40 câu Phản ứng oxi hoá, có lời giải chi tiết đề số 1 - Pdf 32

Phản ứng oxi hoá (Đề 1)
Bài 1. Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch
AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag thu được là
A. 108 gam
B. 10,8 gam
C. 216 gam
D. 21,6 gam
Bài 2. CH3COOH không thể được điều chế trực tiếp bằng cách
A. lên men rượu C2H5OH
B. oxi hoá CH3CHO bằng O2(xúc tác Mn2+ )
C. cho muối axetat phản ứng với axit mạnh
D. oxi hoá CH3CHO bằng AgNO3/NH3
Bài 3. Cho dung dịch chứa 0,58 gam chất hữu cơ đơn chức X (chỉ gồm các nguyên tố C, H,
O) tác dụng với AgNO3 (dư) trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Công thức
cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3-CH2-CH=O
B. H-CH=O
C. CH2=CH-CH=O
D. CH3-CH=O
Bài 4. Đốt cháy một axit no, 2 lần axit (Y) thu được 0,6 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Biết Y có
mạch cacbon là mạch thẳng. CTCT của Y là
A. HOOC - COOH
B. HOOC - CH2 - COOH
C. HOOC - [CH2]2 - COOH
D. HOOC - [CH2]4 - COOH
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 86g hợp chất A (CxHyOz) thu được 220g CO2 và 90g H2O. Biết
phân tử khối của A bằng 86 và A có thể tham gia phản ứng tráng gương, có thể tác dụng với
H2/Ni,t0 sinh ra một ancol có nguyên tử cacbon bậc bốn trong phân tử. Công thức cấu tạo
của A là:
A. (CH3)3CCHO
B. (CH3)2CHCHO

B. CH3–CH=CH–CH2-COOH
C. CH3–CH2–CH=CH–COOH
D. CH3–CH=C(CH3)–COOH
Bài 10. Hai chất A, B đều được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O. Đốt cháy A, cũng như B đều
tạo CO2 và H2O có tỉ lệ khối lượng như nhau, mCO2 : mH2O = 11 : 6. Từ A có thể điều chế B
qua hai giai đoạn:

A. A: C2H5OH; B: HO-CH2-CH2-OH
B. A: CH3CH2CH2OH; B: CH3CHOHCH2OH
C. A: C3H7OH; B: C2H5COOH
D. A: C4H8(OH)2; B: C4H6(OH)4
Bài 11. Cho 2,87 gam hỗn hợp A gồm hai anđehit, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
acrolein, tác dụng hoàn toàn với lượng dư bạc nitrat trong amoniac. Lượng kim loại bạc thu
được nếu đem hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 672 ml khí NO (đktc).
Công thức hai chất trong hỗn hợp A là:


A. C4H7CHO; C5H9CHO
B. C2H3CHO; C3H5CHO
C. C3H5CHO; C4H7CHO
D. C5H9CHO; C6H11CHO
Bài 12. Anđehit thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với tác chất nào?
A. O2/Mn2+
B. Dung dịch AgNO3/NH3
C. Cu(OH)2/OH-, t˚
D. H2/Ni, t˚
Bài 13. Anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với tác chất nào?
A. Dung dịch bão hòa NaHSO3
B. H2/Ni, t˚
C. Dung dịch AgNO3 trong NH3

