40 câu Phản ứng oxi hoá, có lời giải chi tiết đề số 3 - Pdf 32

Phản ứng oxi hoá (Đề 3)
Bài 1. Lấy 0,05 mol anđehit fomic trộn với một anđehit X được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng
với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 25,92 gam Ag còn nếu đốt cháy hết Y ta được
1,568 lít CO2 (ở đktc). Vậy công thức phân tử của X là:
A. C2H2O2
B. C3H4O2
C. C2H4O
D. C3H4O
Bài 2. Đốt cháy hỗn hợp X gồm 0,22 gam một axit cacboxylic no đơn chức với oxi vừa đủ
thu được hỗn hợp khí và hơi có số mol lớn hơn số mol hỗn hợp X là 0,005 mol. Vậy công
thức phân tử của axit là:
A. CH2O2
B. C2H4O2
C. C3H6O2
D. C4H8O2
Bài 3. Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì
0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).
B. CnH2n-1CHO (n ≥ 2).
C. CnH2n+1CHO (n ≥0).
D. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).
Bài 4. đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit no,đơn, hở được 0,4 mol CO2.
mặt khác hiđro hoá hoàn toàn cùng lượng hổn hơp trên cần 0,2 mol H2 thu được hỗn hợp 2
rượu. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu trên thì số mol H2O thu được là
A. 0,4
B. 0,6
C. 0,8
D. 0,3
Bài 5. Cho hỗn hợp gồm không khí dư và hơi của 24 gam metanol đi qua chất xúc tác Cu
nung nóng, sản phẩm thu được có thể tạo 40 ml fomalin 36% có d = 1,1 g/ml. Hiệu suất của

A. 60% và 40%
B. 25% và 75%
C. 30,67% và 69,33%
D. 28,26% và 71,74%
Bài 10. Một hỗn hợp fomandehit và H2 có tỉ khối so với H2 là 4,5. Sau khi đi qua chất xúc
tác Ni, đun nóng thì tỉ khối của hỗn hợp sau phản ứng so với H2 là 5,4. Hiệu suất của sản
phẩm phản ứng là:
A. 44,44%.
B. 77,78%.
C. 22,22%.
D. 66,67%.
Bài 11. Hỗn hợp A gồm hai anđehit đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng với H2 dư thu
được hỗn hợp B. Cho B tác dụng với Na dư thu a mol khí. Nếu A tác dụng với AgNO3/NH3
dư thu được 5a mol tủa. Vậy A gồm
A. CH3CHO, C2H5CHO
B. HCHO, CH3CHO


C. C2H3CHO, C3H5CHO
D. OHC-CHO, OHC-CH2-CHO
Bài 12. Oxi hoá hỗn hợp X gồm HCHO và CH3CHO bằng oxi (có xúc tác) đến phản ứng
hoàn toàn thu được hỗn hợp axit tương ứng Y có tỉ khối hơi so với X bằng145/97. Thành
phần % theo khối lượngcủa HCHO trong hỗn hợp đầu là:
A. 83,33
B. 12,00
C. 77,32
D. 79,31
Bài 13. Hỗn hợp X gồm HCHO và CH3CHO. Khi oxi hóa m gam X bằng O2 thu được (m +
1,2) gam Y gồm 2 axit tương ứng( h = 100%). Cho m gam X tác dụng với dung dịch
AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam Ag, Phần trăm khối lượng CH3CHO trong X là:

C. C2H3CHO, C3H7CHO
D. C3H7CHO, C4H9CHO
Bài 18. Trung hòa 0,89 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit hữu cơ X cần dùng 15ml
dung dịch NaOH 1M. Nếu cho 0,89 gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được 2,16 gam Ag. Tên của X là:
A. Axit propionic
B. Axit acrylic
C. Axit metacrylic
D. Axit axetic
Bài 19. Quá trình nào sau đây không tạo ra CH3CHO?
A. Cho vinyl axetat vào dung dịch NaOH
B. Cho C2H2 vào dung dịch HgSO4 đun nóng
C. Cho ancol etylic qua bột CuO đun nóng
D. Cho metyl acrylat vào dung dịch NaOH
Bài 20. Oxi hoá 4 g ancol đơn chức thì được 5,6 g một hỗn hợp X gồm anđehit, nước và
ancol dư. Cho hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/ NH3 dư thì được bao nhiêu
gam Ag?
A. 21,60 g
B. 10,80 g
C. 43,20 g
D. Kết quả khác
Bài 21. Khi oxi hoá (có xúc tác) m(g) hỗn hợp Y gồm HCHO và CH3CHO bằng oxi ta thu
được (m + 1,6) (g) hỗn hợp Z gồm 2 axit. Còn nếu cho m(g) hỗn hợp Y tác dụng với dung
dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 25,92(g) Ag. Xác định % khối lượng của các chất trong Z.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
A. 14,2 % và 85,8%
B. 40,3% và 59,7%
C. 25,2% và 74,8%
D. 16,1% và 83,9%
Bài 22. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một anđehit A và một axit cacboxylic

