HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRỊNH THỊ HUYỀN THƯƠNG
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 62 31 01 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2015
Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn: GS.TS. ĐỖ KIM CHUNG
Phản biện 1: GS.TS. Hoàng Ngọc Việt
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Phản biện 2: PGS.TS. Phạm Bảo Dương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Đình Long
Viện Nghiên cứu và Đạo tạo môi trường quản lý
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích chính sách hỗ trợ phát triển DN trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ khâu hoạch
định, thực thi, đến kết quả và tác động, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính
sách hỗ trợ phát triển DN trong tương lai, thúc đẩy phát triển DN trên địa bàn tỉnh một cách
bền vững.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá và góp phần phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích chính
sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển DN và các nhân tố ảnh hưởng đến
kết quả, hiệu lực và hiệu quả của chính sách hỗ trợ phát triển DN trên địa bàn Nghệ An.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1.3. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đề tài này sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau đây:
- Cơ sở lý luận, phương pháp và các chỉ tiêu phân tích chính sách hỗ trợ phát triển
DN là gì?
1
- Kết quả thực thi chính sách hỗ trợ phát triển DN ở Nghệ An như thế nào?
- Tác động của chính sách hỗ trợ phát triển DN đến các DN ở Nghệ An ra sao?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả, hiệu lực và hiệu quả của chính sách hỗ
trợ phát triển DN trên địa bàn Nghệ An?
- Để hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển DN ở tỉnh Nghệ An cần có những
giải pháp nào?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được chọn để nghiên cứu bao gồm: i) Các chính sách hỗ trợ lãi suất; chính
sách giảm, giãn thuế; chính sách hỗ trợ KHCN; ii) Các doanh nghiệp; iii) Cán bộ quản lý ở
PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP
2.1.1. Khái niệm chính sách hỗ trợ và phân tích chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
2.1.1.1. Chính sách và phân loại chính sách
Chính sách kinh tế là sự nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế khách quan trong
sự tác động qua lại giữa chúng với các quy luật tự nhiên và các quy luật xã hội nhằm đạt
được các mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế đặt ra.
Các loại văn bản chính sách ở Việt Nam hiện nay bao gồm: i) Nghị định; ii) Nghị
quyết; iii) Quyết định; iv) Chỉ thị/ Công văn; v) Thông tư.
2.1.1.2. Chính sách hỗ trợ phát triển
Chính sách hỗ trợ phát triển là tập hợp những chính sách kinh tế vĩ mô có tác dụng
giúp đỡ trực tiếp hay gián tiếp đến các thực thể kinh tế (tổ chức hoặc cá nhân) nhằm bảo
đảm cho các thực thể kinh tế, toàn bộ nền kinh tế nói chung phát triển tốt hơn theo các mục
tiêu đã xác định, đồng thời phù hợp với lợi ích quốc gia.
2.1.1.3. Doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp
Khoản 1, Điều 4, Luật Doanh nghiệp (2005) ghi rõ: "Doanh nghiệp là một tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh"
Các tiêu chí đánh giá về sự phát triển của doanh nghiệp:
+ Chỉ tiêu định lượng: Tăng số lượng các doanh nghiệp; Tăng qui mô lao động;
Tăng quy mô vốn đầu tư; Tăng thị phần thị trường; Tăng giá trị đóng góp vào tổng sản
phẩm quốc nội GDP.
+ Chỉ tiêu định tính: Tăng cường và mở rộng các cơ hội kinh doanh; Nâng cao kỹ
năng quản lý của chủ doanh nghiệp; Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
2.1.1.4. Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
Chính sách hỗ trợ phát triển DN là tập hợp những chính sách kinh tế vĩ mô có tác
- Các nhân tố liên quan đến hoạch định và ban hành chính sách: 1) Bối cảnh ra đời;
2) Bản chất, nội dung chính sách (mục tiêu, đối tượng, nhân lực, tín khoa học…)
- Các nhân tố liên quan đến công tác thực thi chính sách: 1) Công tác tổ chức/phối
hợp thực hiện; 2) Năng lực tài chính; 3) Năng lực của cơ quan thực thi (trình độ, tinh thần
trách nhiệm…).
- Năng lực và trách nhiệm của doanh nghiệp thụ hưởng: 1) Trình độ của các DN; 2)
Tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách; 3) Tinh thần trách nhiệm của các DN
- Bối cảnh tự nhiên, KT - XH: 1) Bối cảnh KT - XH - CT trong và ngoài nước; 2)
Chu kỳ kinh tế; 3) Tiềm lực tài chính (ngân sách) của Nhà nước; 4) Nhu cầu về lĩnh vực hỗ
trợ để đầu tư và ổn định phát triển kinh tế của các DN.
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Từ nghiên cứu kinh nghiệm hoạch định, triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
của một số nước như Trung Quốc, Singapore, Pháp và một số tỉnh ở Việt Nam cho thấy, với
các nền kinh tế thì vai trò của DN vẫn hết sức quan trọng. Chính phủ, địa phương cần có
những chính sách và bước đi phù hợp nhằm trợ giúp những khó khăn, bất lợi của các DN.
Trong đó, hỗ trợ và tạo điều kiện để các DN tiếp cận với nguồn vốn được coi là then chốt.
