Phản ứng oxi hoá (Đề 2)
Bài 1. X là hỗn hợp gồm 1 rượu đơn chức no và một anđehit đơn chức no đều mạch hở và
chứa cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X cần dùng
7,68 gam oxi và thu được 7,92 gam CO2. Tìm công thức phân tử hai chất trong X.
A. CH4O, CH2O
B. C2H6O, C2H4O
C. C3H8O, C3H6O
D. C4H10O, C4H8O
Bài 2. Cho hỗn hợp X gồm anđehit fomic và anđehit axetic và tiến hành hai thí nghiệm sau:
• TN 1: Tác dụng với oxi (có xúc tác) được hỗn hợp hai sản phẩm hữu cơ tương ứng có khối
lượng lớn hơn hỗn hợp ban đầu là 3,20 gam
• TN 2: Thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được 54,0 gam Ag
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy tỉ lệ mol giữa hai anđehit là:
A. 1 : 1
B. 1 : 1,5
C. 1 : 2
D. 1 : 3
Bài 3. Cho các chất : propionanđehit ; propylen ; stiren ; toluen và axit acrylic . Hãy cho biết
có bao nhiêu chất làm mất màu , nhạt màu dung dịch Br2
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 4. Chất nào sau không thể làm mất màu dung dịch Br2
A. HCOOH
B. HCHO
C. CH3COOH
D. CH3CHO
Bài 5. Oxi hóa 2 mol rượu metylic thành anđehit fomic bằng oxi không khí trong một bình
kín, biết hiệu suất phản ứng oxi hóa là 80%. Rồi cho 36,4 gam nước vào bình được dung
dịch X. Nồng độ % anđehit fomic trong dung dịch X là:
là
A. 46,15%.
B. 35,00%.
C. 53,85%.
D. 65,00%.
Bài 10. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axitcacboxilic đơn chức cần vừa đủ V( l) O2 (dktc)
thu đc 0,3 mol CO2 và 0.2 mol H2O. Gíá trị của V là:
A. 6,72
B. 4,48
C. 9,86
D. 11,2
Bài 11. Nếu đốt cháy hoàn toàn một andehit hai chức mà thu được số mol CO2 nhiều hơn số
mol nước một số đúng bằng số mol andehit thì công thức chung của dãy đồng đẳng của nó là
?
A. CnH2n-4O2
B. CnH2n+2O2
C. CnH2n-2O2
D. CnH2nO2
Bài 12. Khi oxi hóa 1,44g andehit no đơn chức thu được 1,76g axit tương ứng.Biết hiệu suất
phản ứng là 100% .CTCT thu gọn cuả andehit đó là :
A. HCHO
B. C3H7CHO
C. C2H5CHO
D. CH3CHO
Bài 13. Đốt cháy 4,5 gam một axit cacboxylic chứa 2,22% H về khối lượng trong V lít O2
