MỤC LỤC
I. LÝ DO CHON ĐỀ TÀI.............................................................................................2
2.2. Về mặt thực tế:.........................................................................................4
2.3. Về tâm lý:..................................................................................................4
2. Những nhận định đánh giá................................................................................6
3. Những đổi mới công tác quản lý ký túc xá để nâng cao chất lượng ăn ở học
tập cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở và Trung học
Phổ thông huyện Bắc Hà.......................................................................................6
3.5. Đổi mới công tác phối hợp với các cơ quan có liên quan........................8
3.6. Đổi mới tổ chức hoạt động lao động cải thiện đời sống cho học sinh.....8
3.7. Đổi mới quản lý bữa ăn sáng cho học sinh..............................................9
4. Kết quả............................................................................................................10
2. Một số bài học rút ra.......................................................................................11
7. Đổi mới quản lý bữa ăn sáng cho học sinh...............................................23
8. Đổi mới quản lý nâng cao đời sống tinh thần cho học sinh......................23
I. LÝ DO CHON ĐỀ TÀI
1. Tính cần thiết của việc đổi mới quản lý ký túc xã để nâng cao chất
lượng ăn ở học tập cho học sinh dân tộc trong trường Phổ thông dân tộc nội
trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông huyện Bắc Hà.
Đến năm học 2013 - 2014 là nhà trường đã hoàn thành 5 khoá học,
Trường PTDT nội trú THCS&THPT huyện Bắc Hà thành lập theo quyết định số
2672/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Lào
Cai trên cơ sở nâng cấp của trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Bắc Hà,
quyết định thành lập trường đựợc công bố vào ngày 07 tháng 09 năm 2009 và
quyết định công bố khánh thành trường vào ngày 12 tháng 9 năm 2009. Nhà
trường được xây dựng nâng cấp bởi sợ tài trợ của công ty chính khoán Sài Gòn
thành phố Hồ Chí Minh và chương trình 30A của chính phủ. Nhà trường ra đời
thể hiện sự quan tâm của đảng và nhà nước với sự nghiệp giáo dục và đào tạo
nói chung và trường phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT huyện Bắc Hà nói
Trung học phổ thông huyện Bắc Hà “. Được quy định bởi quyết định số
49/2008/ QĐ - BGD&ĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của bộ Giáo Dục Và Đào
Tạo. Nó là các hoạt động động giáo dục đặc thù của trường PTDT nội trú. Nó
là mục tiêu của của nhà trường.
Dưới tác động của kinh tế thị trường ngoài mặt tích cực, thì ảnh hưởng
tiêu cực cũng rất đáng lo ngại như hệ thống các giá trị có sự thay đổi, tính phức
tạp của cơ chế mở tác động không nhỏ đến quá trình giáo dục ở nhà trường và
xã hội như bản sắc văn hoá bị đe doạ, hội nhập kinh tế đưa vào nước ta những
sản phẩm đồi truỵ, phản nhân văn, reo rắc lối sống tự do tư sản, làm sói mòn giá
trị đạo đức, thuần phong mỹ thuật dân tộc. Học sinh có biểu hiện sa sút về nhận
thức, nhu cầu cá nhân phát triển lệch lạc, hạn chế trong ý thức cộng đồng, thiếu
niềm tin trong cuộc sống, ý chí kém phát triển, không tự kìm chế, dễ lôi cuốn
vào những việc xấu. Đặc biệt với một trường phổ thông dân tộc nội trú thì công
tác đổi mới quản lý ký túc xá để nâng cao chất lượng ăn ở cho học sinh dân tộc
trong trường Phổ thông dân tộc nội trú là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và
cấp thiết góp phần thực hiện thành công nghị quyết đại hội Đảng các cấp; duy trì
kết quả của phong trào thi đua “ Trường học thân thiện học sinh tích cực” góp
phần xây dựng phong trào “ Xây dựng nông thôn mới “ hiện nay .
2.2. Về mặt thực tế:
Đổi mới quản lý ký túc xá để nâng cao chất lượng ăn ở cho học sinh dân
tộc trong trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở và Trung học phổ
thông huyện Bắc Hà “. Nó phù hợp với câu châm ngôn của ông cha ta là “ Đêm
nằm năm ở “ hay “An cư lạc nghiệp“. Các em học sinh được tuyển vào học các
trường PTDT nội trú thì “Trường là nhà” của các em do vậy “ Đổi mới quản lý
ký túc xá để nâng cao chất lượng ăn ở học tập cho học sinh dân tộc trong
trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông huyện
Bắc Hà “. Là một nhiệm vụ khó mà nhà trường phải thực hiện tốt.