Đối với Nghệ An có thể học hỏi một số kinh nghiệm phù hợp với điều kiện của DN tại
Nghệ An, cụ thể: (1) Xác định nhóm ngành ưu tiên; (2) Thành lập nhiều tổ chức chuyên
trách hỗ trợ các DN trên nhiều lĩnh vực; (3) Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ của DN;
(4) Các hình thức hỗ trợ qua vườn ươm doanh nghiệp; (5) Đa dạng hóa hình thức hỗ trợ về
tài chính.
4
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Nghệ An là một tỉnh có điều kiện địa lý đa dạng, bao gồm cả vùng đồng bằng, vùng
núi và vùng biển. Diện tích đất tự nhiên 16.493,686 km2, dân số 3.113.055 người, mật độ
dân số 178 người/km2 năm 2013.
- Lợi thế, thành tựu
5
Các nhân tố ảnh hưởng
đến kết quả, hiệu quả của
chính sách
- Cơ quan hoạch định
chính sách
+ Thời điểm ban hành
+ Mức độ, lĩnh vực hỗ
trợ
+ Đối tượng, điều
kiện hỗ trợ …
6
- Cơ quan triển khai
chính sách
+ Công tác tổ chức
thực hiện
+ Năng lực của cơ
quan thực thi
+ Kinh phí triển khai
+ Thủ tục hành chính
- Doanh nghiệp thụ
hưởng chính sách
+ Khả năng tiếp cận
thông tin
- Số DN được miễn, giảm,
giãn thuế
- Giá trị thuế được miễn,
giảm, giãn
Khoa học công nghệ
Nhân lực: UBND tỉnh, Sở
KHCN, Sở Tài chính
- Vật lực: Quỹ phát triển
KHCN tỉnh Nghệ An.
Hỗ trợ được bao nhiêu DN?
- Tham gia, tổ chức Hội chợ
- Chuyển giao CN
- Ứng dụng CN mới
- Đăng ký kiểu dáng, nhãn hiệu
- Áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng...
- Chi phí sản xuất ; - Giá thành sản phẩm;
- Vốn; - Việc làm, lao động;
- Khả năng mở rộng quy mô; - Khả năng cạnh tranh; - Mức độ đổi mới
công nghệ…
- Lợi nhuận; - LN/ chi phí
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DN
NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU
quả của công tác thực thi và tác động của chính đến DN thụ hưởng, để có thể phân tích một
cách sát thực về kết quả, hiệu quả của chính sách thì cần phải có thông tin và số liệu từ các
cấp độ: i) Các cơ quan ban hành chính sách; ii) Các đơn vị thực thi chính sách cấp bộ, tỉnh;
iii) Các DN thụ hưởng chính sách.
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu đã công bố
Nguồn tài liệu được thu thập từ các tài liệu liên quan đến địa bàn nghiên cứu đã được
công bố chính thức thông qua sách báo, hội thảo khoa học, các báo cáo nghiên cứu của các
nhà khoa học, của các cơ quan nghiên cứu, các báo cáo tổng kết hàng năm của các bộ,
ngành liên quan, Hiệp hội các DN, Sở, Ban, Ngành, UBND tỉnh Nghệ An, Niên giám thống
kê qua các năm và các tài liệu khác có liên quan.
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu mới
Thông tin, số liệu về các chính sách, tình hình thực thi và kết quả đạt được, kết quả
và hiệu quả sử dụng nguồn hỗ trợ ở các DN trên địa bàn của tỉnh được thu thập theo 3
phương pháp: phỏng vấn thông qua phiếu hỏi; phỏng vấn trực tiếp chuyên gia (phỏng vấn
sâu) và thảo luận nhóm về những vấn đề có liên quan đến chính sách hỗ trợ DN.
3.5. PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Các số liệu sau khi thu thập được xây dựng cơ sở dữ liệu trên Excel và xử lý dữ liệu
bằng phần mềm SPSS 20.0.
3.6. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
- Phương pháp thống kê kinh tế (phân tổ, mô tả, so sánh)
- Phương pháp cho điểm
- Phương pháp đánh giá tác động
3.7. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH
3.7.1. Các chỉ tiêu phân tích muc tiêu, nội dung chính sách
Chính sách; Ngân sách Nhà nước; Thời gian thực thi…
3.7.2. Các chỉ tiêu phân tích quá trình thực thi và kết quả thực thi chính sách
Công cụ, dụng cụ phục vụ triển khai; Cách thức và số lần thực hiện triển khai, phổ
biến; Số DN tiếp cận chính sách, phương thức tiếp cận; Số lần kiểm tra đánh giá; Số lần cơ
quan thực thi, DN sai phạm; Số lượng DN được hỗ trợ; Tổng số kinh phí hỗ trợ.
3.7.3. Các chỉ tiêu phản ánh tác động của chính sách đến sự phát triển doanh nghiệp
1/4/2009 đến 31/12/2011. So với chính sách hỗ trợ cho vay ngắn hạn, chính sách này không
giới hạn về đối tượng được vay hỗ trợ lãi suất, đồng thời cũng kéo dài thời gian được hỗ trợ
lãi suất. Tuy nhiên, chính sách này không cho thấy rõ mục tiêu ưu tiên cho đối tượng là DN
gặp khó khăn, nên gây tác động cũng chỉ tương tự như chính sách tiền tệ nới lỏng khi thực
hiện giảm mặt bằng chung lãi suất cho tất cả các DN.
