SKKN một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống trong kí túc xá cho học sinh lớp 10e trường DTNT lào cai - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH
----------------------**********---------------------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
LỚP 10E TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÀO CAI

Họ và tên: Nguyễn Quang Hưng
Tổ: Toán - Vật lý- Tin học - Công nghệ
Đơn vị công tác: Trường THPT DTNT tỉnh

NĂM HỌC 2013 -2014


ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 10E
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÀO CAI.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh là một lĩnh vực quan trọng
trong hình thành nhân cách, phát triển con người trong nhà trường. Ðiều đó đặt ra
việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống để HS có những ứng xử, hành động, việc
làm đúng đắn trong học tập, đời sống.
Một trong những mục tiêu quan trọng của nền giáo dục nước ta là giáo dục
nhân cách, giáo dục làm người. Tư tưởng, lối sống là biểu hiện của nhân cách
phát sinh, phát triển trong môi trường xã hội, nhà trường và gia đình. Hiện nay
HS đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc lựa chọn những giá trị phù
hợp truyền thống của dân tộc, vừa đáp ứng xu hướng phát triển của xã hội hiện
đại, nhất là việc lựa chọn lối sống, hành vi ứng xử trong cuộc sống, học tập, công

- Thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh theo nhiều hình thức, thời gian
khác nhau có đánh giá, rút kinh nghiệm.

3


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
TRONG CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
1.1. Những vấn đề lí luận về kỹ năng sống
a. Khái niệm kĩ năng sống:
Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua
giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi
thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người.
Tổ chức Y tế Thế giới WHO định nghĩa kỹ năng sống là " khả năng thích
nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả với nhu
cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày".
Trong giáo dục tiểu học và giáo dục trung học, kỹ năng sống có thể là một
tập hợp những khả năng được rèn luyện và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của cuộc
sống hiện đại hóa; ví dụ cuộc sống bao gồm quản lý tài chính (cá nhân), chuẩn bị
thức ăn, vệ sinh, cách diễn đạt, và kỹ năng tổ chức. Đôi khi kỹ năng sống, nhưng
không phải luôn luôn, khác biệt với các kỹ năng nghiệp vụ (trong nghề nghiệp).
Cũng theo WHO, kỹ năng sống được chia thành 2 loại là kỹ năng tâm lý xã
hội và kỹ năng cá nhân, lĩnh hội và tư duy, với 10 yếu tố như: tự nhận thức, tư duy
sáng tạo, giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp ứng xử với người khác, ứng phó với
các tình huống căng thẳng và cảm xúc, biết cảm thông, tư duy bình luận và phê
phán, cách quyết định, giao tiếp hiệu quả và cách thương thuyết
b. Phân loại kỹ năng sống
- Kĩ năng cứng ( 25%) (IQ) khả năng học vấn, bằng cấp, chuyên môn …
- Kĩ năng mềm (75%)(EQ) thuộc trí tuệ, cảm xúc, tính cách, ứng xử, kĩ năng làm
việc…

• Kỹ năng hoạt động nhóm, tổ chức hoạt động / sự kiện.
• Kỹ năng biểu hiện bản thân qua sân khấu hóa, văn học- nghệ thuật…
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng sống của học sinh trong trường nội
trú và vai trò của GVCN trong việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh nội trú:
a. Những yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng sống của học sinh trong trường nội trú:
- Điều kiện học tập và sinh hoạt của kí túc xá
- Công tác quản lí toàn diện kí túc xá và quản lí học sinh
- Các hoạt động tập thể trong nhà trường và tại khu nội trú
- Chất lượng học tập chính khóa trên lớp của học sinh
- Nề nếp quản lí và đặc thù chung của nhà trường
- Môi trường kinh tế-xã hội địa phương
- Hiệu quả công tác giáo dục của giáo viên chủ nhiệm

