Báo cáo thực tập tôt nghiệp
GVHD: Dương Thị Phượng Liên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THO
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ÚNG DỤNG
Bộ MÔN CÔNG NGHỆ THựC PHẤM
-£□-
LÊ ANH THƯ
MSSV: LT10049
KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT GẠO
VÀ CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TẠI CÔNG TY
LƯƠNG THỰC LONG AN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THựC PHẨM
GVHD: Dương Thị Phượng Liên
______________________________
£
Báo cáo thực tập tôt nghiệp
GVHD: Dương Thị Phượng Liên
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
SVTT: Lê Anh Thư
\jời mở đầu
Việt Nam là một nước nông nghiệp với khí hậu nhiệt đới rất thuận lợi cho việc trồng lúa. Phần lớn nông dân sống
chủ yếu bằng nghề trồng lúa nước. Với vị trí địa lý thuận lợi, thiên nhiên un đãi đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triến
nền nông nghiệp nước nhà. Trong thời kì đối mới, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật, duy trì tốc
độ, tăng trưởng đều và ốn định, tạo được lợi thế hơn so với các nước trong khu vực và thế giới. Nông nghiệp đã thực sự trở
thành chỗ dựa nền tảng cho công nghiệp và dịch vụ, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo ốn định xã hội và kinh tế
nước ta.
Trong cuộc sống hiện đại, gạo vẫn là lương thực chính của hơn một nửa dân số thế giới. Bàn về lúa gạo là bàn về an
ninh lương thực - một vấn đề tất yếu quan trọng của bất cứ một quốc gia nào trên thế giới. Ớ Việt Nam, lúa gạo là một
ngành truyền thống, đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Lúa gạo sản xuất ra không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của dân cư trong nước mà còn hướng đến xuất khẩu. Những năm vừa qua xuất khẩu gạo luôn đạt được trong điều
kiện đã đảm bảo an ninh lương thực quốc gia bền vừng và liên tục. Gạo là một mặt hàng xuất khẩu nông sản chủ lực của
nước ta với sản lượng bình quân 3-4 triệu tấn mỗi năm, kể cả trong những năm có thiên tai lớn, dịch bệnh.
Song song với tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, tham gia vào tổ chức thương mại WTO, ngành lúa gạo Việt Nam
đang đứng trước những khó khăn và thách thức lớn về chất lượng gạo và on định thị trường tiêu thụ. Điều kiện mới đặt ra
những yêu cầu tất yếu mà mọi khâu: “ sản xuất - chế biến - tiêu thụ” lúa gạo của nước ta phải tiến hành qui trình liên kết
đồng bộ. Trong đó mở rộng thị trường tiêu thụ nước ngoài và on định thị trường trong nước
của hàng hoá lúa gạo là
vấn đề then chốt.
Phần I
TỔNG QUAN NHÀ MÁY
Lịch sử hình thành:
Xí nghiệp Chế biến Lương thực số 1 được hình thành từ năm 1974 với tên gọi là cơ sở Mễ Cốc miền Nam của Chính
Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp:
Cơ cấu tố chức bộ máy quản lý:
Lao động của Xí nghiệp với cơ cấu tổ chức như sau:
Cán bộ quản lý: gồm Giám đốc, phó Giám đốc, các phòng ban như phòng nghiệp vụ, phòng kỹ thuật, tổ kho, KCS, tổ bảo vệ,
nhân viên kế toán,...
Công nhân trực tiếp sản xuất và phụ trợ: bao gồm công nhân điện - kỹ thuật, công nhân vận hành, nhân viên bảo vệ, nhân viên
thủ kho, nhân viên KCS,...
Sơ ĐỒ TÔ CHỨC Bộ MÁY QUẢN LÝ CỦA xí NGHIỆP
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý:
1
Giám đốc xí nghiệp:
Xây dựng kế hoạch phương án, đề án sản xuất kinh doanh được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt thực hiện.
Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án, đề án sản xuất kinh doanh được Ban giám đốc công ty phê duyệt thực
hiện.
Quản lý tài sản, tiền vốn, có biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn.
Tố chức thực hiện nghiêm các nội quy, quy chế của Công ty ban hành. Xây dựng và kiểm tra tổ chức thực hiện các
nội quy, quy chế của đơn vị như: an toàn lao động - Vệ sinh lao động - Phòng cháy chữa cháy...
Quyết định tố chức bộ máy, tố chức lao động hợp lý, đảm bảo thực hiện hoàn thành kế hoạch được giao.
Quyết định giá mua nguyên liệu, giá bán phụ phấm.
Đe nghị Giám đốc công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh khác của xí
nghiệp.
Đe nghị bổ sung lao động hoặc từ chối bổ sung lao động mới.
2
Quản lý sử dụng kho chế biến hàng hóa, rút kinh nghiệm về các mặt hoạt động và đề ra các biện pháp nhằm phát huy
mọi khả năng của phân xưởng.
Có quyền ngưng nhập hàng khi chất lượng hàng không đúng mẫu ban đầu và báo cáo kịp thời lên Ban Giám đốc xử lý.