4.1.2.3. Hỗ trợ lãi suất cho các khoản vay phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây
dựng nhà ở khu vực nông thôn
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 497/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 và Thông tư
số 09/2009/TT-NHNN của Thống đốc NHNN đã khẳng định thêm Nghị quyết
30/2008/NQ-CP khi ưu tiên hơn vào việc đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; Chính sách
này đã có đối tượng cụ thể và thời hạn ngắn nên phù hợp với các nguyên tắc kích cầu (cho
vay đầu tư).
Ngoài ra, cơ chế hỗ trợ lãi suất cũng được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân vay
vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Quỹ Đầu tư phát triển địa phương (văn bản số
670/TTg-KTTH ngày 5/5/2009); vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại
Ngân hàng Chính sách xã hội (Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 6/5/2009). Như vậy có thể
thấy qua từng chính sách hỗ trợ lãi suất trên đây có sự trùng lặp giữa đối tượng hưởng chính
sách, đồng thời với việc thực hiện hỗ trợ lãi suất rộng rãi tới nhiều đối tượng chưa thực sự
8
có trọng tâm. Chính sách này do đó chỉ có thể tạo cơ hội ngang bằng cho các DN chứ không
hỗ trợ cho quá trình chọn lọc DN trong khủng hoảng.
4.1.3. Chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế
Ba hình thức hỗ trợ thuế đối với DN bao gồm: a) DNNVV được giảm 30% số thuế
TNDN phải nộp của quý IV năm 2008 và số thuế TNDN phải nộp của năm 2009 đối với thu
nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; b) Giãn thời hạn nộp thuế thu nhập DN trong thời
gian 9 tháng đối với số thuế thu nhập DN phải nộp năm 2009 của các DNNVV; c) Giảm
thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với một số hàng hóa, dịch vụ:
Chính sách giảm, giãn thuế tập trung vào đối tượng DNNVV, đặc biệt là DN trong các
đầu được thực hiện ở Việt Nam, chưa có tiền lệ trên thế giới.
9
4.2.1.2. Chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế
Nguồn kinh phí để thực hiện chính sách là số tiền được giảm, gia hạn nộp vào ngân
sách Nhà nước tại tỉnh Nghệ An trong thời gian thi hành chính sách. Nhân lực phục vụ cho
chính sách là cán bộ nhân viên ngành thuế, kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính. Trình tự, thủ
tục thực hiện việc giảm thuế, gia hạn thuế được thực hiện theo hướng dẫn của thông tư. Cục
Thuế Nghệ An không tiến hành tập huấn cho cán bộ của từng chi cục trước khi triển khai.
4.2.1.3. Chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ
Để thực thi chính sách hỗ trợ KHCN theo Quyết định số 10/2009/QĐ.UBND ngày
16/01/2009, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành kèm theo cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ
chức cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ nhằm cụ thể hóa từng nội dung và mức hỗ trợ.
Số tiền hỗ trợ được trích theo hồ sơ của DN đã lập và được phê duyệt theo từng hạng
mục, toàn bộ kinh phí được trích từ ngân sách của tỉnh Nghệ An. Trong quá trình triển khai,
UBND tỉnh không tiến hành tập huấn trước khi triển khai.
4.2.2. Công tác phổ biến tuyên truyền chính sách
Chính sách hỗ trợ lãi suất
Công tác tuyên truyền chính sách hỗ trợ lãi suất chỉ thực sự rầm rộ trong khoảng nửa
đầu năm 2009, và hình thức tuyên truyền đa dạng. Theo số liệu tổng hợp điều tra từ 120 DN
trên địa bàn cho thấy số DN không nắm bắt được thông tin chính sách chỉ chiếm 15%, trong
đó 61,11% DN là các DN ở địa bàn các huyện miền núi như Quỳ Hợp, Tân Kỳ. Kênh thông
tin để các DN tiếp cận được chính sách chủ yếu thông qua báo, truyền thanh và truyền hình,
chiếm 100%.
Chính sách miễn, giảm, giãn thuế
Sau khi chính sách được ban hành Cục thuế Nghệ An, chi cục thuế rà soát, phân loại
và tổng hợp các DN nộp thuế thuộc đối tượng liên quan đến chính sách giảm, gia hạn nộp
thuế để triển khai, phổ biến. Các văn bản hướng dẫn triển khai được đăng tải trên các website
của cục Thuế, Sở Tài chính, đưa tin trên các bản tin thời sự của Đài truyền hình tỉnh Nghệ An,
đáp các thắc mắc của các DN; các chi cục Thuế tiến hành nghiệp vụ xét duyệt hồ sơ cho các
DN; Kho bạc nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An tiến hành thu thuế theo biên lai của chi cục
gửi đến; Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra, xử lý khi có sai sót.
Có thể thấy công tác phân công phối hợp thực hiện chính sách rất rõ ràng và ít cơ
quan tham gia thực hiện, quy trình thực hiện không khác nhiều so với thủ tục thuế định kỳ
hàng tháng, vì vậy, DN biết rõ thủ tục cần làm, nơi mình sẽ đến liên hệ. Có thể coi đây là ưu
điểm của công tác phân công phối hợp thực thi chính sách, góp phần nâng cao kết quả thực
thi chính sách.
4.2.3.3. Chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ
Những đơn vị trực tiếp thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm:
UBND, Sở KHCN, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An. Sau khi
chính sách được ban hành và có hiệu lực, DN làm đơn đăng ký theo mẫu của Sở KHCN, Sở
KHCN và hội đồng tư vấn thẩm định, UBND tỉnh Nghệ An quyết định. Quy trình được thể
hiện rất rõ trong văn bản hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 10/2009/QD.UBND.
