MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
Thứ nhất: Xuất phát từ xu thế hội nhập và toàn cầu hoá. Việc tiếp nhận
những công nghệ mới trong đó CNTT là yếu tố khách quan và tất yếu để
khẳng định sự hưng thịnh của một quốc gia. Giáo dục không nằm ngoài quy
luật đó, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục thể hiện sự lớn mạnh về khoa
học, về công nghệ, về kinh tế… của một đất nước. Một đất nước muốn phát
triển nhanh và bền vững thì nền kinh tế tri thức phải được ưu tiên hàng đầu.
CNTT đã làm thay đổi căn bản bức tranh của nền kinh tế tri thức đó.
Thứ hai: Xuất phát từ thực tế tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
việc ứng dụng CNTT vào dạy học còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn làm cho
chất lượng giáo dục chưa được nâng cao.Việc ứng dụng CNTT trong dạy học
trở thành nhu cầu cấp bách, không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp
của giáo viên các trường THCS. Điều này đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn của
Phòng GD&ĐT; là định hướng để các trường THCS đưa ứng dụng CNTT vào
dạy học thành công. Trên thực tế đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng CNTT
vào các hoạt động giáo dục nhưng hiện chưa có công trình khoa học nào
được nghiên cứu và ứng dụng tại địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, xuất phát từ yêu
cầu khách quan và tính cấp thiết về bài toán quản lý ứng dụng CNTT trong
dạy học ở các trường THCS, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Biện
pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học các trường THCS quận Lê
Chân - thành phố Hải Phòng ”
2.Mục đích nghiên cứu
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng công
tác quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học các trường THCS quận Lê Chân,
thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục; tăng tính hiệu quả và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường THCS.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
8. Dự kiến điểm mới của đề tài
- Mô tả thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học các trường
THCS quận Lê Chân, phân tích và đánh giá thực trạng đó.
- Đề xuất một số biện pháp ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm cải
thiện thực trạng vừa phân tích.
2
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu.
1.1.2. Trên thế giới
1.1.3. Tại Việt Nam
Qua các nghiên cứu đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT
vào dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý. Qua đó các tác
giả cũng đề xuất một số kiến nghị với các cấp quản lý như Phòng GD&ĐT,
Sở GD&ĐT trong việc triển khai một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
vào dạy học tại các trường thuộc phạm vi quản lý.
1.2. Dạy học ở trường THCS
1.2.1. Quá trình dạy học và phương pháp dạy học
1.2.1.1. Quá trình dạy học
1.2.1.2. Phương pháp dạy học
1.2.2. Phương tiện kỹ thuật dạy học và các loại phương tiện kỹ thuật dạy học.
1.3. CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học các trường THCS
1.3.1. Khái niệm công nghệ, CNTT
a) Khái niệm công nghệ:
b) Khái niệm CNTT
1.3.3. Ứng dụng CNTT vào dạy học
phục vụ dạy và học. Việc ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường hiện
nay còn lẻ tẻ, thiếu tính hệ thống “mạnh ai nấy làm”. Việc ứng dụng CNTT
trong dạy học đã được nhiều trường triển khai nhưng ở mức độ tự phát,
thiên về trình chiếu.
1.4.4. Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học.
Việc ứng dụng CNTT vào quản lý dạy học là công việc, là nhiệm vụ của
các nhà quản lý giáo dục nói chung và của mỗi nhà quản lý các cơ sở giáo dục
đào tạo nói riêng. Quản lý là lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển một tổ chức bằng
cách vạch ra mục tiêu cho tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách
thức tác động vào tổ chức sao cho tổ chức ấy đạt được mục tiêu đề ra.
1.5. Các yếu tố đảm bảo quản lý ứng dụng thành công CNTT vào dạy
học trong trường THCS.
- Chủ trương, cơ chế chính sách về ứng dụng CNTT trong giáo dục
nói chung và dạy học trong trường THCS nói riêng.