5


b. Vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh nội trú:
- Giáo viên chủ nhiệm lớp phải quản lý toàn diện học sinh lớp học và nắm vững:
. Hoàn cảnh và những tác động thay đổi của gia đình đến học sinh.
. Hiểu biết những đặc điểm của từng em học sinh (về sức khỏe, sinh lý, trình độ
nhận thức, năng lực hoạt động, năng khiếu, sở thích, quan hệ xã hội, bạn bè….)
. Nắm vững mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục cấp học, lớp học và khả
năng thực hiện, kết quả của lớp phụ trách so với mục tiêu giáo dục về mọi mặt (học
tập, rèn luyện đạo đức, thể dục thể thao, văn nghệ và các hoạt động khác…).
. Quản lý toàn diện đặc điểm học sinh của lớp, nắm vững mục tiêu đào tạo, giáo
dục cả về mặt nhân cách và kết quả học tập của học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm là cầu nối giữa Ban giám hiệu, giữa các tổ chức trong
trường, giữa các giáo viên bộ môn với tập thể học sinh lớp chủ nhiệm. Với ý nghĩa
một mặt đại diện cho các lực lượng giáo dục của nhà trường, mặt khác đại diện cho

xây dựng đất nước nói chung, cho tỉnh nhà nói riêng.
Đối tượng giáo dục là con em các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa trong
tỉnh được tuyển chọn từ các trường trung học cơ sở và phổ thông dân tộc nội trú
các huyện.
Với đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, tâm
huyết với giáo dục, đồng thời với sự quan tâm của nhà nước, cơ sở vật chất nhà
trường đã được trang bị tương đối tốt nên chất lượng giáo dục của nhà trường nhiều
năm đạt kết quả cao, đứng trong tốp đầu các trường THPT trong toàn tỉnh.
2.2. Thực trạng kỹ năng sống của học sinh lớp 10E ở trường THPT DTNT Lào
Cai:
Hầu hết học sinh của nhà trường đều thực hiện các nội dung học tập và hoạt
động ngoài giờ lên lớp theo đúng quy định của nhà trường. tuy nhiên việc thực hiện
còn mang tính thụ động, luôn phải có giáo viên phụ trách nhắc nhở, đôn đốc thì
mới thực hiện, còn mang tính ỷ lại, chưa chủ động rèn luyện các kĩ năng trong các
hoạt động. cụ thể ở các kĩ năng sau:
Kĩ năng xác định mục tiêu:
Nhiều học sinh chưa đặt được mục tiêu học tập, cũng như định hướng nghề
nghiệp. học sinh đa phần chỉ học theo yêu cầu của các môn học trong sách giáo
khoa, ít học sinh quan tâm đến các tài liệu tham khảo, ít đọc sách báo nắm bắt các
thông tin về ngành nghề, xu hướng xã hội. Giáo viên cũng đã quan tâm đền việc
hướng nghiệp cho học sinh, tuy nhiên vẫn còn mang tính định hướng chung, không
thể cụ thể hoá với từng học sinh và bên cạnh đó, gia đình của ít quan tâm đến việc
học, việc định hướng nghề nghiệp cho con em mình nên việc đặt mục tiêu học tập
và định hướng nghề nghiệp của học sinh còn nhiều hạn chế.

7


Kĩ năng tự nhận thức về bản thân:
Nhiều học sinh còn thờ ơ, bàng quan với cuộc sống xung quanh, rụt rè, nhút


8


Những khó khăn trong quan hệ với bạn bè, với thầy cô giáo, đa phần các em có
quan hệ tốt hoà đồng, cởi mở. tuy nhiên vẫn còn một số không nhỏ học sinh còn
ngại giao tiếp tìm kiếm sự giúp đỡ của người khác, mặc cho diễn biến xảy ra,
không quan tâm kết quả thế nào, với thái độ thờ ơ, bàng quan.
*Nhận định:
Từ những thực trạng trên của học sinh lớp10E nói riêng, của học sinh trường
nội trú nói chung, cho thấy rất cần giáo dục, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện
các kĩ năng đã nêu trên, từ đó tạo tiền đề cho các kĩ năng về kế hoạch học tập,
phương pháp học tập để kết quả học tập tốt hơn cũng như việc giải quyết các vấn
đề cuộc sống được tốt hơn.