4.2.4. Công tác duy trì chính sách
Chính sách hỗ trợ lãi suất cho DN được quy định thời hạn từ năm 2009 đến
31/12/2011, các nội dung hỗ trợ được triển khai theo các mốc thời gian khác nhau, dựa trên
các văn bản khác nhau. Tuy nhiên, dư nợ cho vay HTLS chủ yếu được thực hiện trong năm
năm 2009, chiếm 71,33% tổng dư nợ cho vay của các ngân hàng trong ba năm triển khai.
Như vậy, việc duy trì chính sách có xu hướng giảm nhiệt trong các năm sau.
Chính sách hỗ trợ thuế cho DN được được thực hiện theo định kỳ hàng tháng, hàng
quý, hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính, do đó khi thực hiện theo những quy định hỗ
trợ mới của chính sách hỗ trợ thì hoạt động nhờ thế mà được diễn ra liên tục.
Đối với chính sách hỗ trợ KHCN, Sở KHCN chỉ thực hiện công việc tiếp nhận, xử lý,
thẩm định hồ sơ khi có phát sinh từ DN, chưa chủ động kêu gọi các DN khác tiến hành các
thủ tục để nhận hỗ trợ. Vì vậy, số lượng DN tham gia rất ít, chủ yếu là các DN ở địa bàn
thành phố Vinh và các huyện lân cận như Diễn Châu, Quỳnh Lưu. 100% hồ sơ được thẩm
định và được nhận hỗ trợ của các DN chỉ tập trung trong hai năm 2009 và 2010.
11
đạt 4.174 tỷ đồng, chiếm 13,8% tổng dư nợ cho vay toàn địa bàn, và chiếm 71,23% tổng dư
nợ cho vay toàn địa bàn trong suốt thời gian thực thi chính sách. Năm 2010 và 2011 là thời
điểm dừng triển khai cho vay ngắn hạn theo Quyết định 131/QĐ-TTg, nhưng đồng thời các
tổ chức tín dụng triển khai cho vay trung và dài hạn. Tuy nhiên, do một số quy định ràng
buộc của chính sách về vấn đề bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển cũng như nhu cầu vay vốn
giảm xuống đã làm cho lượng khách hàng vay giảm đi, dư nợ trong 2 năm 2010 và 2011 lần
lượt là 1.151 và 535 tỷ đồng.
Theo văn bản chính sách triển khai, dư nợ hỗ trợ lãi suất theo Quyết định 131/QĐTTg và 443/QĐ-TTg chiếm tỷ trọng lớn, lần lượt là 49% và 45,77% tổng dư nợ cho vay
HTLS toàn địa bàn. Trong khi đó, dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay mua
máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực
12
nông nghiệp nông thôn theo quyết định 497 chỉ chiếm 0,9% tổng dư nợ cho vay HTLS.
Khoản cho vay HTLS đối với nhóm đối tượng này chiếm tỷ lệ thấp do điều kiện cho vay chặt
chẽ, số tiền cho vay (7 triệu/ha) là quá thấp, trong khi các điều kiện đi kèm lại quá nhiều. Điều
này cho thấy hạn cơ chế chính sách đã ảnh hưởng đến việc đạt mục tiêu của chính sách là
hướng đến đối tượng cần hỗ trợ nhất trong nền kinh tế - ngành nông nghiệp.
Bảng 4.1. Kết quả cho vay hỗ trợ lãi suất qua các năm theo chính sách triển khai
Năm
Dư nợ
(tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Năm 2010
Năm 2011
2874
0
0
2874
100
0
0
100
1264
990
428,2
2682,2
47,13
36,91
15.96
100
36
25
2,2
63,2
56,96
39,56
71,23
19,64
9,13
100
Theo loại hình khách hàng vay, DN chiếm tới 86,16% mức dư nợ cho vay HTLS với
219.770,7 triệu đồng tiền lãi hỗ trợ, tỷ lệ các DN ở tỉnh Nghệ An nhận được vốn vay từ
chính sách HTLS lên đến 45,17%, trong khi tỷ lệ này trên toàn quốc chỉ có 20%. Kết quả
này cho thấy việc triển khai chính sách HTLS trên địa bàn là khá mạnh và toàn diện, đồng
thời khẳng định rằng chính sách cho vay HTLS bước đầu đã đạt được hiệu quả tích cực, làm
nhân tố kích thích sản xuất và phục hồi nền kinh tế tỉnh một cách nhanh chóng.
Theo ngành kinh tế, phần lớn số tiền HTLS mà các NHTM thực hiện trong 3 năm
2009 - 2011 được chi cho các ngành chủ chốt hoạt động trong nền kinh tế. Các ngành, lĩnh
vực nhận được HTLS cao đều là các ngành sử dụng nhiều lao động, vì vậy, việc HTLS đối
với các ngành này sẽ có tác dụng lớn trong việc giải quyết tình trạng thiếu việc làm trong
thời điểm thất nghiệp trong nền kinh tế có nguy cơ tăng cao do chịu ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế.
Như vậy, số tiền được dùng HTLS phần lớn đã được các NHTM thực hiện đúng
hướng, đúng vào đối tượng mà yêu cầu của chính sách đặt ra, đồng thời phù hợp với mục tiêu
kích cầu nền kinh tế của Chính phủ đặt ra.