2.3. Về tâm lý:
Đối tượng áp dụng: Sáng kiến kinh nghiệm đổi mới quản lý ký túc xá để
nâng cao chất lượng ăn ở cho học sinh dân tộc trong trường Phổ thông dân tộc
nội trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông huyện Bắc Hà “.
Phạm vi áp dụng: Sáng kiến kinh nghiệm có thể áp dụng trong các đơn vị
trường học và các đơn vị khác .
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Điều tra thống kê
(Có biểu kèm theo: Thành phần dân tộc, giới -Phần phụ lục1).
2. Những nhận định đánh giá.
- Độ tuổi chênh lệch từ lớp 6 đến lớp 12 (từ 12 tuổi đến 18 tuổi tức là sinh
từ năm 1996 đến 2002 ) nên tâm lý lứa tuổi lệch nhau nhiều. Đây là khó khăn
cho việc áp dụng các đổi mới công tác quản lý ký túc xá để nâng cao chất lượng
ăn ở học tập cho học sinh dân tộc nội trú. Do đó phải lựa chọn các tâm lý lứa
tuổi chung nhất.
- Tỷ lệ học sinh nữ cao hơn so với học sinh nam đây là điều kiện thuận lợi
cho việc xây dựng và quản lý nền nếp.
- Nhiều dân tộc với các điều kiện sống ,mức thu nhập, phong tục tập quán
khác nhau.Trong đó dân tộc Mông chiếm tỷ lệ lớn gần 50% đây là khó khăn cho
việc đảm bảo chất lượng sống chung nhất cho học sinh.
3. Những đổi mới công tác quản lý ký túc xá để nâng cao chất lượng
ăn ở học tập cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở
và Trung học Phổ thông huyện Bắc Hà
3.1. Đổi mới công tác tổ chức bộ máy
3.1.1. Các căn cứ:
Do mô hình nhà trường “Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sỏ và
trung học phổ thông ” đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên nhân viên có nhiều thay
đổi, từng vị trí việc làm trong nhà trường có nhưng yêu cầu cụ thể khác nhau
trong các năm học nên nhà trường phải đổi mới công tác tổ chức bộ máy trong
ngày quản lý các em ở ký túc xá, nhận thức về trách nhiệm công việc còn hạn
chế nên đã tập trung tuyên truyền để có nhận thức đúng đắn trong công tác phục
vụ chăm sóc nuôi dưỡng học sinh bằng việc làm cụ thể để làm “gương” cho các
em học sinh như giao tiếp ứng xử xưng hô “ Các con “ , tác phong, lối sống,
cách tiết kiệm các chi phí phụ như nước, củi, ga.... cử chỉ thái độ cần thân thiện,
tình cảm thân thương
Kết quả: Các em thực sự coi các cô chú nhân viên là các “ người thân “
trong gia đình. Đây là vận dụng công tác “Dân vận khéo“
3.4. Đổi mới tổ chức quản lý học sinh ở ký túc xá .
Đó là có sự tham gia quản lý của chính học sinh với học sinh qua hoạt
động của đội cờ đỏ, của đội trợ giúp ký túc xá theo dõi chéo giữa các lớp các
phòng ở. Kết quả nhờ đó phát hiện ra những hiện tượng vi phạm cho học sinh từ
đó chấn chỉnh được các nền nêp kỷ cương ký túc xá nâng cao chất lượng sống ở
khu ký túc xá của học sinh.
3.5. Đổi mới công tác phối hợp với các cơ quan có liên quan.
Cơ quan phối hợp
Ban chỉ huy quan sự
huyện
Trung tâm y tế huyện
Bắc Hà
Công an huyện Bắc Hà
Nội dung phối hợp
Hướng dẫn đầu năm;
tham gia ban giám khảo
chấm nội dung về tác
Nuôi lợn
Những điểm mới
100% học sinh tham gia bao gồm vệ
sinh cá nhân, phòng ở lớp học , vệ sinh
môi trường có sự phân công công khai
có sơ đồ cụ thể cho từng lớp rất dễ cho
công tác kiêm tra giám sát.
Kết hợp với công tác dạy nghề lớp 11
trong nhà trường đạt được mục tiêu
học đi đôi vớí hành.
Thiết kế khoa học hợp lý với các ngăn
khác nhau chia làm 4 ngăn với 4 đàn
lợn khối lượng khác nhau để đảm bảo
cung cấp đủ nguồn thịt lợn sạch cho
học sinh.