(đktc) thu được 4,4 gam CO2 và m gam H2O. Giá trị của V là
A. 0,56.
B. 1,19.
và 10,8g H2O. Hiđrôcacbon B là:
A. C2H2
B. CH4
C. C2H4
D. C3H6
Bài 18. X là chất hữu cơ chỉ chứa C, H, O. X có thể cho phản ứng tráng gương và phản ứng
với NaOH. Đốt cháy hết a mol X thu được tổng cộng 3a mol CO2 và H2O. X là:
A. HCOOCH3
B. OHC-COOH
C. OHC –CH2COOH
D. HCOOH
Bài 19. Tỉ khối hơi của 2 andehit no, đơn chức (là đồng đẳng kế tiếp) đối với oxi < 2. Đốt
cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai andehit trên thu được 7,04 gam CO2. Khi cho m
gam hỗn hợp trên phản ứng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 12,96
gam Ag . Công thức phân tử của hai andehit và thành phần % khối lượng của chúng là:
A. HCHO: 13,82% ; CH3CH2CHO : 86,18%
B. HCHO : 12,82% ; CH3CH2CHO : 87,18%
C. HCHO : 20,5% ; CH3CHO : 79,5%
D. CH3CHO: 27,5% ; CH3CH2CHO : 72,5%
Bài 20. Hỗn hợp X gồm CH2O và H2. Dẫn X đi qua Ni đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm
hai chất hữu cơ, đốt cháy hết Y thu được 0,4 mol H2O và 0,3 mol CO2. Phần trăm thể tích
của H2 trong X là
A. 25%
B. 20%
C. 50%
D. 33,33%
Bài 21. Cho các chất sau: ancol etylic, anđêhit axetic, etilen, stiren, axit axetic, etyl axetat,
anđehit acrylic. Số chất làm mất màu dung dịch nước brôm là:
C. 3
D. 4
Bài 26. Cho 17,7 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch
AgNO3 trong NH3 (dùng dư) được 210,6 gam Ag và dung dịch Y. Toàn bộ Y tác dụng với
dung dịch HCl dư được 10,08 lít CO2 (đktc). Các chất trong hỗn hợp X là :
A. C2H3CHO và HCHO.
B. C2H5CHO và HCHO.
C. CH3CHO và HCHO.
D. C2H5CHO và CH3CHO.
Bài 27. Hỗn hợp M gồm anđehit X, xeton Y ( X, Y có cùng số nguyên tử cacbon) và anken
Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng 8,848 lít O2 (đktc) sinh ra 6,496 lít CO2 (đktc) và
5,22 gam H2O. Công thức của anđehit X là :
A. C2H5CHO
B. CH3CHO
C. C3H7CHO
D. C4H9CHO
Bài 28. Một hợp chất X là dẫn xuất của benzen trong phân tử có 4 liên kết π. Đốt cháy hoàn
toàn a mol X sau phản ứng được số mol CO2 bé hơn 8,2a mol. Mặt khác a mol X tác dụng
vừa đủ a mol NaOH. Cho 1 mol X tác dụng với Na dư sau phản ứng được 1 mol khí H2 .
Công thức cấu tạo phù hợp của X là :
A. HOCH2C6H4CHO
B. HOCH2C6H4COOH
C. C6H4(OH)2
D. HOC6H4COOH
Bài 29. Hỗn hợp X gồm hai anđêhit. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X thu được 0,3 mol CO2.
Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,9 mol
Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của hai anđêhit trong X là
A. HCHO và HOC-CHO
B. C2H3COOH; 43,9%
C. C2H5COOH; 56,1%
D. HCOOH; 45,12%.
Bài 34. Hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic no mạch hở.
- Thí nghiệm 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp T thu được a mol H2O.
- Thí nghiệm 2: a mol hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 1,6 a mol
CO2.
Phần trăm khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong T là
A. 40,00%
B. 46,67%
C. 31,76%
D. 25,41%
Bài 35. Đốt cháy 1 mol X (chứa 2 chất hữu cơ no C,H,O, hơn kém nhau 1 C, thuần chức)
thu được 1,5 mol CO2 và 2,5 mol H2O. Để phản ứng vừa đủ với 2 mol X cần 93 gam (Na,K
tỉ lệ mol 1:1). Nếu oxihoa hoàn toàn 0,1 mol X bằng CuO,to thu được hỗn hợp Y. Cho Y
phản ứng với AgNO3dư/NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị m là:
A. 43,2 gam
B. 21,6 gam
C. 32,4 gam
D. 64,8 gam
Bài 36. Đốt cháy a mol một axit cacboxylic X thu được b mol CO2 và c mol H2O (biết a = b
- c). Khi cho a mol chất X tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được 2a mol khí. X thuộc dãy
đồng đẳng của axit:
A. No, đơn chức
B. No, hai chức
C. Có 1 nối đôi, đơn chức
D. Có 1 nối đôi, hai chức
Bài 37. Hỗn hợp A gồm 6 gam chất X có công thức R-COOH và 0,1mol chất Y có công
Gọi số mol của andehit fomic và anđehit axetic lần lượt là x, y
Ta có hệ
→ x : y = 0,05 : 0,15 = 1: 3. Đáp án D.