4.2.7.2. Kết quả thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế
Theo cục thuế tỉnh Nghệ An, trong ba năm triển khai trên địa bàn tỉnh, đã có 10.124
DN được hỗ trợ cả ba khoản mục giảm, giãn thuế với tổng số tiền thuế tương ứng là 422.623
triệu đồng. Tuy nhiên, theo kết quả bảng 4.2, khu vực DN ngoài quốc doanh là khu vực có số
lượng DNNVV chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế, có vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế nhưng hạn chế về vốn cho sản xuất kinh doanh lại có số tiền thuế được hỗ trợ thấp nhất.
Lý do dẫn đến kết quả trên là do, cơ quan Thuế chỉ thực hiện giảm thuế cho các DN có đủ
hồ sơ thủ tục minh chứng, cụ thể là hóa đơn thuộc diện giảm thuế GTGT phải phù hợp với quy
định của TT129 và QĐ58. Trong khi đó, các DNNVV lại không đáp ứng được yêu cầu này do
xem nhẹ việc lưu giữ chứng từ mua hàng, quản lý số liệu sổ sách kế toán. Vì thế, các DNNVV đối tượng mà chính sách hướng tới, nhận được nguồn hỗ trợ từ chính sách không nhiều.
Gia hạn thuế TNDN
Khu vực DNNN
Khu vực DN có vốn ĐTNN
Khu vực DN ngoài quốc doanh
Tổ chức kinh tế khác
Số DN
2.297
30
2
2.265
30
2.037
47
4
1.986
5.790
116
6
5.611
57
Số tiền
(tr.đồng)
51.926,3
1.877,4
40.769,3
9.279,6
0
141.714,7
20.384,65
4,1
0
69,57
593,77
2135,83
53
39,55
179,16
1.653,95
35,26
7,7
4.2.7.3. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ
Kết quả thu được trong thời gian triển khai chính sách rất thấp, theo báo cáo của Sở
KHCN, tổng số tiền chi cho 3/5 lĩnh vực chỉ xấp xỉ 1.379 triệu đồng, bình quân mỗi DN
nhận được 27,58 triệu đồng trong quá trình thực thi chính sách (Bảng 4.3). Hầu hết các DN
nhận được hỗ trợ chỉ tập trung ở trung tâm của tỉnh như thành phố Vinh, Diễn Châu, Nghi
Lộc, các huyện ở miền núi hay đồng bằng xa trung tâm đều không nhận được sự hỗ trợ.
Bảng 4.3. Tổng hợp kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ (2009-2011)
Chỉ tiêu
Năm 2009
Số
Số tiền
DN (tr. đồng)
19
430
4
14
(tr. đồng)
790
20
0
0
335,244
3
233,930
569,174
779,244
24
599,93
1.379,174
Kết quả này thể hiện hạn chế của chính sách là thời điểm ban hành chưa hợp lý, mức
hỗ trợ quá thấp cũng như công tác tuyên truyền chính sách đã khiến các doanh nghiệp ở địa
bàn vùng sâu, vùng xa khó tiếp cận được chính sách.
4.3. TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
4.3.1. Tác động đến sự phát triển doanh nghiệp tỉnh Nghệ An
4.3.1.1. Tác động làm thay đổi số lượng, quy mô doanh nghiệp
Tác động làm thay đổi số lượng doanh nghiệp
184
7.325 8.191
76
113,3
Tác động đến nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả khảo sát cho thấy, nhờ chính sách hỗ trợ, đặc biệt là cho vay hỗ trợ lãi suất,
các DN nhận được sự hỗ trợ của chính sách có vốn lưu động bình quân tính trên một DN
tăng lên cả trong ba nhóm ngành, trong đó nhóm ngành XD - VLXD có mức tăng trưởng về
nguồn vốn cao nhất từ cả ba chính sách.
Tác động đến giá trị tài sản cố định, máy móc thiết bị của doanh nghiệp
Nguồn vốn tăng thêm từ khoản vay hỗ trợ lãi suất, các DN có thêm nguồn vốn để
trang trải, đặc biệt các DN được vay theo Quyết định số 443/QĐ-TTg , giá trị TSCĐ đã tăng
lên so với năm 2008. Các DN ngành NLN, do mức giới hạn giá trị hỗ trợ thấp nên giá trị
TSCĐ của nhóm ngành này có tăng lên nhưng tốc độ tăng không cao.
Tác động đến khả năng duy trì và tạo việc làm của doanh nghiệp
Phần lớn các DN đã duy trì và tăng số lượng lao động sau khi nhận hỗ trợ từ Chính
phủ, tuy nhiên với các nhóm DN thụ hưởng chính sách khác nhau thì mức độ tác động khác
nhau. Cụ thể, ở nhóm DN được nhận hỗ trợ lãi suất, có 42, 61% DN duy trì được số lao động
và 44,35% DN đã tăng thêm lao động sau khi được hỗ trợ lãi suất. Chỉ có 13,04% DN có số
lao động giảm.