loại bạc thu được nào sau đây không thể có:
A. 10,8 gam
B. 8,64 gam
C. 12,2 gam
D. 11,5 gam
Bài 18. A là một anđehit đơn chức, thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn a mol A với
lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Lượng kim loại bạc thu được đem hòa tan hết trong dung
4
a
dịch HNO3 loãng thì thu được 3
mol khí NO duy nhất. A là:
A. Fomanđehit
B. Anđehit axetic
C. Benzanđehit
D. Tất cả đều không phù hợp
Bài 19. Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp (X) gồm 2 anđêhit no, mạch hở có cùng số
nguyên tử cácbon trong phân tử thu được 0,12 mol CO2 và 0,1 mol H2O. Công thức phân tử
của 2 anđêhit là:
A. C4H8O, C4H6O2
B. C3H6O, C3H4O2
C. C5H10O, C5H8O2
D. C4H6O2, C4H4O3
Bài 20. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 rượu đồng đẳng liên tiếp thu được 0,66 gam
CO2 và 0,45gam H2O. Nếu tiến hành oxi hóa m gam hỗn hợp rượu trên bằng CuO, sản phẩm
tạo thành cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư sẽ thu được lượng kết tủa Ag là:
A. 10,8 gam
B. 3,24 gam
C. 2,16 gam
D. 1,62 gam
Bài 21. A là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O. Biết A có phản ứng tráng gương và phản ứng với

TN1: Đốt cháy hoàn toàn m g A thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.
TN2: Cho m g A phản ứng hoàn toàn với Ag2O/ NH3 dư thu được nAg= 4nA . Vậy anđehit là
A. Anđehit no đơn chức
B. Anđehit no 2 chức
C. Anđehit không no 1 đơn chức
D. Anđehit fomic
Bài 26. Cho 10,6 gam hỗn hợp gồm axit fomic và anđehit fomic theo tỉ lệ số mol tương ứng
là 1 : 2 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag. Cho toàn bộ lượng Ag
sinh ra tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thu được số lít khí NO2 (ở đktc và là sản
phẩm khử duy nhất) là:
A. 11,20 lít
B. 22,40 lít
C. 15,68 lít
D. 13,44 lít


Bài 27. Cho m gam hỗn hợp ứng với 0,25 mol hai ankanal tác dụng hoàn toàn với dung dịch
AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag và khối lượng dung dịch AgNO3 giảm 77,5
gam. Vậy giá trị của m là:
A. 8,90 gam
B. 11,1 gam
C. 7,30 gam
D. 9,80 gam
Bài 28. Cho hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 tác dụng với 4,8 gam ancol etylic. Chưng cất hỗn
hợp sau phản ứng, sản phẩm thu được là CH3CHO cho đi qua dung dịch AgNO3/NH3 thấy
thoát ra 12,38 gam Ag. Hiệu suất phản ứng là:
A. 90,72%
B. 50,67%
C. 48,65%
D. 54,92%

với Ag2O/dd NH3 (phản ứng 2) thì andehit thể hiện vai trò là:
A. Trong phản ứng 1 là chất oxi hoá, trong phản ứng 2 là chất khử
B. Trong phản ứng 1 là chất oxi hoá, trong phản ứng 2 là chất oxi hoá
C. Trong phản ứng 1 là chất oxi khử, trong phản ứng 2 là chất oxi hoá
D. Trong phản ứng 1 là chất oxi khử, trong phản ứng 2 là chất khử
Bài 34. Hòa tan 3,32 gam hỗn hợp gồm axit fomic và axit axetic vào nước được 20,0 ml
dung dịch X. Cho bột Zn dư vào X, trộn toàn bộ H2 tạo ra với 112,0 ml khí etilen rồi dẫn qua
ống sứ chứa bột Ni nung nóng. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo
(ở đktc) thì khí đi ra khỏi ống chiếm thể tích 672,0 ml. Nồng độ mol của axit fomic và axit
axetic trong dung dịch X lần lượt là:
A. 1,0 M và 2,0 M
B. 0,1 M và 0,2 M
C. 2,0 M và 1,0 M
D. 0,2 M và 0,1 M
Bài 35. Y là một anđêhyt không no đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol Y cần
dùng vừa hết 2,8 lít oxi ở đktc. Mặt khác khi Y cộng hợp thì cần thể tích H2 gấp hai lần thể
tích Y đã phản ứng ở cùng điều kiện (t0, P). Công thức phân tử của Y là:
A. C3H4O.
B. C4H6O.
C. C4H4O.
D. C5H8O.
Bài 36. Đốt cháy 0,9 g hợp chất hữu cơ X cần 0,672 lít O2 ở đktc, chỉ thu được CO2 và H2O
có tỷ lệ thể tích 1:1. Biết rằng cùng một lượng X như nhau tác dụng hết với Na và NaHCO3,
thì số mol H2 bay ra luôn luôn bằng số mol CO2. Công thức phân tử của X là:
A. C2H4O3.
B. C3H6O3.
C. C2H4O2.
D. C4H8O3.
Bài 37. Cho m g một andehit X cộng H2 thu được 18,5 g một rượu. Khi m g X tác dụng với
dd Ag2O/NH3 thì sinh ra 54 g bạc. Biết tỷ lệ mol giữa X và chất tác dụng đều 1 : 2. Công