Lao động tình nguyện xã hội
Giúp đỡ các xã làm đường, vệ sinh môi
trường.
- Quyên góp giúp đỡ các trường học
khó khăn trên địa bàn ( Trường THCS
xã Nậm đét )
- Về kết quả: Xây dựng cải thiện và nâng cao đời sống. Cân bằng tâm lý
cho học sinh biết yêu lao động, hiểu giá trị công sức thành quả lao động kỹ năng
lao động, biết trận trọng sản phẩm làm ra, biết hạch toán và tự phục vụ. Về tình
cảm tạo ra tinh thần đoàn kết, thương yêu, gần gũi gắn bó nhau, chia sẻ khó
khăn. Học sinh yêu trường lớp hơn.
3.7. Đổi mới quản lý bữa ăn sáng cho học sinh.
- Hạnh kiểm: Tốt có 397 HS chiếm 82,8%; Khá có 80 HS chiếm 16,6%;
TB có 05 HS chiếm 1,0 %; Yếu có 1 HS chiếm 0,2 %.
- Về giải học sinh giỏi: Mở rộng và tham gia các giải thi học sinh giỏi
chuyên đề: Giải Toán trên mạng, Thi tiếng Anh trên mạng, thi nghiên cứu khoa
học kỹ thuật cho học sinh trung học, thi kiên thức liên môn. Số học sinh đạt giải
cấp trường: 66; số học sinh đạt giải cấp huyện: 18; số học sinh đạt giải cấp tỉnh:
03 giải.
- Về phòng ở tiên tiến có 20% số phòng ở ký túc xá học sinh đạt phòng ở
tiên tiến.
- Về sức khoẻ: 100% học sinh đủ sức khoẻ để học tập tại nhà trường.
4.3. Về văn hóa trường học: Nhà trường luôn đạt nhà trường văn hóa, năm
2010 -2011 nhà trường được nhận bằng khen của bộ văn hóa thông tin thể thao
và du lịch .
4.4. Về công tác tham gia phối hợp: Nhà trường luôn nhận được sự thân
thiện đánh giá cao về nền nếp, nếp sống văn hóa trong nhà trường .
4.5. Về nếp sống văn hóa các dân tộc trong nhà trường: Đã được nâng lên
rõ rệt học sinh yên tâm phấn khởi, tự hào về bản sắc văn hóa các dân tộc trong
nhà trường, manh dạn ,tự tin, lịch sự trong giao tiếp thể hiện rõ rệt nếp sống văn
hóa nhà trường
III. PHẦN KẾT LUẬN.
1. Kết luận: Về xây dựng và nâng cao đời sống cho học sinh nội trú trong
nhà trường Phổ thông dân tộc nội trú là một trong những nhiệm vụ quan trọng
nói riêng và trong các nhà trường nói chung. Với những đổi mới trong công átc
quản lý ký túc xá của nhà trường đã thực hiện nó đem lại hiệu quả rõ rệt góp
phần thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua mà toàn nghành giáo
dục đang thực hiện. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng sống
cho học sinh phù hợp với lý luận, thực tiễn và ổn định tâm lý cho học sinh để
phù hợp với những giáo dục đặc thù trong trường PTDT nội trú và PTDTBT.
Hà Thị Thái
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thông tư 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và đào tạo V/v ban hành điều lệ trường THCS, trường THPT và trường
phổ thông có nhiều cấp học
2. Quyết định số 49/2008 / QĐ- BGD&ĐT ngày 23tháng 8 năm 2008 của
bộ truởng bộ giáo dục và đào tạo về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
phổ thông dân tộc nội trú .
3. Thông tư số 06/2009/TT-BGD&ĐT ngày 31/3/2009 thông tư bổ sung
điều 10 và điều 13 của quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân
tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008 / QĐ- BGD&ĐT ngày 23
tháng 8 năm 2008 của bộ truởng bộ giáo dục và đào tạo.
4. Thông tư liên tịch số 109 / 2009 /TTLT/BTC-BGDDT ngày 29/5/2009
thông tư liên tịch hướng dẫn 1 số chế độ tài chính đối với học sinh các trường
phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học .
5. Quyết định số 619/ QĐ-UBND ngày 19/3/2009 quyết định ban hành
quy định về tuyển sinh vào các trường PTDT nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai .
6. Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở Giáo Dục
và Đào Tạo năm học 2013- 2014 .
7. Các kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của trường PTDT nội trú
THCS&THPT huyện Bắc Hà năm học 2013-2014.