Bảng 4.5. Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá về tác động của chính sách hỗ trợ
đến việc duy trì việc làm cho người lao động
Nhóm DN được hỗ trợ
Lãi suất
Giảm, giãn thuế
Khoa học công nghệ
Số DN
trả lời
(DN)
91
86
19
Như vậy, đối với các DN ở tỉnh Nghệ An, chính sách hỗ trợ DN đã phát huy tác dụng
trong việc duy trì việc làm cho người lao động. Theo kết quả khảo sát (Bảng 4.5), hầu hết
các DN đều có đánh giá tích cực đối với chính sách hỗ trợ lãi suất, trong khi đó, nhóm DN
được hỗ trợ KHCN lại đánh giá không cao về tác động tích cực của chính sách này.
Tác động đến việc trả lương và đóng bảo hiểm xã hội
Cùng với xu hướng tăng số lượng lao động tại các DN, chính sách hỗ trợ lãi suất còn
góp phần giải quyết vấn đề trả lương và đóng BHXH cho người lao động. Cụ thể, sau khi
được hỗ trợ lãi suất, số lượng DN trả đủ lương và đóng bảo hiểm đã tăng từ 78,5% lên
90,2% . Đặc biệt số DN trong tình trạng vừa nợ lương vừa nợ BHXH rất thấp.
15
4.3.1.2. Tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác động làm thay đổi chi phí sản xuất
Theo đánh giá của các nhóm DN được điều tra, cả ba chính sách hỗ trợ có ảnh hưởng đến
chi phí sản xuất của DN, kết quả tổng hợp cho thấy các DN đều cho rằng chi phí sản xuất của DN
giảm đi so với trước khi nhận hỗ trợ (bảng 4.6). Trong đó, nhóm DN được nhận hỗ trợ lãi suất có
điểm đánh giá bình quân cao nhất và điểm số thấp nhất thuộc về nhóm nhận được hỗ trợ KHCN.
Bảng 4.6. Đánh giá của doanh nghiệp về tác động của chính sách hỗ trợ
đến giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Số DN trả lời
(DN)
đánh giá
91
86
19
Tăng
6,6
13,95
21,05
Đánh giá (%)
Không đổi
Giảm
28,57
64,83
39,53
46,52
57,90
21,05
BQ điểm
(Điểm)
3,61
3,39
3,00
Làm thay đổi giá bán của sản phẩm
Theo kết quả khảo sát, có 39 DN được khảo sát có giá bán sản phẩm giảm sau khi
nhận được ưu đãi lãi suất vay vốn (tương đương 42,86%). Gần một nửa các DN được khảo
sát có giá bán sản phẩm không thay đổi.
13
54,17
7
29,16
0
0
0
0
24
Có nhiều nguyên nhân khác nhau tác động làm cho giá bán sản phẩm giảm (Bảng
4.8). Bên cạnh việc hỗ trợ lãi suất làm giảm chi phí vốn vay, thuế giảm làm giá thành giảm
16
làm cho giá bán giảm cũng có các DN cho rằng giá giảm còn do một số nguyên nhân khác
như do sức ép cạnh tranh, giá vốn giảm, giá nguyên vật liệu giảm…
4.3.1.3. Tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Chính sách hỗ trợ của Chính phủ được hầu hết các DN đánh giá là có tác dụng tích
cực trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của DN ở thị trường trong nước cũng như thế
giới. Chi phí vốn vay rẻ đã giúp các DN dễ dàng cân nhắc hơn trong các chiến lược kinh
doanh: tìm kiếm thị trường mới, đầu tư sản phẩm mới, hạ giá thánh sản phẩm… Theo kết
quả khảo sát, có 89,63% DN được hỗ trợ lãi suất cải thiện được khả năng cạnh tranh của
mình trên thị trường nội địa và 33,83% DN cải thiện được khả năng cạnh tranh của mình
trên thị trường thế giới sau khi được chính phủ hỗ trợ lãi suất. Đối với nhóm nhận hỗ trợ
thuế, 67,58% DN thụ hưởng chính sách hỗ trợ thuế cho rằng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm mình trên thị trường nội địa tăng lên, còn trên thị trương thế giới là 19,57%. Tỷ lệ này
ngược lại ở nhóm không thụ hưởng.
4.3.1.4. Tác động đến phương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng hợp kết quả phỏng vấn có 76,9% DN thuộc nhóm DN được hỗ trợ lãi suất,
Kết quả SXKD
Trước
Sau
Thay đổi
∆
%
Tr.đ
Lần
-
22892,41
22427,72
464,69
1,02
0,02
25703,98
24271,55
1432,43
1,06
0,06
2811,57
1843,83
967,74
103,53
3
Tr.đ
Lần
-
20198,82
20079,51
119,31
1,006
0,006
21452,12
21129,65
322,47
1,015
0,015
17
106,28
105,22
270,27
100,89
2,5
4.3.2. Tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
Năm 2011, trong khi cả nước có những DN bị phá sản, dừng hoạt động vì thiếu vốn hoặc
giá thực hiện khá nhanh và khẩn trương (trên 50% cán bộ triển khai và DN). Trong khi đó,
đối với chính sách hỗ trợ KHCN, chỉ có trên 6,67% cán bộ quản lý đánh giá là triển khai
nhanh và kịp thời, và có trên 40% DN điều tra và biết đến chính sách cho biết chính sách
chậm cả trong khâu ban hành và thực thi, đặc biệt là công tác triển khai thực thi.
Chính sách hỗ trợ thuế
Trước hết, phạm vi đối tượng được thụ hưởng chính sách còn hạn hẹp, chỉ có tác động
đến một bộ phận không lớn trong cộng đồng DN, nên tác động lan tỏa không cao (63,45% ý
kiến DN được hỏi).