-----0,1-----------0,2
1HCHO → 4Ag↓
0,2---------0,8
→ ∑nAg = 0,2 + 0,8 = 1,0 mol → mAg = 1 x 108 = 108 gam → Chọn A.

Câu 2: Đáp án D
CH3CH2OH + O2

mengiam


25−30o C

CH3COOH + H2O

o

xt ,t
→ 2CH3COOH
2CH3CHO + O2 

CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl


CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
→ Chọn D.

Câu 3: Đáp án A
• nAg = 0,02 mol.
• TH1: X là HCHO → nHCHO = 0,02 : 4 = 0,005 mol → mAg = 0,005 x 30 = 0,15 gam < 0,58

là HCHO

Câu 7: Đáp án A
• mbình 1 tăng = mH2O = 1,8 gam; mbình 2 tăng = mCO2 = 4,4 gam.
Giả sử X có dạng CxHyOz
nC = nCO2 = 0,1 mol
nH = 2 x nH2O = 2 x 0,1 = 0,2 mol.
nO = (3 - 0,1 x 12 - 0,2 x 1) : 16 = 0,1 mol
x : y : z = 0,1 : 0,2 : 0,1 = 1 : 2 : 1 → X là (CH2O)n
Vì nCO2 = nH2O → axit no, đơn chức → n = 2 → X là C2H4O2 → CH3COOH → Chọn A.

Câu 8: Đáp án A
• %O = 53,3% → MX = 16 : 53,3% = 30.
Mà 1 mol X → 4 mol Ag
→ X là HCHO hoặc X có hai nhóm -CHO
→ X là HCHO (MX = 30) → Chọn A.

Câu 9: Đáp án D

Chọn D


Câu 10: Đáp án B
Vì đốt cháy A, cũng như B đều tạo CO2 và H2O có tỉ lệ khối lượng như nhau, mCO2 : mH2O =
11 : 6
Do đó A, B đều có cùng số C, H trong phân tử.
Giả sử khối lượng của CO2 và H2O lần lượt là 11 gam và 6 gam.
nCO2 = 0,25 mol; nH2O = 1/3 mol.
Vì nH2O > nCO2 → ancol no.
nA = 1/3 - 0,25 = 1/12 mol → số C = 3

Anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Anđehit không tác dụng với dung dịch NaHSO3
→ Chọn C.

Câu 14: Đáp án B
Hh A có công thức chung là CnH2nO
nC = nCO2 = 22,88 : 44 = 0,52 mol
=> nH = 2nC = 1,04 mol
Mà nH2 = 4,032 : 22,4 = 0,18 mol
=> ∑nH trong hh rượu = 1,04 + 0,18.2 = 1,4 mol
Số mol H2O sinh ra khi đốt cháy rượu là:
nH2O = 1/2 nH = 0,7 mol
Bình đựng P2O5 tăng lên là do P2O5 hấp thụ nước
Vậy t = mH2O = 0,7.18 = 12,6 g
Chọn B

Câu 15: Đáp án A
Vkhí trơ = VN2 = 125,44 lít → nN2 = 5,6 mol → nO2 phản ứng = 5,6 : 4 = 1,4 mol
mbình Ba(OH)2 tăng = mCO2 + mH2O = 73,6 gam.
Theo BTKL: m = mCO2 + mH2O - mO2 = 73,6 - 1,4 x 32 = 28,8 gam → Chọn A.

