyết áp độ I chiếm
27,0%; tăng huyết áp độ II 6,9% và tăng huyết áp độ III 3,8%. Bệnh nhân
đái tháo đường có tăng huyết áp đều được phát thuốc ngoại trú điều trị tăng
huyết áp. Có thể vì điều này mà đối tượng nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu là
tăng huyết áp độ I.
Nghiên cứu của Đào Thị Dừa cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân
đái tháo đường là 50% [4]. Trương Văn Sáu cho kết quả tỷ lệ tăng huyết áp
38,3% và tỷ lệ này tăng lên theo thời gian phát hiện bệnh [15]. Theo nghiên
cứu của Tạ Văn Bình 27,6% bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp [1].
Theo Phạm Thị Lan tỷ lệ này là 37,4% [8]. Nghiên cứu của Võ Bảo Dũng
cho thấy bệnh nhân đái tháo đường được kiểm soát huyết áp ở mức kém
43,9%, mức chấp nhận chiếm 25,2% và mức tốt chiếm 30,9% [5].
Theo Liên uỷ ban quốc gia lần thứ 7 (JNC VII) đã đưa ra khuyến cáo,

nghiên cứu của chúng tôi tần suất xuất hiện các biến chứng này không nhiều.
Nếu có điều kiện chúng tôi sẽ phân tích kỹ hơn trong các nghiên cứu tiếp theo.
4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng
Đái tháo đường thường đi kèm với rối loạn nồng độ lipid và lipoprotein
máu cũng như rối loạn về chất lượng các lipoprotein, đây cũng là yếu tố chính
gây xơ vữa động mạch. Thiếu insulin và tình trạng kháng insulin là cơ chế
chính đưa đến rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường. Đặc điểm nổi
bật là tăng cholesterol toàn phần, tăng hàm lượng triglycerid, tăng LDC - C và
giảm HDL .
Nghiên cứu của chúng tôi chưa thực hiện kiểm soát được rối
loạn một hoặc nhiều thành phần lipid máu Đặc điểm nổi bật là cholesterol
toàn phần, hàm lượng triglycerid, LDC . Vì vậy,có điều kiện phải đồng thời
định lượng nhiều chỉ số và theo dõi thường xuyên hoặc định kỳ để phát hiện
sớm những rối loạn lipid máu, dự phòng tốt hơn biến chứng bệnh đái tháo
đường. Nhưng điều kiện bênh viện Tuy An trước tháng 8/2012 chưa có trang
bị xét nghiệm sinh hóa đầy đủ như tầm soát hàm lượng triglycerid, tăng LDC C và giảm HDL
Theo bảng số liệu (3.9) và (3.10), kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho
thấy, chỉ số glucose máu trung bình của các nhóm tuổi đều cao nhưng nhóm
tuổi từ 40 - 49 cao nhất. So sánh với tiêu chí kiểm soát glucose máu của
WHO thì glucose máu trung bình nằm ở mức kiểm soát kém. Trong 159


- 20 bệnh nhân, kiểm soát glucose máu ở mức tốt chỉ có 12,6%, mức chấp nhận
17,0% và còn 70,4% ở mức kiểm soát kém. Theo Võ Bảo Dũng nghiên cứu
tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định cho kết quả kiểm soát glucose máu
lúc đói đạt mức tốt 7,6%, mức chấp nhận 17,7%, mức kém 74,7% [05]. Lý
Thị Thơ nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang thấy kiểm soát
glucose máu ở mức tốt chiếm 31,8%, mức chấp nhận 27,9%, mức kém 40,3%
[10]. Nghiên cứu của chúng tôi có sự phù hợp với kết luận về quản lý bệnh
đái tháo đường trong nghiên cứu của các tác giả nêu trên: đó là số người



KẾT LUẬN

- 21 -

Qua kết quả nghiên cứu 159 bệnh nhân, chúng tôi rút ra một số kết
luận sau:
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sang và sử dụng thuốc ở bệnh nhân đái
tháo đường điều trị tại Bệnh diện Đa khoa huyện Tuy An:
- Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 58,41 ± 10; bệnh nhân trên
50 tuổi chiếm 82,4%, nhiều nhất là nhóm tuổi 50 - 59 (37,1%).
- Đối tượng nghiên cứu là cán bộ hưu là 17% ; làm ruộng 46,5%; các nghề
nghiệp khác là 20,8%.
- Thời gian phát hiện bệnh từ 1 - 5 năm 54,7%.
- Triệu chứng lâm sàng thường gặp: uống nhiều 72,3%, đái nhiều 69,2%,
gầy sút cân 54,7%, ăn nhiều 41,5%.
- 67,9% đối tượng nghiên cứu có biến chứng; tỷ lệ một số biến chứng:
tim mạch 43,5%, thần kinh 13,0%, mắt 8,3% và một số biến khác 35,2%.
- Kiểm soát glucose máu ở mức tốt 1 2 , 6 %, chấp nhận 1 7 , 0 %,
kém 70,4%, mức kiểm soát kém cao ở đối tượng nghiên cứu làm ruộng
(31,4%).
- Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường:Thể trạng thừa cân và
béo phì chiếm 45,0%.

KIẾN NGHỊ
- Trong ngành y tế cần tăng cường tư vấn, điều trị ngoại trú tốt để bệnh
nhân tuân thủ đúng chế độ điều trị ngoại trú, hạn chế tình trạng không kiểm soát
được glucose máu.
- Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có nghề nghiệp làm ruộng tương đối cao,

trang 158-164.
7/ Trần Văn Hiên, tạ Văn Bình và cộng sự (2007), “Nghiên cứu rối loạn Lipid máu ở bệnh
nhân đái tháo đường týp II lần đầu được phát hiện tại bệnh viện nội tiết Trung ương” Hội
nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa lần thức 3 trang 66 đến
trang 669.
8/ Phạm Thị Lan (2009), “Đánh giá tổn thương thận ở bệnh đái tháo đường týp II điều trị tại
khoa nội tiết Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên, khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa
khoa Trường đại học Y dược Thái nguyên.
9/ Triệu Quang Phú (2006), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàn và sự thay đổi hàm lượng thành
phần Lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp II tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn”
Luận văn thạc sĩ y học , Trường đại học Y dược Thái nguyên
10/ Lý thị Thơ (2005) , “ Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện đa khoa
tỉnh Tuyên Quang, luân văn thạc sĩ y học, Trường đại học Y khoa Thái nguyên.
11/ Hoàng Kim Ước và cộng sự (2007) “Thực trạng bệnh đái tháo đường và rối loạn dung
nạp đường huyết ở các đối tượng có nguy cơ cao tại thành phố Thái Nguyên năm 2006”
Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa lần thức 3 trang 667
đến 693.
12/ Nguyễn Thu Minh, Vũ Kim Hải, Nguyễn Kim Lương (2003), “Nghiên cứu một số
biến chứng mạn tính thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Đa
khoa Trung ương Thái Nguyên”, Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ II, tr. 73-79.
13/ Hoàng Thị Đợi, Nguyễn Kim Lương (2007), "Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo
đường týp 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên", Hội
nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 900-911.
14/ Trương Văn Sáu (2007), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu
tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc
Giang, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên.
15/ Trần Hữu Dàng, Trình Vĩnh Tiến (2006), “Ảnh hưởng của thể trọng lên nồng độ axít
uric máu trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2”, Tạp chí y học thực hành, (548), tr. 406410.
16/ Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam– Các phương pháp
điều trị và biện pháp phòng chống, Nxb Y học, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status