9


CHƯƠNG 3.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH NỘI
TRÚ LỚP 10E TRƯỜNG PTDTNT VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
3.1 Một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 10E của giáo viên
chủ nhiệm
a. Nắm bắt những kĩ năng học sinh đã có và những kĩ năng cần có:
GVCN cần có kế hoạch kiểm tra định kì theo tháng, tuần và thường xuyên
theo ngày để nắm bắt những khó khăn, vướng mắc mà học sinh đang gặp phải,
những nhu cầu có về kĩ năng sống
GVCN cần theo dõi sát sao các hoạt động học tập cũng như các hoạt động
NGLL của lớp chủ nhiệm
Trong các giờ sinh hoạt lớp tạo điều kiện để học sinh có thể bày tỏ, chia sẻ

Với mục tiêu là thông qua chủ đề này, giúp cho học sinh biết được kĩ năng tự
nhận thức là gì, biết đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Giúp cho học
sinh thấy được cần phải cố gắng vấn đề nào, cần phát huy những mặt nào của bản
thân, để học sinh có thể tự tin trong cuộc sống.
Nội dung rèn luyện kĩ năng tự nhận thức
ND1: Tôi là ai?
Hoạt động 1: Phát phiếu thông tin cho từng học sinh (giao trước cho HS đề về nhà
thực hiện điền thông tin)
PHIẾU THÔNG TIN
TÔI LÀ AI?
Họ và tên: ……………………….
Lớp: ……….
1. Những ưu điểm của tôi:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….………………
2. Những tồn tại của tôi:
……………………………………………………………………….……………
……………………………………………………………………….………..…..
Hoạt động 2: Chia nhóm, trao đổi, góp ý cho nhau trong từng nhóm, ghi báo cáo
nhóm (Các nhóm có thể tự họp nhóm)

11


Hoạt động 3: Các trưởng nhóm lần lượt báo cáo trước lớp. học sinh khác có thể
đóng góp thêm ý kiến
Hoạt động 4: Thảo luận cả lớp:
- Có ai chỉ có toàn ưu điểm, không có tồn tại không?
- Có ai giống nhau không?
Hoạt động 5: Kết luận

Câu hỏi 1: Nội dung của video nêu những nguyên tắc nào để có kĩ năng giao tiếp
hiệu quả?
Câu hỏi 2: Nội dung của video nêu những phương pháp nào để có kĩ năng giao tiếp
hiệu quả?
Các học sinh trả lời, giáo viên tổng hợp:
Nguyên tắc 1: Chấp nhận thế giới quan của người khác
Mỗi người có quan điểm, cách nhìn nhận về mọi thứ quanh ta (thế giới quan)
khác nhau, bởi vì mỗi người có một niềm tin, kinh nghiệm , quan niệm sống và
hoàn cảnh khác nhau. Vì vậy không có lý gì khi giao tiếp ta cứ bắt người khác phải
theo ý của mình cũng như suy nghĩ của ta cứ phải làm theo ý của người khác.
Nguyên tắc 2: Nói rõ ràng, chính xác, chi tiết
Khi giao tiếp, nếu còn chưa rõ, chưa hiểu thì nên hỏi lại và ngược lại nếu
người cùng giao tiếp còn mơ hồ thì hỏi lại xem họ đã hiểu ý bạn nói chưa
Nguyên tắc 3: Lắng nghe, chân thành
Kỹ năng đầu tiên là thái độ lắng nghe, bước thứ hai là sự phản hồi, diễn giải
nội dung bạn muốn trình bày, đặt câu hỏi, cuối cùng và cũng là quan trọng nhất, đó
là sự im lặng.
Hoạt động 3: Thực hành (có thể thực hiện ở nhiều buổi khác nhau như: thảo luận
một vấn đề trong giờ sinh hoạt lớp, bình xét hạnh kiểm, trong lúc kiểm tra phòng ở
KTX…)
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá của giáo viên với quá trình thực hiện giao tiếp của
học sinh (thông qua cách thức trao đổi, uốn nắn, giúp đỡ học sinh trong các hoạt
động của học sinh đã nêu ở hoạt động thực hành ở trên.)
Chủ đề 3: Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn:
Với mục tiêu là thông qua chủ đề này, giúp cho học sinh biết cách nhận biết
được các loại mâu thuẫn thường xảy ra trong cuộc sống, nhận thức được nguyên

13



mâu thuẫn.

