SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ I SA PA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM
TRONG DẠY HỌC VÀ ÔN THI TỐT NGHIỆP LỚP 12
Lĩnh vực/ Môn: Địa lí
Tên tác giả: Đoàn Thị Tuyết
Giáo viên môn: Địa lí
Chức vụ: Giáo viên
Năm học 2013 - 2014
1
PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM TRONG
DẠY HỌC VÀ ÔN THI TỐT NGHIỆP LỚP 12
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Atlat Địa lí Vệt Nam là một tài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với học
sinh mà còn cả với giáo viên THPT. Atlat không chỉ dùng làm tài liệu học tập
mà còn để tra cứu, là tài liệu không thể thiếu đối với học sinh trong học về Địa
lý Việt Nam.
Atlat là nguồn tri thức cần thiết đối với học sinh học tập trên lớp cũng như
ở nhà. Hiện nay kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam được đánh giá qua các kì
thi tốt nghiệp THPT và thi học sinh giỏi lớp 12 THPT (cấp tỉnh, cấp quốc gia).
Trong các nhà trường phổ thông trên toàn tỉnh hiện nay việc hướng dẫn học
sinh các phương pháp sử dụng và khai thác Atlat Địa lí Việt Nam một cách có
hiệu quả không phải dễ dàng thực hiện ở tất cả các trường, do khả năng nhận
- Áp dụng vào thực hiện trong giảng dạy, học tập và ôn tập tốt nghiệp môn Địa lí
lớp 12
4. Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu.
- Phạm vi: Atlat Địa lí Việt Nam để giảng dạy và học tập và ôn tập tốt nghiệp
môn Địa lí lớp 12 kết hợp kiến thức sách giáo khoa Địa lí lớp 12.
- Giá trị sử dụng: Sử dụng lâu dài trong quá trình giảng dạy, học tập, ôn tập tốt
nghiệp THPT môn Địa lí lớp 12.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Những khó khăn trong việc hướng dẫn học sinh khai thác và sử dụng Atlat,
từ đó đưa ra được phương pháp sử dụng khai thác có hiệu quả, và hệ thống nội
dung cơ bản từng trang Atlat.
Tìm hiểu thực tế việc học tập của học sinh trên cơ sở tài liệu Atlat thông qua
quá trình giảng dạy trên lớp, học sinh tự học tập và nghiên cứu ở nhà, qua kiểm
tra đánh giá kết quả thi học kì và thi thử tốt nghiệp và thi tốt nghiệp THPT các
năm. Đưa ra một số kinh nghiệm và phương pháp sử dụng, khai thác Atlat để
giúp học sinh có được phương pháp học tập tốt nhất dựa trên tài liệu Atlat Địa lí
Việt Nam.
6. Thời gian nghiên cứu.
Từ tháng 9/2013 đến tháng 5/2014
7. Phương pháp nghiên cứu.
- Đọc, tìm hiểu các tài liệu, sách vở
- Tích lũy kinh nghiên nhiều năm trong giảng dạy
- Tìm hiểu các đối tượng học sinh trong trường
- Viết đề cương (dàn ý)
- Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm.
- Thử nghiệm vào giảng dạy lớp 12 trong năm học.
PHẦN HAI: NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN, KHOA HỌC
ngòi, đất và sinh vật, địa chất và địa hình...), các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã
hội, dân cư và kinh tế, tự nhiên dân cư và kinh tế,...
- So sánh các trung tâm công nghiệp, vùng kinh tế về các mặt.
- Trình bày các đặc điểm của một lãnh thổ.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường, tổ chuyên môn khi bản thân đưa ra
ý tưởng và đề nghị thực hiện SKKN
- Học sinh có đầy đủ Atlat Địa lí Viêt Nam, có ý thức học tập tương đối tốt
- Thông qua kết quả kiểm tra, đánh giá thường xuyên và kết quả thi tốt nghiệp
các năm học, nhìn chung điểm số của các câu hỏi sử dụng Atlat của học sinh còn
thấp, học sinh chưa biết cách khai thác các nội dung trong từng trang Atlat, vì
vậy giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh các phương pháp và kĩ thuật cơ bản
khi sử dung Atlat, xây dựng được hệ thống đề cương (dàn ý) cho từng trang
Atlat để học sinh học, làm bài kiểm tra có kết quả cao.
2. Khó khăn:
- Đối tượng và khả năng nhận thức của học sinh con em các xã còn nhiều hạn
chế vì vậy khả năng vận dụng kiến thức toán học để tính toán, xử lí số liệu, khả
năng phân tích mối quan hệ nhân quả, khả năng tư duy tổng hợp chưa tốt.