Đe xuất với ban Giám đốc xử lý kịp thời khi sản phẩm không đạt chất lượng.
4
Tổ bảo vệ:
Theo dõi mọi hoạt động trong xí nghiệp, kiểm tra, kịp thời giám sát khi có hiện tượng khả nghi.
Bảo đảm không để xảy ra thất thoát, hư hỏng, cháy nố hoặc mất an ninh trật tự trong Xí nghiệp.
Giải quyết những vụ việc hiềm khích cá nhân làm mất an ninh trật tự trong và ngoài khu vực cơ quan.
Thường xuyên kiểm tra các thiết bị an toàn lao động, dụng cụ máy móc thiết bị chuyên dùng cho công tác phòng cháy
chữa cháy.
5
Phòng nghiệp vụ
Là đơn vị hoạch tính của thủ quỷ và kế toán về việc thống kê sổ sách chi phí, quản lí thông báo về chi phí hoạt động...
Phòng kỹ thuật
6
Tham khảo, lấy ý kiến giải quyết các vấn đề về chất lượng cho ban giám đốc.
Kiếm soát toàn bộ hoạt động sản xuất trong xí nghiệp và trình Ban Giám đốc những hành động khắc phục đế đạt được
chất lượng mà công ty đã đề ra.
Xem xét đánh giá hệ thống chất lượng và thay đối, bố sung khi cần thiết.
Đe xuất các vấn đề thuộc về kỳ thuật, về quản lý chất lượng phạm vi quyền hạn của mình, có quyền thiết lập và
'
x
ò
»
C
/3
g
>
z
o
C '
/
3
Q
a
.
o
> íng
'
o>
c
á
o
NHÀ
VƯỜN HOA
c
5
Q
'
2
o
t
h
ự
c
t
ậ
p
t
ô
t
n
g
h
i
trên và dưới của máy. Trên dây có gắn những gàu nhỏ bằng kim loại.
Ở hai đầu gàu tải có gắn với trục quay.
Đầu máy: gồm có trục dẫn động, đĩa xích, bộ phận truyền động và bộ phận tháo
liệu.
Chân gàu: gồm đĩa xích, trục và hộc nạp liệu.
Toàn bộ cơ cấu đặt trong thân hình trụ kín gồm nhiều đoạn ống hình hộp chữ nhật ghép nối với nhau đế tránh không cho
vật liệu văng ra ngoài.
3. Nguyên lý hoạt động
Vật liệu cần vận chuyến được đố thành đống ở cửa nạp liệu. Nhò' gàu múc lắp ở chân gàu nguyên liệu được vận chuyển
lên phía trên. Khi máy hoạt động, gàu múc vật liệu ở khu vực chân gàu và vận chuyến lên phía trên bù đài. Dưới tác dụng của
trọng lực và lực quán tính vật liệu được đố từ gàu vào bộ phận tháo liệu rồi từ đó chuyển tới nơi sử dụng.
4. Thông số kỹ thuật
Động cơ: 1.5 Kw.
Năng suất: 5 -r 7 tấn/h.
Tốc độ quay: 70 -ỉ- 80 vòng/phút.
Độ cao bù đài: 5 -ỉ- 7.5 m.
Góc thoát liệu > 30°.
Khoảng cách giữa hai gàu: 20cm.
5. Ưu, nhược điểm * Ưu điểm
Vận chuyển vật liệu rời theo phương thẳng đứng hiệu quả.
-
ít tốn diện tích lắp đặt.
* Nhược điểm
- Tháo liệu ở đáy bù đài
- Động cơ bị hư.
- Đường thoát liệu bị nghẹt.
- Kiểm tra lại động cơ.
- Kiểm tra thiết bị thoát liệu,
- Bù đài quá tải.
đường nhập liệu.
- Giảm lun lượng nhập liệu
- Dây gàu bị dãn hoặc bị lệch một
bên cọ vào thân thiết bị.
- Tăng dơ thêm hoặc thu dây.
- Chỉnh dây gàu.
- Pu li trên bù đài tuột bù lon khóa
và
cọ vào thân thiết bị.
- Kiểm tra pu li.
- Động cơ yếu.
- Sửa hoặc thay động cơ.
SÀNG TẠP CHÁT
1. Công dụng
Tách các tạp chất trong nguyên liệu đầu vào. Thường đối với lúa là sợi rơm, đất đá, bụi bẩn, dây bao... Đối với gạo
thường là dây bao, sâu mọt, mài trấu...
2. Cấu tạo
http.v/lamico. com. vn/cms/vi/product
B
Hình 3: Sàng tạp chất
Sàng tạp chất thường là loại sàng rung nhờ cơ cấu lệch tâm gồm khung sàng, lưới sàng và cơ cấu truyền động.
Khung sàng thường được làm bằng sắt hoặc bằng gỗ.
Mặt sàng làm bằng sắt gồm hai lớp lưới:
Lớp thứ nhất: có kích thước lỗ sàng lớn để tách các tạp chất có kích thước lớn như rơm rác, đá sạn, dây bao...