14


Hoạt động 6: Tổng kết.
- Các loại mâu thuẫn.
- Cách giải quyết mâu thuẫn:
• Bước 1: Khám phá vấn đề: Chuyện gì đã xảy ra
• Bước 2: Tìm hiểu cảm xúc: Cảm thấy thế nào
• Bước 3: Đề ra giải pháp và lựa chọn giải pháp (Muốn gì, muốn như thế nào?)
• Bước 4: Cam kết thực hiện
Lưu ý:
- Trong thực tế, GVCN không chỉ quan tâm giải quyết những mâu thuẫn đã bộc lộ
thành xung đột, mà cần phải quan tâm phòng tránh bằng cách trang bị cho các em
cách ngăn ngừa mâu thuẫn bộc lộ và phát triển.
- Khi giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh giữa HS cần dành thời gian để HS tạm
lắng yên, rồi cầu các em tuân thủ các nguyên tắc và lắng nghe tích cực để tìm giải
pháp giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực nhất.
- GVCN cần nhận thức được và làm cho HS hiểu là điều quan trọng không phải là
chuyện gì đã xảy ra mà là cách chúng ta phản ứng với nó như thế nào. Đó chính là
điểm mấu chốt giúp con người đề phòng và kiểm soát thái độ, hành vi tiêu cực, để
có thái độ và hành vi tích cực
* Chủ đề Xác định mục tiêu cuộc sống:
Hình thức:
- Xem video “ Chiếc bình kì diệu”
- Thảo luận
- Thực hành: lên kế hoạch hoạt động cá nhân
* Chủ đề Tư duy tích cực:
Hình thức:

tập không ngừng, vượt khó học tập, đoàn kết, giản dị, tiết kiệm. Phát huy vai trò
giáo dục đạo đức của nhiều lực lượng trong nhà trường, trong đó chú trọng giáo
dục đạo đức trong sinh hoạt tập thể, sinh hoạt lớp, trong công tác thi đua hàng
ngày. thông tin tuyên truyền đến học sinh về gương người tốt, việc tốt. Đồng thời
xử lí chính xác, công bằng, kịp thời giáo dục đối với học sinh còn mắc khuyết
điểm.
- Tổ chức cho học sinh học tập các chuẩn mực đạo đức cơ bản tốt đẹp của
dân tộc như cầu thị, ham học, trung thực ... từ đó hình thành giá trị đạo đức, thái độ,
tình cảm, hành vi đạo đức cho học sinh.

16


- Duy trì mối liên hệ chặt chẽ giữa GVCN với phụ huynh học sinh, phối hợp
kịp thời với phụ huynh học sinh trong việc giáo dục đạo đức lối sống, động viên
học sinh trong việc học tập và rèn luyện, tu dưỡng.
- Tổ chức tốt các giờ sinh hoạt lớp với các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt
tập thể để giáo dục đạo đức, bồi dưỡng năng lực, phẩm chất, lối sống cho học sinh.
Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về truyền thống văn hóa dân tộc, khai thác các yếu tố
tích cực trong văn hóa truyền thống các dân tộc để giáo dục học sinh, thi tìm hiểu
kiến thức pháp luật, tìm hiểu học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
* Thực hiện giáo dục các kĩ năng sống và giáo dục các hoạt động NGLL:
- Tham gia đầy đủ chương trình dạy học NGLL, hướng nghiệp, môn nhạc
theo chương trình, kết hợp với các hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh như tổ chức các trò chơi dân
gian, hát dân ca, ...
- Tổ chức cho học sinh các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo chủ đề (như
một số chủ đề đã nêu ở phần trên và các chủ đề khác: phương pháp tư duy tích cực,
tính kỉ luật, xác định mục tiêu...) bằng các hình thức xem video, trình chiếu các
chương trình quà tặng cuộc sống, các chương trình giáo dục kĩ năng sống của các