- Mặc dù giáo viên đã hướng dẫn cho học sinh xây dựng được hệ thống đề
cương ở các trang Atlat nhưng việc hoàn thiện nội dung dựa vào đề cương cảu
học sinh còn có nhiều hạn chế.
III. CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Phương pháp chung khi sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
1.1 Các kĩ thuật chủ yếu khi sử dụng Atlat
- Nhớ thuộc kí hiệu, ước hiệu.
- Kĩ thuật tính toán, đo đạc, so sánh, xác định vị trí địa lí, xác định các mối quan
hệ tương hỗ, phân tích các mối quan hệ nhân quả, đọc tổng hợp (nhớ cấu trúc,
làm việc với Atlat, giáo viên nên hướng dẫn HS cách làm như sau:
+ Quan sát trang Atlat địa lí: Xác định trang này dùng để dạy những bài nào
trong chương trình, SGK? Bài nào là chủ yếu?
+ Làm việc với SGK (với bài cụ thể được sử dụng nhiều trong trang Atlat đã
nói ở trên): Xác định những kiến thức được thể hiện trên trang bản đồ của Atlat
địa lí
+ Sắp xếp, hình thành một đề cương (dàn ý) ngắn ngọn, lôgic hợp lý, thuận
tiện cho việc tìm kiếm kiến thức trên Atlat
- Bước 2: Học sinh nhớ thuộc đề cương (dàn ý), sử dụng trong đọc trang bản đồ
đã nói ở trên của bản đồ Atlat Địa lí Việt Nam.
Cách làm: Sử dụng các kĩ thuật làm việc với kí hiệu, lát cắt, tỉ lệ, biểu đồ,...
chọn lọc kiến thức theo đề cương (dàn ý) đã có. Chú ý vị trí và các đối tượng địa
lí, đặc điểm của đối tượng địa lí, các mối quan hệ tương hỗ, nhân quả, các quy
luật địa lí.
- Bước 3: Trình bày thành bài làm (bài viết tự luận/ bản báo cáo)
2.2. Thí dụ minh họa:
Đọc trang bản đồ Hình thể của Atlat Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Giáo dục
2012)
Cách làm:
a. Quan sát trang Atlat Địa lí: Xác định trang này được sử dụng chủ yếu
cho bài :
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
b. Làm việc với bài Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, xác định những kiến
thức được thể hiện trên trang bản đồ của Atlat địa lí như sau:
5
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ: Vị trí tiếp giáp, các điểm cực; các tỉnh, thành
phố; múi giờ; vị trí các đảo xa nhất về phía Đông của Việt nam
2. Đặc điểm lãnh thổ.
Tỉnh Hà Giang
0
Nam
8 34' B
Tỉnh Cà Mau
0
Đông
102 09' Đ
Tỉnh Điện Biên
0
Tây
109 24' Đ
Tỉnh Khánh Hòa
- Các tỉnh, thành phố: Kể tên các tỉnh từ bắc vào nam, từ đông sang tây theo bản
đồ
- Múi giờ: Số 7 (do kinh tuyến 1050 Đ chạy qua Hà Nội)
- Vị trí các đảo xa nhất về phía Đông: các đảo thuộc quần đảo Trường Sa
2. Đặc điểm, lãnh thổ:
a. Phần đất liền:
- Chiều dài bắc nam phần đất liền: 150 vĩ tuyến (1650km)
- Nơi hẹp nhất theo chiều đông - tây: Chưa đầy đủ 50km (Quảng Bình)
- Hình dạng lãnh thổ: Đường bờ biển hình chữ S, lãnh thổ kéo dài theo chiều
bắc nam, hẹp ngang.
b. Phần biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam.
- Rất rộng về phía đông và đông nam có nhiều đảo và quần đảo
6
- Một số đối tượng nổi bật:
+ Đảo lớn nhất: Phú Quốc (thuộc tỉnh Kiên Giang)
+ Tiền Cambri (vận động kiến tạo, các dạng địa hình lớn, các đứt gãy, các đá
chủ yếu)
- Khoáng sản (tên, phân bố)
- Địa chất biển Đông và các vùng biển kề cận
2.3.4. Trang Khí hậu
- Nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình năm
+ Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7
- Lượng mưa:
+ Lượng mưa trung bình năm. Những địa điểm mưa nhiều, mưa ít
+ Tổng lượng mưa từ tháng 11 đến tháng 4, từ tháng 5 đến tháng 10
- Gió:
+ Gió mùa đông
7
+ Gió màu hạ
- Bão: (Hướng và tần suất)
- Sự phân hóa khí hậu theo lãnh thổ: (phân tích biểu đồ khí hậu ở các địa điểm
để thấy rõ) sự phân hóa tây, đông, bắc, nam; độ cao.
+ Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7, nhiệt độ
cực đại, nhiệt độ cực tiểu, biến trình nhiệt, biên độ nhiệt năm.
+ Lượng mưa trung bình năm, các tháng mùa mưa, các tháng mùa khô, tháng
mưa lớn nhất, tháng mưa nhỏ nhất, biến trình mưa
+ Gió: Các loại gió, gió chiếm ưu thế
- Các miền khí hậu (điểm nổi bật về nhiệt, lượng mưa, gió mùa, bão)
- Các vùng khí hậu (điểm nổi bật về nhiệt, lượng mưa, gió mùa, bão)
2.3.5. Trang Các hệ thống sông
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đa số sông nhỏ
- Hướng sông
- Số dân và sự gia tăng số dân:
8
+ Dân số Việt Nam qua các năm
+ Cơ cấu dân số : Giới, độ tuổi
+ Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn
+ Sự phân bố dân cư: (giữa đồng bằng, trung du và miền núi; giữa thành thị
và nông thôn)
- Lao động:
+ Nguồn lao động ( tỉ lệ so với số dân, số lượng tăng thêm mỗi năm từ 1999
đến 2007)
+ Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
- Đô thị:
+ Quy mô đô thị (theo số dân)
+ Phân cấp đô thị
+ Chức năng đô thị
+ Phân bố mạng lưới đô thị
+ Tình hình gia tăng dân số đô thị qua cấc năm
2.3.10. Trang Dân tộc
- Tên dân tộc, số người.
- Phân bố các dân tộc.
2.3.11. Trang Kinh tế chung
- GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm
- Mức thu nhập bình quân đầu người theo các vùng và lãnh thổ (GDP bình quân
tính theo đầu người của các tỉnh năm 2007)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành (cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh
tế)
- Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành của các trung tâm kinh tế
- Các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu...
+ Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp
+ Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi qua các năm
+ Số lượng gia súc gia cầm
+ Sản lượng thịt hơi suất chuồng của các tỉnh theo đầu người
+ Sự phân bố của trâu, bò, lợn...
2.3.14. Trang Lâm nghiệp và thủy sản
- Giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản
+ Các điều kiện tự nhiên để phát triển ngành thủy sản (bờ biển, vùng đặc
quyền kinh tế trên biển, các bãi tôm và bãi cá, bãi triều, đầm phá, hải đảo, vũng
vịnh, sông suối, kênh rạch, ao hồ...)
+ Sản lượng thủy sản (khai thác, nuôi trồng)
+ Phân bố (các tỉnh có khai thác và nuôi trồng, các tỉnh dẫn đầu về sản lượng
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản lớn)
- Lâm nghiệp
+ Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của cả nước qua các năm, tỉ lệ diện
tích rừng so với tỉ lệ diện tích mỗi tỉnh.
+ Thành tựu về trồng rừng
+ Giá trị sản xuất lâm nghệp
2.3.15. Trang Công nghiệp chung
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước qua các
năm)
- Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
+ Đa dạng: dẫn chứng
+ Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành
- Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:
+ Các khu vực tập trung công nghiệp, các khu vực chậm phát triển công
nghiệp
+ Các tung tâm công nghiệp (phân theo giá trị sản xuất công nghiệp)
+ Giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh so với cả nước
d. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
- Ti trọng giá trị sản xuất cảu công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng so với toàn
ngành công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp hàng tiêu dùng qua các năm
- Các ngành sản xuất chính (tên, phân bố)
- Các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (rất lớn, lớn, vừa, nhỏ)
2.3.17. Trang Giao thông
Các loại hình vận tải
- Đường bộ:
+ Mạng lưới rộng khắp
+ Các tuyến đường chính
+ Các cửa khẩu quốc tế
- Đướng sắt: các tuyến đường sắt
- Đường sông: các cảng sông, các tuyến vận tải đường sông
- Đường biển
+ Các tuyến đường biển ven bờ
+ Các cảng biển và cụm cảng quan trọng
- Đường hàng không
+ Các sân bay: (nội địa, quốc tế
+ Các đường bay: (nội địa, quốc tế)
+ Ba đầu mối chủ yếu
2.3.18. Trang Thương mại
- Nội thương:
11
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta phân
theo thành phần kinh tế qua các năm
+ Những nơi có nội thương phát triển (tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng của các tỉnh tính theo đầu người)
về công nghiệp điện lực, ở trang Các hệ thống sông chỉ cần quan tam đến hình
thái của các sông, ở trang Công nghiệp chỉ cần quan tâm đến các nhà máy điện,
mạng lưới truyền tải điện...