Câu 16: Đáp án D
hhK có số C trung bình = 15 : 10 = 1,5
→ CH3CHO chiếm 50%, (metan, fomanđehit) chiếm 50%.
hhK nhẹ hơn metylaxetilen
→ Chọn D.

Câu 17: Đáp án B



Câu 21: Đáp án D


Đốt cháy a mol A → 3a mol CO2. Vậy A có 3C trong phân tử
A lại có phản ứng tráng gương và phản ứng với NaOH → loại A, B, C
→ Chọn D.

Câu 22: Đáp án A

hoặc
có một chất có phân tử khối nhỏ hơn 73,2

Chọn A

Câu 23: Đáp án C
• Giả sử hhA có CTC là RCHO
o

xt ,t
→ 2RCOOH
2RCHO + O2 

nRCHO = 0,4 mol → nO2 = 0,2 mol.
Theo BTKL: mA = 25,4 - 0,2 x 32 = 19 gam → Chọn C.

Câu 24: Đáp án C
Gọi chất cần tìm là X. Độ bất bão hòa = 1
Chất X + H2 ---> rượu => X là Anđehit, xeton, ancol không no (1 nối đôi)
Các CTCT phù hợp
* C-C-C-CHO

→ H = 2,63649 : 4,8 ≈ 54,93% → Chọn D.

Câu 29: Đáp án B
M
A : R-CH2OH ; B : R'-COOH → R - R' = 14 = CH 2
→ A hơn B 1 cacbon. Gọi số cacbon trong A là n → trong B : n - 1
Ta có hệ phương trình :

 a + b = 0,15

 na + b(n − 1) = 0, 4 → 0,15n - b = 0,4
Mặt khác 0 < b < 0,15 → 2,66 < n < 3,66 → n = 3


→ A : C3H7OH và B : CH3COOH
Đsp án B.

Câu 30: Đáp án D
• 0,1 mol Y + 0,2 mol Na → Y có hai nhóm -OH trong phân tử → X là anđehit hai chức.
• Giả sử CTC của X là R(CHO)2
2,9 gam X + AgNO3/NH3 → 0,2 mol Ag
→ nX = 0,2 : 4 = 0,05 mol → MX = 2,9 : 0,05 = 58 → MR = 0
Vậy X là (CHO)2 → Chọn D.

Câu 31: Đáp án A
X chứa gốc no và 1 nhóm CHO

Nên X chỉ gồm 1 nhóm OH
Vậy CTPT của X có dạng là:
Chọn A

→ CM HCOOH = 0,02 : 0,02 = 1M; CM CH3COOH = 0,04 : 0,02 = 2M
→ Chọn A.

Câu 35: Đáp án B

→ số cacbon trong Y là : 0,1 : 0,025 = 4 → Y : C4H6O


Đáp án B.

Câu 36: Đáp án B
Áp dụng bảo toàn khối lượng có:


Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có:

=> Loại A, D. Mà cùng một lượng X như nhau tác dụng hết với Na và NaHCO3, thì số mol
H2 bay ra luôn luôn bằng số
mol CO2 => Chọn B (HOC2H4COOH)

Câu 37: Đáp án C

(Vì X tác dụng với hidro theo tỷ lệ 1:2)
Chọn C

Câu 38: Đáp án B
• nO2 = 0,325 mol.
Giả sử axit là CxHyOz
nC = 0,3 mol;nH = 0,25 x 2 = 0,5 mol
Theo BTNT O: nO = 0,3 x 2 + 0,25 - 0,325 x 2 = 0,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status