lượng dư AgNO3/NH3 được 86,4 gam kết tủa và khối lượng dd sau phản ứng giảm 77,5 gam.
Công thức cấu tạo của 2 anđehit là
A. HCHO và C3H7CHO
B. CH3CHO và C2H5CHO
C. HCHO và C2H5CHO
D. HCHO và CH3CHO
Bài 26. Cho 2,32 gam một anđehit X tham gia phản ứng tráng gương hoàn toàn với dung
dịch AgNO3 (trong NH3) dư thu được 17,28 gam Ag. Vậy thể tích khí H2 (ở đktc) tối đa cần
dùng để phản ứng hết với 2,9 gam X là
A. 1,12 lít.
B. 3,36 lít
C. 2,24 lít.
D. 6,72 lít.
Bài 27. Cho 11,2 lít hỗn hợp X gồm axetilen và anđehit axetic (ở đktc) qua dung dịch
AgNO3/NH3 dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 112,8 gam kết tủa. Dẫn lượng hỗn
hợp X như trên qua dung dịch nước brom dư, số gam brom tham gia phản ứng là (giả sử
lượng axetilen phản ứng với nước là không đáng kể)
A. 64 gam


B. 112 gam
C. 26,6 gam
D. 90,6 gam
Bài 28. Chia 23,6 gam hỗn hợp gồm HCHO và chất hữu cơ X là đồng đẳng của HCHO
thành 2 phần bằng nhau. Phần 1, cho tác dụng với H2 dư (t0C, xúc tác), sau phản ứng thu
được 12,4 gam hỗn hợp ancol. Phần 2, cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu
được108 gam bạc. Công thức phân tử của X là
A. CH3CHO
B. (CHO)2
C. C2H5CHO


D. Cả a và b đều đúng
Bài 33. Có 4 chất ứng với 4 công thức phân tử C3H6O ; C3H6O2 ; C3H4O và C3H4O2 được ký
hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Thực hiện các phản ứng nhận thấy: X, Z cho phản ứng tráng
gương; Y, T phản ứng được với NaOH; T phản ứng với H2 tạo thành Y; Oxi hoá Z thu được
T. Công thức cấu tạo đúng của X, Y, Z, T lần lượt là:
A. X: C2H5COOH ;
Y : C2H5CHO ;
Z : CH2=CH-CHO;
T : CH2=CH-COOH
B. X: CH2=CH-COOH ; Y : C2H5CHO ;
Z : C2H5COOH;
T : CH2=CH-CHO
C. X: C2H5COOH ;
Y : C2H5CHO ;
Z : CH2=CH-COOH ; T : CH2=CH-CHO
D. X: C2H5CHO ;
Y : C2H5COOH ; Z : CH2=CH-CHO; T : CH2=CH-COOH
Bài 34. Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH, HCOOH, C6H5COOH và HOOC-CH2-COOH. Khi
cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt
cháy hoàn toàn m gam X cần 53,76 lít khí O2 (đktc), thu được 105,6 gam CO2 và y mol H2O.
Giá trị của y là
A. 1,9
B. 2,1
C. 1,8
D. 1,6
Bài 35. Đốt cháy hoàn toàn 54 gam hỗn hợp X gồm axit fomic, axit axetic, axit acrylic, axit
oxalic và axit ađipic thu được 39,2 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Mặt khác, khi cho 54 gam
hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 21,28 lít CO2 (đktc).
Giá trị của m là:

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Gọi nY = x
nAg tạo ra bởi Y = 0,24 - 0,05 × 4 = 0,04
nCO2
tạo ra bởi Y = 0,07 - 0,05 = 0,02
Dựa vào đáp án Y đơn chức hoặc 2 chức
Với Y đơn chức → nY = 0,02 → Số cacbon trong Y = 0,02 : 0,02 = 1 → loại
Với Y 2 chức → nY = 0,01 → số cacbon trong Y = 0,02 : 0,01 = 2
→ Y là C2H2O2
Đáp án A.

Câu 2: Đáp án D
Đặt CTTQ của axit là CnH2nO2 (a mol)
Phản ứng cháy:

Có:

=> CTPT của axit là C4H8O2


Câu 3: Đáp án B
• 0,25 mol X + AgNO3/NH3 → 0,5 mol Ag
Vì nAg : nX = 0,5 : 0,25 = 2 → X có 1 nhóm -CHO trong phân tử.
• 0,125 mol X + 0,25 mol H2
sốπ trong X = 0,25 : 0,125 = 2 → X là anđehit đơn chức, có 1 nối đôi trong phân tử, mạch hở.
→ X có CTC là CnH2n - 1CHO (n ≥ 2) → Chọn B.