18
Thứ hai, theo ý kiến của cơ quan cơ quan thuế, chính sách hỗ trợ thuế vẫn mang tính
chất miễn giảm bình quân và chỉ tác động đến DN có thu nhập, có lãi (số thuế miễn giảm
được tính từ thuế thu nhập DN phải nộp), những DN thực sự khó khăn, cần được hỗ trợ nhất
như DN làm ăn thua lỗ, nợ nần chồng chất, đứng trước nguy cơ phá sản thì lại không được
hưởng chính sách giảm thuế TNDN.
Chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ
- Chủ trương của chính sách phù hợp với yêu cầu thực tiễn của DN Nghệ An về nâng
cao năng lực cạnh tranh.
- Mức hỗ trợ thấp: 98% ý kiến cán bộ triển khai thực thi chính sách và 100% ý kiến DN
thụ hưởng khi được hỏi đều cho rằng mức hỗ trợ cho từng hạng mục quá thấp, do đó, các DN
không muốn dành nhiều thời gian để thực hiện hồ sơ.
- Tính khoa học và hợp lý của chính sách: Văn bản chính sách được soạn thảo rất chi
tiết, dễ hiểu. Chính vì vậy, trong quá trình thực thi chính sách không có sai sót xảy ra cả về đối
tượng thụ hưởng và cơ quan thực thi.
- Thời điểm ban hành chính sách chưa phù hợp. 96,78% DN được hỏi về chính sách
hỗ trợ khoa học đều cho rằng chính sách hỗ trợ khoa học trong thời điểm 2009 - 2010 không
thực sự hiệu quả.
4.4.2. Các nhân tố liên quan đến công tác thực thi chính sách hỗ trợ
4.4.2.1. Công tác tổ chức thực thi
Quá trình giải ngân tương đối nhanh, chỉ trong một thời gian ngắn các NHTM đã cho
vay được một khối lượng vốn rất lớn, 5.860 tỷ đồng, đặc biệt trong năm 2009, đây là kết
quả của sự nỗ lực rất lớn của các NHTM.
Tuy nhiên, cũng còn tồn tại một số nguyên nhân khiến cho kết quả cho vay hạn chế:
Một số NHTM chưa tích cực, chủ động triển khai cho vay, còn cân nhắc đến rủi ro xảy ra
khi Ngân hàng Phát triển từ chối nghĩa vụ bảo lãnh theo các điều khoản quy định tại Quy
chế Bảo lãnh; Ngân hàng Phát triển chưa tìm hiểu và nắm bắt đầy đủ các thông tin về tình
hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của DN để hỗ trợ họ trong việc lập dự án đầu
tư, phương án SXKD; Sự thiếu minh bạch của các NHTM, trực tiếp là đội ngũ cán bộ thực
thi; 20,7% DN được hỏi cho rằng thái độ phục vụ của cơ quan thực thi chính sách là khó
khăn; Công tác kiểm tra giám sát của các NHTM đối với việc sử dụng đồng vốn cho vay đã
không được triển khai thường xuyên.
- Chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế
Cán bộ thưc thi là những người đã thực hiện nghiệp vụ tại cơ quan triển khai, vì vậy
hầu hết các nghiệp vụ được nhân viên ngành Thuế thực hiện rất tốt. Tuy nhiên, vẫn có đến
19,29% DN cho rằng thái độ phục vụ của cán bộ ở các chi cục Thuế trên địa bàn vẫn còn
khó khăn, chỉ 11% được đánh giá thân thiện, nhiệt tình.
- Hỗ trợ khoa học công nghệ
Sở Tài chính và Sở KHCN là hai cơ quan được các DN đánh giá về thái độ phục vụ
tương đối tốt khi, tỷ lệ đánh giá về mức độ khó khăn chỉ là 1,43%.
4.4.3. Năng lực và trách nhiệm của các doanh nghiệp thụ hưởng
Phần lớn các DN dùng nguồn hỗ trợ từ chính sách hỗ trợ lãi suất để SXKD, cho thấy, các
DN được vay vốn theo chính sách HTLS, hỗ trợ thuế đã thực hiện đúng mục đích của Chính phủ
mong muốn. Tuy nhiên, vẫn còn một số lượng nhỏ (6,59%) các DN khảo sát nhận được nguồn hỗ
trợ, đã dùng nguồn vốn này để trả nợ cũ, hay (2,19%) phục vụ cho mục đích khác.
Số DN khó khăn trong tiếp cận nguồn hỗ trợ từ ba chính sách chủ yếu lại do kết quả
hoạt động SXKD và việc chuẩn bị thủ tục hồ sơ chứng minh để được vay vốn.
4.4.4. Bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội
Trong thời điểm các DN đang rất khó khăn về vốn và thị trường tiêu thụ thì lĩnh vực
hỗ trợ lãi suất, Thuế được xem như cứu cánh của các DN. Đây là lý do khiến cả chính quyền
Thứ tư, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm hỗ trợ DN, kiện toàn
và tổ chức tốt hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển DNNVV của tỉnh.
5.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP Ở TỈNH NGHỆ AN
5.2.1. Giải pháp cho công tác hoạch định và ban hành chính sách
Thứ nhất, xây dựng và quyết định chính sách hỗ trợ của Nhà nước sát với thực tiễn,
phục vụ yêu cầu của thực tiễn, giải quyết yêu cầu cấp bách của thực tiễn.