kịp thời những tồn đọng về HĐNGLL của lớp.
- Chỉ đạo học sinh lao động hàng tuần, có kiểm tra đánh giá khen chê.
- Phối hợp chặt chẽ với ban lao động trong nhận xét đánh giá kết quả lao
động.
- Thường xuyên kiểm tra các hoạt động ngoài giờ, tuyên dương, nhắc nhở,
phê bình kịp thời.
- Ban cán bộ lớp, đoàn theo dõi các hoạt động, báo cáo ngay với GVCN
những hiện tượng bất thường xảy ra trong lớp.
* Thực hiện giáo dục trong hoạt dộng học tập, tự học:
- Giáo viên chủ nhiệm thực hiện kiểm tra đột xuất, thường xuyên hoạt động
học tập và tự học để kịp thời động viên những cố gắng của học sinh hoặc nhắc nhở,
uốn nắn những sai sót, thái độ chưa đúng nhằm mục đích học sinh dần dần tự biết
điều chỉnh hành vi của bản thân.
- Tổ chức hội nghị học tốt về đổi mới phương pháp học tập và thường xuyên
bàn về phương pháp học tập theo từng bộ môn trong các giờ sinh hoạt lớp, chi
đoàn.
- Thành lập, phát huy năng lực của ban cán sự bộ môn trong các hoạt động
học tập giúp đỡ bạn học yếu, chữa bài tập khó và kiểm tra sự chuẩn bị bài của các
bạn trong lớp vào cuối giờ tự học, đẩy mạnh phong trào “Đôi bạn cùng tiến”.
- Phổ biến kỹ quy chế thi cử, giao ước thi đua, cam kết thực hiện nghiêm túc
trong kiểm tra.

18


- Phân công ban quản lý tự học để nhắc nhở lớp thực hiện tốt các giờ tự học.
- Ban cán bộ lớp thường xuyên báo cáo tình hình của lớp cho GVCN nhất là
những sự việc bất thường xảy ra trong lớp.
- Liên hệ chặt chẽ với giáo viên bộ môn để theo sát tình hình học tập của học
sinh, kịp thời động viên khen thưởng các học sinh học tập tốt, có nhiều tiến bộ và

Sức mạnh đồng đội trong một cuộc thi

Tiết mục múa tập thể của lớp 10E

Trò chơi kéo co giữa các lớp

Cùng nhau thi tài

Tham gia buổi tuyên truyền
phòng chống ma tuý

Ai nhảy nhanh hơn?

21


Đồng tâm hiệp lực cùng tiến bước

Hội thi học sinh thanh lịch

Cùng nhau học nhóm

Tái hiện nét vắn hoá, bản sắc dân tộc

Chương trình “Thắp sáng ước mơ”

Giờ tự học lớp 10E

22


9
0
TB
5
16
11
11
17
8
11
0
Yếu
7
10
19
15
9
7
3
1
Kém
22
5
2
3
3
1
0
34
- Kết quả giữa học kì 1:

11
Yếu
6
5
4
5
1
1
3
4
Kém
2
1
0
0
0
0
0
2
. Xếp loại HL giữa kì 1:
Giỏi: 0HS; Khá: 15HS; TB: 16HS; Yếu: 3HS; Kém: 1HS
- Kết quả học kì 1:
. Thống kê điểm TBM của 1 số môn:
Điểm
Học kì 1
TBM
Toán Lý Hoá Sinh Văn Sử Địa Anh
Giỏi
2
0

4
Kém
0
0
0
0
0
0
0
0
. Xếp loại học lực: Giỏi: 0HS; Khá: 19HS; TB: 16HS; Yếu, kém: 0HS
- Kết quả cả năm: Giỏi: 0HS; Khá: 21HS; TB: 14HS; Yếu, kém: 0HS
23


c. Các HĐNGLL:
Hầu hết học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động thi đua của trường,
lớp. hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ, cũng như chất lượng công
việc.
Cụ thể: việc thực hiện nội vụ phòng ở tương đối tốt nhiều tuần đạt 9.6 điểm.
lao động vệ sinh, vệ sinh ăn uống, vệ sinh khu vực, vệ sinh chung, thể dục buổi
sáng, thể dục giữa giờ … thực hiện tương đối tốt đều vượt chỉ tiêu đề ra.
* Điểm thi đua NGLL học kì 1: Xếp thứ 7
*Điểm thi đua toàn diện học kì 1: Xếp thứ 9
* Điểm thi đua NGLL giữa học kì 2: Xếp thứ 3
*Điểm thi đua toàn diện giữa học kì 2: Xếp thứ 7
*Điểm thi đua toàn diện học kì 2: Xếp thứ 4
- Nhận xét kết quả thực hiện: Do việc một số học sinh nghỉ ốm, đi khám bệnh
thường xuyên, nên tỉ lệ chuyên cần thấp ở nhiều tuần học, bị trừ điểm thi đua nhiều.
vì vậy ảnh hưởng đến việc tính điểm xếp loại của lớp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status