3.2. Thí dụ minh họa
a. Thí dụ 1: Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
so sánh các điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và
miền núi phía Bắc với Tây Nguyên
Để trả lời câu hỏi này cần sử dụng các trang Atlat vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ, vùng Tây Nguyên, các miền tự nhiên, các nhóm đất chính, khí hậu,
hệ thống sông. Dân cư, dân tộc
12
Hướng dẫn: So sánh các điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung
du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên
- Nêu vị trí địa lí của 2 vùng
- Phân tích những điểm giống và khác nhau về:
+ Điều kiện tự nhiên: (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước)
+ Điều kiện kinh tế xã hội: Dân cư lao động, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ
thuật, chính sách của Đảng Nhà nước, thị trường)
b. Thí dụ 2. Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy so
sánh thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi
phía Bắc với Tây Nguyên
Để trả lời câu hỏi này cần sử dụng các trang Atlat về các miền tự nhiên.
Các nhóm đất.
Hướng dẫn:
a. Giống nhau:
- Có các cao nguyên và đồi thấp, tạo điều kiện cho phát triển trồng trọt, chăn
nuôi,... (Mộc Châu, Sơn La, Playku, Đắc Lắc...)
- Đất đai: Nhóm đất feralit với diện tích rộng, thuận lợi cho trồng cây công
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những
nhân tố chủ yếu gây ra sự phân hóa khí hậu Việt Nam và trình bày đặc điểm của
sự phân hóa đó.
Câu 2:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóa đa
dạng của địa hình đồi núi nước ta.
Câu 3:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự hình thành 2
mùa khí hậu ở miền Bắc và miền Nam (ranh giới dãy Bạch Mã)
Phần hai: Địa lý dân cư
Câu 1:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét sự phân bố dân
cư ở Trung du và miền núi phía Bắc.
Câu 2:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích sự phân bố
dân cư theo lãnh thổ nước ta.
Câu 3:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự
phân bố đô thị nước ta?
Phần ba: Địa lí các ngành kinh tế
Câu 1:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích thế mạnh tự
nhiên đối với phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
Câu 2:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự
phân bố công nghiệp thực phẩm nước ta.
Câu 3:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự
phân bố công nghiệp năng lượng nước ta.
Vệt Nam)
- Phân hóa theo không gian:
+ Phân hóa Bắc - Nam (sự thay đổi chung của khí hậu hoặc sự thay đổi của
các yếu tố khí hậu)
+ Phân hóa theo độ cao địa hình: trình bày sự phân hóa khí hậu theo các đai
cao. Độ cao kết hợp với hướng sườn dẫn đến sự hình thành các trung tâm mưa
nhiều, mưu ít của nước ta (dẫn chứng)
+ Phân hóa Đông - Tây: (nêu sự phân hóa và dẫn chứng)
- Phân hoá theo thời gian
+ Sự phân mùa trong chế độ gió (dẫn chứng)
+ Sự phân mùa trong chế độ nhiệt (dẫn chứng)
+ Sự phân mùa trong chế độ mưa (dẫn chứng)
Câu 2:
Phân tích sự phân hóa đa dạng của địa hình đồi núi nước ta.
Hướng dẫn:
a. Nhận xét: Đồi núi nước ta có nhiều kiểu địa hình khác nhau về độ cao, độ dốc
và hình dáng
- Núi cao, núi trung bình, núi thấp (dẫn chứng)
- Sơn nguyên, cao nguyên (dẫn chứng)
- Đồi, bán bình nguyên (dẫn chứng)
- Thung lũng và lòng chảo ở miền núi (dẫn chứng)
- Địa hình cacxtơ (dẫn chứng)
b. Giải thích: Địa hình nước ta được hình thành về cơ bản từ giai đoạn Trung
sinh, trải qua một thời gian dài với nhiều biến động phức tạp của các tác động
nội lực và ngoại lực, nên có nhiều kiểu địa hình khác nhau.
