SKKN giải pháp nâng cao năng lực tự bồi dưỡng của giáo viên nhằm năng cao chất lượng dạy học của trường THPT số 2 bảo yên tỉnh lào cai - Pdf 32

MỤC LỤC
I. Tóm tắt …………………………………………………………..............

2

II. Giới thiệu……………………………………………….........................

5

III. Phương pháp ……………………………………………………...

5

1. Khách thể nghiên cứu…………………………………………………

5

2. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………

6

3. Quy trình nghiên cứu…………………………………………………

7

4. Đo lường và thu thập dữ liệu………………………………………...

7

IV. Phân tích dự liệu và bàn luận kết quả……………………………



học phổ thông, người làm công tác quản lý cần đặc biệt quan tâm tới công tác
nâng cao năng lực tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
Đưa ra giải pháp nâng cao năng lực tự bồi dưỡng của giáo viên là:
- Xây dựng tổ chuyên môn thực sự là nơi diễn ra hoạt động chuyên môn
sâu rộng, có ý nghĩa thiết thực đối với sự phấn đấu vươn lên của mỗi thành viên
trong hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục giảng dạy. Người quản lý cần xác
định rõ nhiệm vụ, tầm quan trọng của tổ và nhóm chuyên môn trong nhà trường.
Nhiệm vụ của tổ chuyên môn là xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ,
hướng dẫn và xây dựng kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học,
phân phối chương trình và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng thực
hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường; đề xuất khen thưởng
kỷ luật đối với giáo viên. Nội dung và hình thức sinh hoạt góp phần đảm bảo kỷ
cương nề nếp và nâng cao chất lượng dạy học, cụ thể:
+ Phản ánh những tiết khó trong phân phối chương trình.
+ Dự giờ, đánh giá, góp ý giờ dạy.
+ Hội thảo các chuyên đề như: chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học,
chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi. Tổ trưởng cử giáo viên có năng lực chuyên
môn vững vàng dạy thử nghiệm, tổ góp ý cùng tìm ra hướng đi phù hợp.
+ Góp ý xây dựng soạn giáo án với những tiết khó.
+ Khuyến khích giáo viên sử dụng và tự làm đồ dụng dạy học phù hợp với bộ
môn.
- Về phía nhà trường Ban giám hiệu phân công hợp lý các thành viên phụ
trách các tổ chuyên môn và quản lý các khối lớp để cùng sinh hoạt chuyên môn
với tổ để kịp thời điều chỉnh, uốn nắn những sai lệch trong giảng dạy, trong
quản lý sổ sách, trong chế độ cho điểm, cộng điểm…
Cử giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn,
bồi dưỡng định kỳ do sở hoặc bộ tổ chức theo chuyên đề. Sau khi tham dự phải
tổ chức phổ biến, áp dụng.

- Trong quá trình bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ, phẩm chất đạo
đức của người thầy phải được coi trọng. Trong bất cứ hoàn cảnh nào, người thầy
phải xứng đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo. Phải xây dựng thói
quen làm việc có kỷ cương, nề nếp, lương tâm, trách nhiệm. Thông qua bồi
3


dưỡng tư tưởng chính trị cho thầy cô giáo có niềm tự hào gắn bó với nghề, với
trường để tạo động lực phát triển nhà trường. Hàng năm, nhà trường kết hợp với
tổ chức công đoàn cho giáo viên nghiên cứu luật giáo dục, luật công chức. Hiệu
trưởng xây dựng hòm thư góp ý để kịp thời điều chỉnh các hành vi thiếu chuẩn
mực của giáo viên.
- Bồi dưỡng lòng nhân ái sư phạm cho đội ngũ giáo viên là nội dung quan
trọng trong công tác bồi dưỡng chất lượng giáo viên. Tình yêu thương học sinh
là điểm xuất phát của mọi sự sáng tạo sư phạm và làm cho giáo viên có trách
nhiệm cao với công việc. Tình yêu thương học sinh thể hiện trong các hoạt động
giảng dạy và giáo dục, đó cũng là điểm xuất phát của tình yêu nghề nghiệp. Để
tăng thêm lòng yêu nghề của người thầy, tập thể học sinh có sự tác động mạnh.
Nhà trường kết hợp với tổ chức Đoàn thanh niên và Hội cha mẹ học sinh trong
trường giáo dục con em, xây dựng kỷ cương nề nếp dạy học để tăng thêm lòng
yêu trường, mến lớp trong mỗi người thầy.
- Bồi dưỡng các kỹ năng sư phạm đây là yêu cầu cơ bản, quan trọng trong
công tác bồi dưỡng giáo viên. Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cụ thể là: Kỹ năng
lập kế hoạch dạy học, kỹ năng dạy học trên lớp, kỹ năng tổ chức quản lý giáo
dục học sinh, kỹ năng giao tiếp với học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng, kỹ
năng lập hồ sơ, tài liệu giáo dục giảng dạy. Giáo viên cần phải có kỹ năng sử
dụng các phương pháp dạy học tích cực và sử dụng thành thạo các thiết bị dạy
học theo đặc trưng bộ môn. Giáo viên cũng cần có kỹ năng hướng dẫn học sinh
tự học, kỹ năng ra đề kiểm tra, kỹ năng đánh giá học sinh.
Các biện pháp thực hiện:

điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
*Giáo viên:
Hai thầy cô giảng dạy ở hai lớp 11 môn Toán có nhiều năm giảng dạy, có lòng
nhiệt tình và trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh
1. Cô Vũ Thị Khánh Hòa – Giáo viên dạy lớp 11A3 (Lớp thực nghiệm)
2. Cô Phạm Lệ Thu – Giáo viên dạy lớp 11A5 (Lớp đối chứng)
* Học sinh:
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ
giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau

5


Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 11A3 và 11A5 trường
THPT số 2 huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai như sau:
Lớp
11A3
11A5

Tổng số
29
30

Nam
14
15

Nữ
15
15

8 (30%)
nhóm tương

đương.
Bảng 2: Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra trước tác
Nhóm
Thực nghiệm

động
O1

Đối chứng

O2

Kiểm tra sau tác
Tác động
Năng lực tự bồi
dưỡng
Giáo viên chưa
chú ý nâng cao
năng lực tự bồi
dường

Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị của giáo viên:

6

Lớp
Lớp thực nghiệm(11A3)
Lớp đối chứng(11A5)
Chênh lệch

Số học sinh
29
30

Giá trị trung bình
6.79
6.0
0.79

Kết quả như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là
tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình là 0,79, từ
đó cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối
7


chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực
nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà là do
kết quả tác động.
Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc nâng cao năng lực tự bồi
dưỡng chuyên môn sẽ nâng cao chất lượng học tập của nhóm thực nghiệm là
lớn.
Vậy giả thuyết của đề tài “Nâng cao năng lực tự bồi dưỡng của giáo viên
sẽ nâng cao chất lượng dạy học của trường THPT số 2 Bảo Yên” đã được kiểm
chứng.
2. Bàn luận

dục học sinh, kỹ năng giao tiếp với học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng, kỹ
năng lập hồ sơ, tài liệu giáo dục giảng dạy
Khuyến nghị
Đối với giáo viên: Không ngừng học tập, tự bồi dưỡng chuyên môn cho
bản thân để nâng cao năng lực chuyên môn, tự khẳng định vai trò của mình
trước học sinh qua năng lực chuyên môn.
Đối với nhà trường: Cần có các chỉ đạo sát sao trong công tác bồi dưỡng
chuyên môn để nâng cao năng lực đội ngũ, có chế độ thưởng, phạt rõ ràng đối
với những cán bộ giáo viên tích cực tự nâng cao năng lực tự bồi dưỡng chuyên
môn để đạt được kết quả cao trong từng lĩnh vực giảng dạy.
Tài liệu tham khảo
- Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của Bộ giáo dục và
đào tạo, cục nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
- Tan, C.., Tài liệu tấp huấn Nâng cao năng Bắc Việt Nam. Dự án Việt Bỉ - Bộ
GD&ĐT, 2008.
Phụ lục
TRƯỜNG THPT SỐ 2 BẢO YÊN

KỲ THI GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn:Toán, lớp 11
Thời gian làm bài 90 phút