- Nhận thức của cơ quan quản lý và các cơ sở giaó dục trong việc chỉ
đạo triển khai ứng dụng CNTT trong trường THCS
- Nhân lực và trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong
trườngTHCS
- Cơ sở vật chất hạ tầng về CNTT
4
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Qua việc nghiên cứu lịch sử vấn đề và một số khái niệm công cụ cơ bản,
một số đặc trưng chủ yếu của quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy
học ở trường THCS. Trên cơ sở lý luận của việc nghiên cứu các biện pháp
quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS tác giả có thể kết luận
như sau:
- Mục đích phát triển giáo dục nước ta hiện nay là phải nâng cao chất
lượng giáo dục. Một trong những vấn đề trăn trở của ngành giáo dục là: làm
4. Máy chiếu đa năng, máy chiếu đa vật thể:
5. Các thiết bị hỗ trợ khác:
6. Các phòng học bộ môn, phòng học đa năng
2.2.3. Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CBQL và giáo viên quận
Lê Chân
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường THCS có trình độ tin học
chiếm gấn 4/5 tổng số. Chỉ có 2 người có trình độ Đại học. Còn có 4 CBQL
là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng chưa qua đào tạo trình độ cơ bản về tin học.
Có thể nói trình độ tin học của đội ngũ này còn hạn chế, đây là một khó
khăn cho công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học. Bởi hơn ai
hết chính đội ngũ này quyết định tới việc quản lý, chỉ đạo và tạo điều kiện
cho giáo viên trong trường tích cực ứng dụng CNTT vào dạy học.
Về đội ngũ giáo viên: Chỉ có thể đẩy mạnh và nâng cao chất lượng
ứng dụng CNTT vào dạy học nếu như đội ngũ giáo viên có trình độ vững
vàng về CNTT.
Về đội ngũ nhân viên: Phần lớn đội ngũ nhân viên các trường đều chỉ
có trình độ CNTT cơ bản.
2.2.4. Thực trạng nhận thức về CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học của
cán bộ phòng giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS
2.2.4.1. Thực trạng nhận thức CNTT:
Có ý kiến chung về tác dụng tích cực của CNTT đối với việc đổi mới và
nâng cao chất lượng dạy học. Tuy nhiên, với các loại hình ứng dụng CNTT
khác nhau thì nhận thức này còn có sự khác nhau ở các mức độ nhất định.
2.2.4.2. Thực trạng ứng dụng CNTT:
Qua quan sát và trao đổi với đội ngũ giáo viên và CBQL các trường
chúng tôi thấy rằng việc sử dụng CNTT trong dạy học hầu như mới chỉ
được thực hiện ở các giờ dạy chuyên đề giờ thi giáo viên giỏi và trong một
số giờ dạy được thanh tra có báo trước. Tỉ lệ số giờ dạy có ứng dụng CNTT
(bao gồm từ việc chế bản các bản trong dùng cho máy chiếu hắt, soạn phiếu
6
3
Tăng cường công tác tuyên
truyền cho giáo viên thấy được
tầm quan trọng của việc ứng
dụng CNTT trong việc quản lí
dạy học.
Tăng cường chỉ đạo các tổ,
nhóm chuyên môn ứng dụng
CNTT trong đổi mới phương
pháp dạy học.
Giao kế hoạch giảng dạy có
ứng dụng CNTT cho các tổ,
nhóm chuyên môn.
Mức độ
Tốt
Bình
thường
(3đ)
(2đ)
Chưa
tốt
(1đ)
Trung
bình
10
8
2,2
8
7
4
5
6
7
8
9
10
Chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên
môn tổ chức cho giáo viên báo
cáo kinh nghiệm về đổi mới
phương pháp giảng dạy có ứng
16
4
2,2
7
1
8
18
2
2,3
6
6
14
7
2
2,8
10
0
2,9
3
4
18
7
0
2,9
2
Cộng
32
100
122
36
(4đ)
1
2
3
4
5
6
Tăng cường công tác tuyên
truyền cho giáo viên thấy được
tầm quan trọng của việc ứng
dụng CNTT trong việc quản lí
dạy học.
Tăng cường chỉ đạo các tổ,
nhóm chuyên môn ứng dụng
CNTT trong đổi mới phương
pháp dạy học.
Giao kế hoạch giảng dạy có
ứng dụng CNTT cho các tổ,
nhóm chuyên môn.
Chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên
môn tổ chức cho giáo viên báo
cáo kinh nghiệm về đổi mới
phương pháp giảng dạy có ứng
164
16
2,61
1
19
89
97
179
1,86
8
19
87
94
184
1,85
149
67
2,36
3
9
7
8
9
10
Tăng cường kiểm tra, đánh giá,
xếp loại giáo viên (học sinh)
25
đối với các bài dạy, tiết dạy có
ứng dụng CNTT.