Câu 3: Đáp án C
Có 4 chất đó là
Câu 4: Đáp án C
HCOOH + Br2 → CO2 + 2HBr
2HCHO + 2Br2 → CO2 + 4HBr
CH3CHO + Br2 + H2O→ CH3COOH + 2HBr
Đáp án C.
Câu 5: Đáp án B
Áp dụng bảo toàn khối lượng
30.1, 6
=> %m HCHO = 89, 6 + 36, 4 .100% = 38,09%
Câu 6: Đáp án B
Vì X là hỗn hợp andehit đơn chức nên nancol = nandehit = 2nH2 = 0,15 mol
Có 2
Luôn có nCO2 - nH2O = (k-1) nandehit ( Vơi k = π +v)
Theo đề bài → k = 2. Mà X là andehit 2 chức có 2 π trong CHO → X là axit no 2 chức
Công thức chung của dãy đồng đẳng của X là CnH2n-2O2. Đáp án C.
Câu 12: Đáp án B
Phương trình phản ứng : RCHO + 0,5 O2 → RCOOH
→
Công thức của andehit là C3H7CHO. Đáp án B.
Câu 13: Đáp án A
Bảo toàn nguyên tố H → nH2O = nH(axit) : 2 =
= 0,05 mol
Bảo toàn khối lượng → mO2 = 4,4 + 0,05. 18 - 4,5 = 0,8 gam
→ nO2= 0,025 mol → V= 0,56 lít. Đáp án A.
Câu 14: Đáp án B
Trường hợp X , Y là HCHO và CH3CHO
n
Ta có nHCHO = x ; CH3CHO = y
→ k phù hợp
→ nhỗn hợp = 4,32 : 108 : 2 = 0,02 → KLPT trung bình = 51 → X , Y là : CH3CHO và
C2H5CHO
Đáp án B.
Câu 15: Đáp án B
Đốt cháy hỗn hợp thu được
Câu 19: Đáp án D
Số C trung bình
mà 2 andehit no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp => hỗn hợp andehit không có HCHO
Số C trung bình = 2,67
=> 2 andehit là CH3CHO và CH3CH2CHO
Câu 20: Đáp án A
Y gồm 2 chất hữu cơ là HCHO dư và CH3OH
Đốt cháy Y cho
0,1
=> %VH2 = 0,3 + 0,1 .100% = 25%
Câu 21: Đáp án A
Các chất làm mất màu dung dịch brom là:andehit axetic; etilen; stiren; andehit acrylic(4)
Chọn A
Câu 22: Đáp án C
Đặt số mol C2H2 và CH3CHO là x và y
=> Đáp án C
Câu 23: Đáp án B
Công thức chung của axit no, mạch hỏ, 2 chức là CnH2n-2O4
Luôn có nCO2 -nH2O = naxit = 0,05 mol
Do đó chọn B
Câu 29: Đáp án D
Câu 30: Đáp án C
Câu 31: Đáp án C
Mặt khác
vậy Số n tử C
Giả sử chất gồm C, H, O
Ta gọi số mol 2 chất lần lượt là a,b
Vậy ta có hệ sau
vậy số mol 2 chất là
a = 0,09, b = 0,03
Đến đây dựa vào đáp án dễ dàng suy ra hợp chất
Câu 32: Đáp án C
Gọi số mol
a, b
23,8 gam hỗn hợp X
Câu 33: Đáp án B
Câu 34: Đáp án D
- Hỗn hợp T:2 axit cacboxylic no mạch hở
COOH
Mỗi nhóm COOH chưa 1 π → X là axit no, mạch hở 2 chức.
Đáp án án B.
Câu 37: Đáp án D
Câu 38: Đáp án D
Câu 39: Đáp án B
Chọn B