Lớp thứ hai: có kích thước lỗ sàng nhỏ có tác dụng tách các tạp chất có kích thước nhỏ như bụi, hạt cỏ dại, mài trấu...
3. Nguyên lý hoạt động
Khi hoạt động, sàng dao động theo chiều dọc trên trục có bánh lệch tâm nhờ cơ cấu lệch tâm được lắp trên trục truyền
động chính. Tần số dao động bằng vận tốc quay của trục chuyển động và thay đổi trong khoảng 300 -r 400 chu kỳ/phút.
Nguyên liệu được cung cấp vào đầu cao của sàng. Sàng phân loại dựa trên sự khác nhau về kích thước giữa gạo và tạp
chất. Các sợi nylon, rơm, đá... khi qua lớp lưới sàng đầu tiên với lỗ sàng có kích thước lớn sẽ bị giữ lại. Phần còn lại tiếp tục
rơi xuống lớp lưới thứ hai có kích thước nhỏ. Nguyên liệu khi xuống lớp lưới này được giữ lại trên lưới còn bụi, sâu mọt (nếu
có) và các tạp chất nhỏ sẽ rơi xuống đáy qua các lỗ lưới và được đưa ra ngoài qua ống thu bụi. Gạo tách tạp chất xong sẽ theo
đường dẫn đến bù đài đế chuyển đến công đoạn tiếp theo.
4. Thông số kỹ thuật
Độ nghiêng của sàng: 15 -r 20°.
* Nhược điểm:
Chỉ tách được các tạp chất có kích thước lớn và nhỏ hơn kích thước nguyên liệu còn những tạp chất có kích thước bằng với
nguyên liệu thì không tách được.
Do lỗ sàng dưới nhở nên dễ bị bụi, cám bám vào nên cần được vệ sinh thiết bị thường xuyên.
-
Gây tiếng ồn khi hoạt động.
6. Những sự cố thường gặp và cách khắc phục
Bảng 2: Những sự cố thường gặp và cách khắc phục của sàng tạp chất.
Nguyên nhân
Sự cố
Hiệu quả phân ly
- Bị tắc lỗ lưới.
của sàng giảm
Nghẹt đường ống
nhập liệu
Cách khắc phục
- Thường xuyên làm sạch lưới
sàng.
- Máy bị dơ hoặc do nạp - Vệ sinh máy, thay những bộ
nguyên liệu quá tải.
hư hỏng.
Trục quay nhanh: n! = 1200 vòng/phút.
-
Trục quay chậm: n2 = 900 vòng/phút.
Hiệu suất bóc vỏ: 80 -r 90%.
Gãy tăng thêm 2 -ỉ- 3% không tính rạn gãy tự nhiên.
5. Ưu, nhược điểm
*
ưu điểm:
-
Hiệu suất bóc vỏ cao, ít gây tổn thương vở cám và ít làm gãy hạt.
-
ít hao tốn diện tích lắp đặt.
*
-
Nhược điêm:
Tiêu hao vật tư cao.
kèm
tốt Rulô quá mòn.
Siết chặt rulô.
Thay rulô.
theo Rulô quá mòn, trầy tróc hoặc hư Tiện lại rulô hoặc thay mới.
rung động
hỏng nặng
Độ ẩm lúa cao (>16.5%).
Bóc vỏ
không đều
Có tạp chất rắn qua máy.
Cấp liệu không đều.
Rulô bị mòn.
Sấy lại lúa.
Kiềm tra máy làm sạch lúa.
Kiểm tra, sửa chữa bộ phận cấp
liệu.
Tiện lại hoặc thay mới ruĩô
Động
cơ quá tải
gạo đạt độ ẩm thích hợp thì cho gạo thoát ra ngoài nhờ cửa thoát gạo, quá trình sấy gạo
tiếp tục diễn ra theo nguyên tắc sấy liên tục.
•
Sấy lửa
Than đá được cho vào lò nấu cho đến khi đầy, sau đó lửa được cung cấp vào đế đốt
than đá trong lò. Hơi nóng từ lò than đá được quạt hút về và đẩy lên thùng sấy. Tùy
theo độ ẩm ban đầu cũng như độ ẩm cần đạt được của gạo thành phẩm mà ta điều
chỉnh nhiệt độ cho phù hợp nhờ vào quá trình điều chỉnh lưu lượng hơi nóng đi vào
thiết bị sấy bằng tấm chắn ở gần lò than đá. Trong quá trình sấy lửa, than đá được bố
sung đều đặn để đảm bảo lửa luôn được giữ để cung cấp nhiệt độ cho thiết bị sấy
được ổn định.
•
Sấy gió
Qúa trình sấy gió diễn ra tương tự như sấy lửa. Tuy nhiên sấy gió không sử dụng
than đá để đốt thành lửa và tạo nhiệt mà chỉ hút không khí khô bên ngoài đế sấy cho gạo
bên trong thùng sấy.
3. Thông số kỹ thuật
- Sức chứa từ 1 2 - 2 5 tấn.
-
Quạt sử dụng là 22 + 7.5 kw.
-