8. Tư vấn tâm lý học đuờng tài liệu tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên các
trường PTDTNT, BT.
9. Tài liệu giáo dục đặc thù trong các trường PTDTNT, PTDTBT.
PHỤ LỤC
1. Thống kê thành phần dân tộc và giới năm học 2013-2014
7
La chí
8
Kinh
9
Mườn
g
10
Thu
Lao
11
Tu Dí
12
Dáy
Tổng số
T
HC
8
8
7
8
53
122
5
3
2
2
1
13
48
5
2
5
5
22
37
65
1
6
5
5
4
6
27
92
38
1
10B
TS
13
15
20
19
15
14
18
14
24
18
Nữ
8
6
5
8
4
35
Nữ
3
3
3
2
3
6
1
21
TS
5
15
TS
10
10
7
8
8
9
6
7
Nữ
4
5
7
3
TS
3
2
Nữ
1
2
TS
3
2
1
0
1
1
1
1
1
3
0
0
1
0
TS
1
1
2
2
1
9
17
3
1
TS
0
3
3
Nữ
0
1
1
TS
0
0
0
Nữ
0
1
1
2
2
1
1
8
1
2
1
1
1
1
1
TS
208
488
Nữ
18
17
19
18
21
19
20
19
151
16
26
18
- Quần áo giặt sạch sẽ, treo đúng giá phơi đồ.
- Giá để giầy dép gọn gàng, giầy tất sạch sẽ.
- Nhà vệ sinh sạch, các loại vật dụng để đúng nơi qui định.
- Đồ dùng trang bị sử dụng đúng mục đích.
- Tường men nhà tắm, sân phơi, nền nhà sạch không cáu bẩn.
- Sử dụng tủ, hòm để đồ gọn gàng.
- Không viết vẽ bậy lên tường nhà, sử dụng điện, nước,quạt đúng qui định
- Không sử dụng điện thoại di động.
- Hành lang trước cửa phòng sạch sẽ.
- Bảo vệ tốt tài sản trong phòng ở đã được giao.
Trên đây là một số qui định về chuẩn kiểm tra phòng ở nội vụ KTX, các
đồng chí căn cứ để đánh giá phòng ở, đề nghị các đồng chí thực hiện nghiêm
túc, sau kiểm tra có nhắc nhở , trao đổi với GVCN để kịp thời sửa chữa điều
chỉnh.
3. Phân công nhiệm vụ quản lý KTX
TT
Họ và tên
Tổ công tác
Nhiệm vụ phân
Thời gian kiểm
tra
Thứ 7 hàng tuần
1
Hoàng Văn
Thứ 6 hàng tuần
4
Tuấn
Chử Ngọc Đại
QLKTX
Giáo vụ -
Thành viên
Thứ 5 hàng tuần
Thành viên
Chủ nhật hàng
Thành viên
tuần
Thứ 3 hàng tuần
5
Nguyễn Thị
QLKTX
Tổ Sinh Hóa Địa
Thứ 4 hàng tuần
9
Yến
Trần Hữu Hải
CN
Tổ Toán Lý Tin
Thành viên
Thứ 6 hàng tuần
Lục Thị
CN
Tổ Toán Lý Tin
Thành viên
Thứ 4 hàng tuần
Phượng
CN
10
trọng quyết định đến chất lượng công toàn giáo dục toàn diện của nhà trường .
Mặt khác trong công cuộc đổi mới của đất nước nói chung và ngành giáo dục
nói riêng đòi hỏi phải có sự đổi mới cả hệ thống trong đó có từng khâu của nhà
trường. Do đó tôi lựa chọn chuyên đề “ Đổi mới quản lý ký túc xá để nâng cao
chất lượng ăn ở học tập cho học sinh dân tộc trong trường Phổ thông dân
tộc nội trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông huyện Bắc Hà “.
2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến: Từ những điều
tra cụ thể về nhà trường, xuất phát từ việc quản lý ký túc xá nhiều năm có nhưng
vấn đề tồn tại chất lượng hiệu quả không cao từ đó tìm ra nhưng biện pháp đổi
mới trong quản lý ký túc xá để nâng cao chất lượng ăn ở học tập của học sinh.
3. Khả năng áp dụng của giải pháp: Những đổi mới trong công tác quản
lý ký túc xá được áp dụng với nhà trường và còn áp dụng cho các trường học có
ký túc xá khác
4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp
dụng những nội dung đổi mới
4.1. Về kỷ cương nền nếp của nhà trường: Được duy trì ổn định toàn diện
từ dạy, học, ăn , ở, nuôi dưỡng và chăm sóc học sinh.