Câu 1: (2,0 điểm). Giải phương trình

9


a. sin x =


Câu

HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn: Toán Lớp: 11

Ý

Đáp án

Thang
điểm

10


I

a. sin x =

2
= sin 450
2

 x = 450 + k 3600
⇔
(k ∈ Z )
0
0

0,25



Câu 2

1

π π

 x − 6 = 4 + k 2π
⇔
(k ∈ Z )
π
5
π
x − =
+ k 2π

6 4


 x = 12 + k 2π
⇔
(k ∈ Z )
17
π
x =
+ k 2π


n( B )= C43
C43
vậy P(B)= 1 − 3
C10

11

0,5


2

(

2 x + 1) = C60 (2 x)6 + C61 (2 x)5 + C62 (2 x) 4
6

+C63 (2 x)3 + C64 (2 x) 2 + C65 (2 x) + C66

=

64 x 6 + 192 x 5 + 240 x 4 + 160 x3

0,5
0,5

+60 x 2 + 12 x + 1

III



2.
0,5
a.Xác định giao điểm của đường thẳng 0,5
CD với mặt phẳng (SBM);
12


SM ∩ CD = N . Vậy N là giao điểm cần

tìm.
b.Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
(SBM) và (SAC).
Gọi O=BD ∩ AN . Vậy SO là giao tuyến
cần tìm.

TRƯỜNG THPT SỐ 2 BẢO YÊN

KỲ THI GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn: Toán, lớp 11
Thời gian làm bài 90 phút

Câu 1 (1,5 điểm). Cho hàm số y = 2 x3 − 3 x + 1 . Viết phương trình tiếp tuyến
của đồ thị hàm số tại điểm M ( 2;11) .
Câu 2 (2,5 điểm). Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y = − x3 + x 2 − 3x − 2014 ;
b) y = cos3x + sin x .
13



1

HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn: Toán Lớp: 11
Nội dung

Ta có: y′ = 6 x 2 − 3

0,5

y′ ( 2 ) = 21

0,5

Phương trình tiếp tuyến tại M có dạng

2

3

y = 21( x − 2 ) + 11 hay y = 21x − 31

0,5

a

y′ = −3 x 2 + 2 x − 3

1 1
+
x x3 = 1
1
2+ 3
x

2+

1
= 0 ( ∀k ≥ 1)
xk

0,5

0,25

 1 2 2014 
lim ( x 4 − x3 + 2 x − 2014 ) = lim x 4 1 − + 3 − 4 ÷ = +∞
x →−∞
x →−∞
x 
 x x

0,5

 1 2 2014 
x 4 = +∞, lim 1 − + 3 − 4 ÷ = 1 .
Vì xlim
→−∞

CD ⊥ SA (SA vuông góc với
đáy) (2)

0,25

Từ (1) và (2) suy ra CD
vuông góc với mặt phẳng
(SAD)

0,5

b SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên AD là hình chiếu
vuông góc của SD nên mặt phẳng (ABCD).

0,5
0,5

·
Vậy SDA
là góc giữa đường thẳng SD với mặt phẳng
(ABCD);
c

AD song song với BC nên AD song song với mặt phẳng
(SCB). Do đó khoảng cách từ AD đến SC bằng khoảng cách
từ AD đến mặt phẳng (SCB) bằng khoảng cách từ điểm A đến
mặt phẳng (SCB)

0,25



Họ và tên
Nông Thị Lan Anh
Hoàng Việt Bắc
Hoàng Văn Chản
Đặng Văn Dem
Vũ Thành Duy
Nguyễn Quyết Định
Trần Thị Hà
Chu Thanh Hiền
Đỗ Xuân Hiếu
Hoàng Văn Kiên
Nguyễn Thị Linh
Lương Thế Mạnh
Phạm Thị Thúy Nga

Điểm KT trước tác
động
4
5
3
8
7
9
6
4
2
6
8
9

24
25
26
27
28
29

Đỗ Thị Ngoan
Vũ Thị Ngọc
Hoàng Thị Nguyệt
Vũ Thị Tuyết Nhung
Nguyễn Thị Phấn
Đặng Thị Phi
Nguyễn Văn Phong
Nguyễn Đức Quân
Nguyễn Thị Quyên
Hoàng Thị Quyến
Vàng Seo Sà
Hoàng Thị Soan
Lý Thị Thắm
Nguyễn Văn Thắng
Triệu Phương Thảo
Triệu Thị Thoại

5
4
3
7
8
6

7
6.79
1.54

Mốt
Trung vị
Giá trị TB
Độ lệch chuẩn
Lớp đối chứng (Lớp 11A5)
STT

Họ và tên

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16


9
5
7
3
2
17

Điểm KT sau tác động
4
6
5
8
8
4
6
4
4
5
7
9
4
8
4
5


17
18
19
20

6
7
4
5
6
7
8
9
9
8

5
6
6
5
5
6
4
6
7
7
8
9
9
6

Kết quả nhóm đối chứng được tóm tắt như sau
Mốt
Trung vị
Giá trị TB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status