Câu 4: Đáp án B
• Giả sử hhX có CTC là CnH2nO

→ R là C3H7
Vậy X là C3H7CHO → Chọn A.

Câu 8: Đáp án B
Ta có: nCO2= 0,4mol ; nH20=0,3 mol
Theo ĐLBTKlg : mO= 8,6 - mC- mH = 3,2gam => nO= 0,2mol
=> nC : nH: nO= 0,4:0,6:0,2 =2:3:1
=> CTPT của anđehit là (C2H3O)n
Do số nguyên tử của hiđro là số chẵn => đáp án B

Câu 9: Đáp án D
• CH≡CH + 2[Ag(NH3)2]OH → AgC≡CAg↓ + 4NH3 + 2H2O
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓
Giả sử số mol của C2H2 và CH3CHO lần lượt là x, y

Ta có hpt:



→ Chọn D.


Câu 10: Đáp án D
• Giả sử ban đầu số mol của HCHO và H2 lần lượt là x, y

Ta có:

→ 3x = y

Giả sử ban đầu số mol của HCHO và H2 lần lượt là 1, 3 mol.


→ Chọn C.


Câu 13: Đáp án A

Câu 14: Đáp án B
• nAg = 2 x nHCOOH + 4 x nHCHO + 2 x nHCOOCH3 = 2 x 0,01 + 4 x 0,02 + 2 x 0,01 = 0,12 gam
→ m = 0,12 x 108 = 12,96 gam → Chọn B.

Câu 15: Đáp án B
HCOOH x mol, HCHO y mol

ta có hệ

%
%mHCHO=56,6 %

Câu 16: Đáp án C
• Vì X, Y, Z có cùng số H trong phân tử, mà đều thuộc dãy đồng đẳng no, đơn chức, mạch hở.
→ X, Y, Z có CTPT lần lượt là CnH2n + 2O, Cn + 1H2n + 2O và Cn + 1H2n + 2O2


CnH2n + 2O → nCO2 + (n + 1)H2O
Cn + 1H2n + 2O → (n + 1)CO2 + (n + 1)H2O
Cn + 1H2n + 2O2 → (n + 1)CO2 + (n + 1)H2O
Giả sử nX = nY = nZ = 1 mol.

Ta có:



Như vậy, trong X gồm:
X tác dụng với AgNO3 thì chỉ HCHO tác dụng

=> Đáp án C

Câu 21: Đáp án D

Câu 22: Đáp án D
• nCO2 = 0,15 mol; nH2O = 0,1 mol.
hhX có số C trung bình = 0,15 : 0,1 = 1,5 → B là HCOOH
số H trung bình = 0,1 x 2 : 0,1 = 2. B có 2H → A có 2H trong phân tử → A là OHC-CHO.


Giả sử số mol của HCOOH và OHC-CHO lần lượt là x, y

Ta có hpt:
• 0,2 mol hhX chứa 0,1 mol HCOOH và 0,1 mol OHC-CHO
→ nAg = 0,1 x 2 + 0,1 x 4 = 0,6 mol → m = 0,6 x 108 = 64,8 gam → Chọn D.

Câu 23: Đáp án B

Câu 24: Đáp án D
Vì trong bài toán cái cần chỉ liên quan đến tỉ lệ nên có thể coi mol và lít là như nhau


Do đó chọn D

Câu 25: Đáp án D


Câu 30: Đáp án C
• MX = 32 x 2,125 = 68.
nX = 0,2 mol; nAgNO3 = 0,6 mol; nAg = 0,4 mol.
Vì nAg : nX = 2 → X có 1 nhóm -CHO trong phân tử.
Mặt khác, nAgNO3 tạo kết tủa ở liên kết CH≡C- = 0,6 - 0,4 = 0,2 mol → X có 1 CH≡CMà MX = 68 → X là CH≡C-CH2-CHO → Chọn C.

Câu 31: Đáp án C
• nAg = 3 x nNO = 4a mol.
a mol X + AgNO3/NH3 → 4a mol Ag
Mà X đơn chức → X là HCHO → Chọn C.

Câu 32: Đáp án D

số nhóm có H linh động trong X là:
đó phải là đa chức.

mà trong X có rượu đơn chức nên axit hữu cơ

hh chứa
Do đề bài không nói gì thêm nên ta chọn D

Câu 33: Đáp án D
• Đáp án A sai vì C2H5COOH (X) không tham gia phản ứng tráng gương.
Đáp án B sai vì CH2=CH-COOH (X) không tham gia phản ứng tráng gương.


Đáp án C sai vì C2H5COOH (X) không tham gia phản ứng tráng gương.
Đáp án D đúng.

Câu 34: Đáp án C





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status