4.2. Về kết quả giáo dục toàn diện của học sinh: Có chuyển biến tích cực
cao hơn so với năm học trước. Kết quả cụ thể:
- Học lực: Giỏi có 24 HS chiếm 5%; Khá có 308 HS chiếm 63,8%; TB có
147 HS chiếm 30,4%; Yếu có 02 HS chiếm 0,4%.
- Hạnh kiểm: Tốt có 397 HS chiếm 82,8%; Khá có 80 HS chiếm 16,6%;
TB có 05 HS chiếm 1,0 %; Yếu có 1 HS chiếm 0,2 %.
- Về giải học sinh giỏi: Mở rộng và tham gia các giải thi học sinh giỏi
chuyên đề: Giải Toán trên mạng, Thi tiếng Anh trên mạng, thi nghiên cứu khoa
học kỹ thuật cho học sinh trung học, thi kiên thức liên môn. Số học sinh đạt giải
cấp trường: 65; số học sinh đạt giải cấp huyện: 18; số học sinh đạt giải cấp tỉnh:
03 giải.
TT
1
Họ và tên
Hà Thị Thái
Ngày
tháng
năm sinh
Nơi công
tác (hoặc
nơi
thường
trú)
Chức
danh
Trường
PTDT Nội
Hiệu
17/7/1961 Trú THCS
trưởng
và THPT
Bắc Hà
Tỷ lệ (%)
Phần III: Những vấn đề đổi mới về công tác quản lý gồm 8 nội dung đổi
mới .
1. Đổi mới công tác tổ chức bộ máy
2. Đổi mới công tác tăng cường trạng bị cơ sở vật chất khu ký túc xá.
3. Đổi mới công tác tuyên truyền
4. Đổi mới tổ chức quản lý học sinh ở ký túc xá .
5. Đổi mới công tác phối hợp với các cơ quan có liên quan.
6. Đổi mới tổ chức hoạt động lao động cải thiện đời sống cho học sinh.
7. Đổi mới quản lý bữa ăn sáng cho học sinh.
8. Đổi mới quản lý nâng cao đời sống tinh thần cho học sinh
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả:
+. Về kỷ cương nền nếp của nhà trường: Được duy trì ổn định toàn diện
từ dạy, học, ăn , ở, nuôi dưỡng và chăm sóc học sinh.
+. Về kết quả giáo dục toàn diện của học sinh: Có chuyển biến tích cực
cao hơn so với năm học trước. Kết quả cụ thể:
- Học lực: Giỏi có 24 HS chiếm 5%; Khá có 308 HS chiếm 63,8%; TB có
147 HS chiếm 30,4%; Yếu có 02 HS chiếm 0,4%.
- Hạnh kiểm: Tốt có 397 HS chiếm 82,8%; Khá có 80 HS chiếm 16,6%;
TB có 05 HS chiếm 1,0 %; Yếu có 1 HS chiếm 0,2 %.
- Về giải học sinh giỏi: Mở rộng và tham gia các giải thi học sinh giỏi
chuyên đề: Giải Toán trên mạng, Thi tiếng Anh trên mạng, thi nghiên cứu khoa
học kỹ thuật cho học sinh trung học, thi kiên thức liên môn. Số học sinh đạt giải
cấp trường: 65; số học sinh đạt giải cấp huyện: 18; số học sinh đạt giải cấp tỉnh:
03 giải.
- Về phòng ở tiên tiến có 20% số phòng ở ký túc xá học sinh đạt phòng ở
tiên tiến.
- Về sức khoẻ: 100% học sinh đủ sức khoẻ để học tập tại nhà trường.
+. Về văn hóa trường học: Nhà trường luôn đạt nhà trường văn hóa, năm
2010 -2011 nhà trường được nhận bằng khen của bộ văn hóa thông tin thể thao
4
Hoàng Văn
Huấn
5
Nguyễn Thị
Hà
Trình
độ
chuyên
môn
Ngày,
tháng, năm
sinh
Nơi công tác
(hoặc nơi thường
trú)
Chức
danh
22/2/1957
Trường PTDT
Nội Trú THCS&
Tổ trưởng
tổ QTĐS
CCDD
6/3/1990
Trường PTDT
Nội Trú THCS&
THPT Bắc Hà
Trường PTDT
27/10/1968 Nội Trú THCS&
THPT Bắc Hà
Nội
dung
công
việc hỗ
trợ
Cao
đẳng
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực
đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Bắc Hà, ngày 25 tháng 5 năm
2014
Người nộp đơn