Có những quy chế bắt buộc đối
với giáo viên trong việc ứng 16
dụng CNTT.
Có chế độ ưu tiên, ưu đãi và có
hình thức khen thưởng, động viên,
tuyên dương các cá nhân, tổ nhóm 31
10
117
138
98
2,21
4
141
156
44
2,48
2
1087
28,3
1
1232
1232
2.4.1. Thuận lợi
Quận Lê Chân là quận nội thành của thành phố Hải Phòng. Với thành
tích 11 năm dẫn đầu thành tích cả thành phố về chất lượng giáo dục đào tạo
mũi nhọn và đại trà, với sự đầu tư về CSVC của UBND quận Lê Chân thì
đây thực sự là thuận lợi cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường
học. Bên cạnh đó lại có đội ngũ CBQL năng động, nhiệt tình có trình độ
quản lý là động lực thúc đẩy việc ứng dụng CNTT vào dạy học.
Giáo dục THCS của quận có đội ngũ giáo viên đa số đạt ở mức cơ bản
trở lên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã thực hiện ở nhiều tiết học.
Đây là những điểm mạnh của việc ứng dụng CNTT vào dạy học của các
trường THCS trong quận.
2.4.2. Khó khăn
Tuy đã đạt được một số kết quả nhưng việc ứng dụng CNTT vào dạy
học cũng như công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong
trường THCS của phòng GD&ĐT quận Lê Chân còn nhiều hạn chế:
Mặc dù CSVC cho ứng dụng CNTT vào dạy học đã được đầu tư nhưng
còn rất thiếu thốn so với việc mở rộng ứng dụng CNTT vào dạy học nói
chung, việc đổi mới dạy học bằng CNTT nói riêng: Tỷ lệ số học sinh trên
một máy tính không cao, tỷ lệ các thiết bị dạy học bằng CNTT trên một lớp
học còn rất thấp. Tuy vậy việc khai thác và phát huy hiệu quả sử dụng CSVC,
hạ tầng CNTT còn rất thấp, số giờ dạy có sử dụng CNTT còn rất thấp so với
khả năng của thiết bị CNTT đã được đầu tư – điều này cho thấy công tác
quản lý việc khai thác sử dụng thiết bị CNTT vào dạy học còn hạn chế
Đường truyền internet đã có ở tất cả các trường nhưng chưa được kết
nối hết với các phòng máy. Giáo viên ít được truy cập và khai thác thông tin
11
trên mạng thường xuyên, việc dạy học qua mạng chưa được quan tâm, chưa
Sở nhưng lộ trình các bước đi giải pháp cụ thể còn chưa đầy đủ, chưa thể
hiện thành kế hoạch riêng.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
12
Kết quả nghiên cứu việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của
các trường THCS đã làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý luận của chương 1.
Qua việc đánh giá đặc điểm, thực trạng về tình hình ứng dụng CNTT trong
dạy học ở các trường THCS quận Lê Chân; qua việc khảo sát thực trạng lấy
ý kiến trưng cầu của đội ngũ CBQL phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó hiệu
trưởng, tổ trưởng, tổ phó, cán bộ giáo viên và học sinh về về các biện pháp,
phương pháp mà CBQL đã áp dụng tại các trường THCS ta thấy đã có một
số các biện pháp đã được triển khai, một số biện pháp đã thực hiện khá tốt
cần được phát huy, một số biện pháp được đánh giá ở mức độ bình thường,
song một số biện pháp chưa được quan tâm và cụ thể hoá. Trên cơ sở lý
luận về quản lý nhà trường và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học đồng
thời từ thực trạng quản lý ở các trường THCS quận Lê Chân chúng tôi đề
xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường
THCS trong nội dung của chương 3.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC CÁC
TRƯỜNG THCS QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính chất lượng và hiệu quả
3.1.5. Nguyên tắc phối hợp hài hoà các lợi ích
3.1.6. Nguyên tắc chuyên môn hoá
dạy học, việc đào tạo bồi dưỡng kiến thức tin học cho đội ngũ CBQL và
giáo viên nhân viên đến năm 2015.