+ Xác định rõ đối tượng, mở rộng phạm vi và điều kiện được hỗ trợ: Nghệ An là tỉnh
có địa bàn phức tạp bao gồm cả đồi núi, đồng bằng và ven biển, hệ thống thông tin liên lạc,
hệ thống đường giao thông còn nhiều bất cập, vì vậy, khi ban hành chính sách các nhà
hoạch định cũng cần phải căn cứ vào khó khăn thực tế của mỗi vùng, miền để lựa chọn đối
tượng cần hỗ trợ, phạm vi và mức độ hỗ trợ khác nhau cho phù hợp.
+ Về lĩnh vực hỗ trợ: Xác định được nhu cầu thực tế DN trong từng giai đoạn, cũng
tùy thuộc vào đặc trưng từng ngành nghề SXKD khác nhau cần có lĩnh vực hỗ trợ khác
nhau. Khó khăn lớn nhất của DN trên địa bàn tỉnh Nghệ An là thị trường tiêu thụ. Tổng cầu
của nền kinh tế rất yếu, các DN tiêu thụ hàng rất khó khăn, do đó, không thể tiếp tục sản
xuất hoặc thu hẹp quy mô sản xuất. Từ đó, chính sách hỗ trợ cần tập trung giúp DN tháo gỡ
khó khăn này, tỉnh nên đẩy mạnh việc thực hiện các giải pháp chính sách hỗ trợ nghiên cứu,
phát triển, chuyển giao công nghệ mới để sản xuất sản phẩm có chất lượng và khả năng
cạnh tranh cao; phát triển việc xây dựng thương hiệu của các sản phẩm có chất lượng; hỗ trợ
để giới thiệu, quảng bá sản phẩm hàng hóa; hỗ trợ phát triển, mở rộng thị trường xuất khẩu
và thị trường nội địa; Đẩy mạnh hơn nữa việc hỗ trợ trong đào tạo nghề, khuyến khích đầu
21
tư vào các ngành, lĩnh vực tạo nhiều việc làm.
+ Về mức hỗ trợ: Để đưa ra được mức hỗ trợ phù hợp, các nhà hoạch định chính
sách phải sâu sát thực tiễn hoạt động của DN để hiểu được những vấn đề khó khăn cũng
như tình hình hoạt động của DN.
+ Phải chú ý đến thời gian thực hiện chính sách để để không gây lãng phí kinh phí
tin, vừa được hướng dẫn xử lý thông tin, điều này giúp cho khâu chuẩn bị thủ tục, hồ sơ của
DN dễ dàng, đơn giản hơn. Thông qua website các cơ quan thực thi có thể cập nhật đầy đủ
quy trình, thủ tục, hồ sơ để các DN có thể chuẩn bị trước hồ sơ.
Ba là, tập huấn trước khi triển khai chính sách cho cán bộ phụ trách thực thi nắm rõ
chủ trương của chính sách, nâng cao năng lực chuyên môn thực thi. Mỗi cán bộ thực thi
phải xác định đây là nhiệm vụ kinh tế chính trị trọng tâm; Tích cực trong khâu tư vấn,
hướng dẫn, giải thích cho DN nhằm tối ưu hóa chủ trương, chính sách của Nhà nước, đảm
bảo việc thực hiện hỗ trợ theo đúng quy định.
Bốn là, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với cơ quan thực thi. Có thể bằng hình thức
giao chỉ tiêu hoặc khuyến khích khen thưởng, phối với chặt chẽ giữa các cơ quan cùng thực
thi nhiệm vụ, phân công chi tiết từng nhiệm vụ cụ thể, tránh xảy ra hiện tượng sợ chịu trách
nhiệm nên né tránh việc thực thi.
22
Năm là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Ngoài các đoàn kiểm tra của ban, ngành
liên quan, UBND tỉnh cần tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động hỗ trợ, nhận và sử dụng
nguồn hỗ trợ nhằm kiểm soát, phát hiện ra sai sót, kịp thời bổ sung, chỉnh sửa. Công tác kiểm tra
giám sát cần phải được tiến hành thường xuyên theo định kỳ kết hợp với kiểm tra bất ngờ.
Sáu là, các cơ quan thực thi tại địa phương phải thường xuyên báo cáo, đánh giá tác
động của chính sách hỗ trợ đối với DN hay đối với nền kinh tế, nhằm kịp thời phát hiện
những tồn tại trong việc hoạch định và ban hành hay công tác tổ chức triển khai; những sai
trái trong việc sử dụng nguồn hỗ trợ, đảm bảo tính hiệu quả của chính sách. Từ đó, kịp thời
chỉnh sửa, bổ sung, xử lý.
5.2.3. Giải pháp đối với đối tượng thụ hưởng chính sách
- Tích cực, nhạy bén trong việc nắm bắt thông tin, cập nhật các chủ trương chính
sách thường xuyên đảm bảo thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chính sách ban hành, vừa đảm
bảo quyền lợi của DN vừa đảm bảo thực thi đúng trách nhiệm của DN đối với nền kinh tế.
- Có kế hoạch sử dụng hợp lý nguồn hỗ trợ, sử dụng đúng mục đích nguồn hỗ trợ,
tránh hiện tương thất thoát hoặc làm sai lệch mục tiêu của chính sách.
các DN giảm chi phí sản xuất, cao nhất là nhóm DN nhận hỗ trợ lãi suất, từ đó làm thay đổi
23