- Tích cực xây dựng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên phục vụ
phát triển CNTT. Gấp rút xây dựng các chương trình đào tạo, huấn luyện và
bồi dưỡng về CNTT cho các trình độ và các đối tượng. Tăng cường đào tạo
và bồi dưỡng giáo viên về CNTT đặc biệt là lĩnh vực phần mềm.
- Tạo điều kiện tốt nhất để đội ngũ giáo viên có điều kiện tiếp cận
nhanh chóng đối với CNTT.
3.2.4. Biện pháp 4 :Tổ chức hội thảo, tập huấn và hội giảng phổ biến,
chia sẻ các nguồn tài nguyên mạng và các phương pháp dạy học có ứng
dụng CNTT.
- Triển khai chương trình quản lý nhân sự, hệ thống thông tin quản lý
giáo dục trong nhà trường.
- Khai thác tốt các phần mềm quản lý các kì thi tốt nghiệp, kì thi tuyển
14
sinh, kì thi học sinh giỏi, thi nghề, thi giáo viên giỏi, ...
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, kỹ
thuật tin học, hiện đại hoá trang thiết bị các trường THCS
- Mua sắm máy tính cho các trường
- Xây dựng hạ tầng truyền thống.
3.2.6. Biện pháp 6: Thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc bảo quản, sử
dụng CNTT các trường THCS
- Kiểm tra các trường trong việc quán triệt các mục tiêu, các bước đi
cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kỳ,
từng năm học.
- Kiểm tra và đánh giá kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy
học ; kiểm tra việc đầu tư CSVC, kiểm tra việc trang thiết bị CNTT, mua
sắm và sử dụng các phần mềm; kiểm tra việc lắp đặt và sử dụng khai thác
trưởng các trường THCS chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp
Mức độ cần thiết
Trung Xếp
Rất Cần
Bình
Không bình thứ
cần
thường
cần
(4đ) (3đ)
(2đ)
(1đ)
TT
Biện pháp
1
Nâng cao nhận thức về tầm quan
trọng,lợi ích của việc ứng dụng
CNTT trong dạy học
43
2
0
37
8
0
0
3,82
3
4
Tổ chức hội thảo, tập huấn và hội
giảng phổ biến, chia sẻ các nguồn
tài nguyên mạng và các phương
pháp dạy học có ứng dụng CNTT
40
5
0
0
3,89
2
3,36
6
16
bảo quản, sử dụng CNTT các
trường THCS
203
33,
8
75,
2%
Cộng
Tung bình
Tỉ lệ %
63
10,
5
23,
3%
4
0
1
Nâng cao nhận thức về tầm quan
trọng,lợi ích của việc ứng dụng
CNTT trong dạy học
42
3
0
0
3,93
1
2
Lập kế hoạch chiến lược cho việc
đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy
học các trường THCS
25
17
3
30
7
8
0
3,48
6
5
Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ
sở vật chất, kỹ thuật tin học, hiện
đại hóa trang thiết bị cho các trường
THCS
30
15
0
0
3,67
4
51
8.5
18,
9%
17
2,83
6,2
%
0
0
0
Qua 45 phiếu trưng cầu lấy ý kiến của CBQL phòng GD&ĐT Hiệu
trưởng, Phó hiệu trưởng các trường THCS về mức độ cần thiết và mức độ
khả thi của các biện pháp mà chúng tôi đưa ra, chúng tôi thu được kết quả:
- 100% ý kiến cho rằng các biện pháp đưa ra là cần thiết (trong đó
203 ý kiến cho rằng rất cần thiết chiếm 75,2%).
- 100% ý kiến cho rằng các biện pháp đưa ra là khả thi (trong đó 202 ý
kiến cho rằng rất khả thi chiếm 74,8%).
- Biện pháp thứ 1: Đa số các các ý kiến cho là rất cần thiết và mức độ
khả thi cao (đều xếp thứ 1). Qua nghiên cứu, phỏng vấn các cán bộ, giáo
viên và qua theo dõi chúng tôi nhận thấy trong các năm qua việc quán triệt,
tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò và lợi ích của CNTT trong các
trường THCS nói riêng và trong ngành GD&ĐT thành phố Hải Phòng nói
chung diễn ra rất tốt được thống nhất từ Sở GD&ĐT đến các trường học,
đặc biệt chúng tôi thấy biện pháp này sẽ rất khả thi bởi Bộ, GD&ĐT đã lấy
năm học 2008-2009 là năm “Công nghệ thông tin”, đó là nền tảng cho việc
để đem lại hiệu quả cao trong sử dụng.
Trong 6 biện pháp được khảo nghiệm ta thấy có được sự tương đồng
về mức độ cần thiết và mức độ khả thi song có một số biện pháp như biện
pháp như biện pháp 3, 4, 5 có sự khác nhau giữa mức độ cần thiết và mức
độ khả thi như:.
- Biện pháp 4 và biện pháp 5 thì việc tăng cường thêm cơ sở vật chất
và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ Tin học cho cán bộ là
rất cần thiết song tính khả thi lại không cao bởi: Thứ nhất, việc tăng cường
thêm trang thiết bị cho nhà trường là khó bởi nguồn ngân sách chi cho mua
sắm hạn chế, chịu sự tác động, chi phối từ Sở GD&ĐT, từ Sở Tài chính, từ
UBND quận, UBND thành phố và nhiều vấn đề khác. Thứ hai, việc cho
phép các giáo viên đi học tập bồi dưỡng sẽ dẫn tới thiếu hụt giáo viên, các
giáo viên khác phải dạy thay, dạy tăng giờ và nhà trường phải chịu thêm
kinh phí đào tạo, chi trả tiền lương, … nên mức độ khả thi không cao.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
19
Những biện pháp quản lý mà chúng tôi đề xuất ở trên được đưa ra trên
cơ sở nghiên cứu nội dung và đặc điểm hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy
học trong điều kiện hiện nay; nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác QLGD
nói chung, quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS
nói riêng và việc vận dụng trong điều kiện thực tiễn của quận Lê Chân.
Quá trình đề xuất đã đảm bảo tính pháp lý, tính đồng bộ, tính hiệu quả
và tính thực tiễn của các biện pháp. Việc khảo nghiệm cho thấy tính cần
thiết và tính khả thi của các biện pháp. Các biện pháp được đề xuất khi triển
khai áp dụng một mặt phải được triển khai một cách kịp thời, đồng bộ,
thường xuyên trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ
mỗi giai đoạn, mỗi năm học.
Tuy vậy, các biện pháp đề xuất mới chỉ được khẳng định qua khảo
pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học trong một số trường THCS của
quận.
Đề tài cũng đã phân tích được các thực trạng các biện pháp thông qua
phân tích các mâu thuẫn ảnh hưởng như: Về chủ chương, chính sách, về cán
bộ quản lý, về cán bộ, giáo viên, về học sinh về chương trình và phương
pháp dạy học và về vấn đề cơ sở vật chất, ...
Những biện pháp của đề tài là sự vận dụng, cụ thể hóa của khoa học
quản lý vào hoạt động quản lý ở các trường THCS. Các biện pháp đưa ra là
21
kết quả tổng kết các kinh nghiệm và qua các ý kiến tham khảo, góp ý của
các CBQL phòng GD&ĐT, lãnh đạo các trường THCS và đặc biệt là các
giáo viên.
Các biện pháp đưa ra đã được khảo nghiệm qua việc trưng cầu ý kiến
của các chuyên viên phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các
trường THCS về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp. Các
biện pháp đều được đánh giá là cần thiết và khả thi ở mức độ cao.
Việc nghiên cứu của đề tài có thể góp phần giúp cho phòng GD&ĐT,
lãnh đạo các trường THCS có được các biện pháp, phương pháp cải tiến
trong quá trình quản lý việc dạy và học của mình, từ đó tạo được hiệu quả
cao trong công tác quản lý, tăng hiệu suất công việc, nâng cao uy tín và
thương hiệu của các nhà trường
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT.
- Có các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn chi tiết trong việc sử
dụng, khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở bậc trung học để
phòng GD&ĐT và các trường THCS có hành lang pháp lý để thực hiện.
- Tăng biên chế về cán bộ giáo viên làm CNTT trong các nhà trường
và có chế độ chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với những cán bộ, giáo viên làm
kiếm tài liệu, bài giảng hay, .... để nâng cao chất lượng dạy và học.
2.3. Đối với giáo viên các trường THCS.
- Học tập nâng cao trình độ về Tin học, Ngoại ngữ.
- Hạn chế thời gian chơi các trò chơi, nghe nhạc và các giải trí khác
trên máy tính. Tích cực khai thác mạng, Internet và các phần mềm hỗ trợ
dạy học để nâng cao hiệu quả của công việc.
23
24