Câu 3:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự hình
thành 2 mùa khí hậu ở miền Bắc và miền Nam (ranh giới dãy Bạch Mã). Sử
dụng Trang khí hậu của Atlat Địa lí Vệt Nam
a. Sự phân mùa:
bố dân cư ở Trung du và miền núi phía Bắc.
a. Nhận xét
- Mật độ dân số vào loại thấp nhất so với cả nước
- Mật độ mạng lưới đô thị thấp, quy mô đô thị nhỏ
- Có sự phân hóa rõ rệt trong phạm vi của vùng
+ Có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc, trong nội bộ mỗi địa phương
+ Có sự chênh lệch giữa trung du, duyên hải và vùng còn lại (trung du, duyên
hải mức độ tập trung cao hơn; miền núi cao, biên giới mức độ tập trung thấp
hơn)
b. Giải thích
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
+ Những khu vực kinh tế phát triển thường là khu vực dân cư tập trung cao
hơn
+ Những khu vực chưa phát triển kinh tế thì ngược lại
- Nhân tố điều kiện tự nhiên phần nhiều liên quan đến địa hình:
+ Các khu vực núi cao điều kiện tự nhiên có nhiều khó khăn, mức độ tập
trung dân cư thấp
+ Các khu vực thấp, điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn, mức độ tập trung dân
cư cao hơn.
Câu 2:
16
Phân tích sự phân bố dân cư theo lãnh thổ nước ta.
- Mật độ dân cư trung bình là 254 người/km 2 năm 2006 nhưng phân bố bố dân
cư không đều giữa các vùng
- Phân bố dân cư không đều giữa đồng bằng và trung du với miền núi (dẫn
chứng)
- Ngay trong nội bộ các vùng (đồng bằng, trung du, miền núi) cũng có sự chênh
lệch khá lớn (dẫn chứng)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải
thích sự phân bố công nghiệp thực phẩm nước ta.
a. Nhận xét:
- Phân bố rộng rãi, có mặt khắp các vùng của đất nước , đặc biệt ở các thành
phố, thị xã, các đồng bằng (dẫn chứng)
- Phân bố gắn với vùng nguyên liệu, vùng nông nghiệp, thủy sản, thị trường tiêu
thụ (dẫn chứng)
b. Giải thích:
17
- Công nghiệp thực phẩm lấy nguyên liệu chủ yếu từ nguyên liệu nông nghiệp
và thủy sản, nên phân bố ở các vùng sản xuất nông nghiệp và thủy sản (đặc biệt
là các xí nghiệp sơ chế, vì nguyên liệu khó bảo quản, vận chuyển xa tốn kém)
- Sản phẩm công nghiệp thực phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu trực tiếp của
dân cư; ngoài ra một số sản phẩm vận chuyển đi xa thì không đảm bảo chất
lượng, chóng hỏng, nên thường phân bố gần trung tâm tiêu thụ, các điểm dân cư
(nhất là các xí nghiệp chế biến thành phầm như bia, rượu, đồ hộp, bánh kẹo,...)
- Nước ta có nguồn nguyên liệu tại chỗ rất đa dạng, phong phú có ở khắp các
vùng lãnh thổ; thị trường tiêu thụ nước ta rộng lớn, do vây, công nghiệp thực
phẩm phân bố rộng khắp cả nước, đặc biệt là các thành phố, thị xã và các trung
tâm dân cư ở các đồng bằng
Phần bốn: Địa lí các vùng kinh tế.
Câu 1:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh
Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
a. Đứng đầu về quy mô, diện tích và sản lượng:
- Tỉ lệ gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích đã sử dụng cao nhất (dẫn
chứng).
- Diện tích trồng một số cây công nghiệp lớn nhất (dẫn chứng: số liệu từ diện
thủy sản) và phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản, dịch vụ hằng hải, khai
thác khoáng sản vùng thêm lục địa, sản xuất muối (dẫn chứng cụ thể)
Câu 3:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh thế
mạnh tự nhiên để phát triển du lịch biển đảo ở duyên hải Nam Trung Bộ
với Bắc Trung Bộ.
a. Giống nhau:
+ Đường bờ biển dài, có vũng vịnh, đầm phá, núi lan ra sát biển, có nhiều bãi
biển đẹp (dẫn chứng)
+ Có nhiều đảo ven bờ có giá trị du lịch (dẫn chứng)
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, sinh vật biển phong phú (dẫn chứng)
b. Khác nhau:
+ Thế mạnh nổi bật hơn của duyên hải Nam Trung Bộ:
+ Đường bờ biển dài có nhiều vũng, vịnh, có nhiều vũng vịnh được xếp vào
loại đẹp trên thế giới,...); nhiều bãi biển đệp nổi tiếng (dẫn chứng)
+ Nhiều đảo ven bờ, bán đảo, hai quần đảo xa bờ giàu tiềm năng về du lịch
(dẫn chứng)
V. HIỆU QUẢ CỦA ÁP DỤNG SKKN
SKKN đã được đưa vào áp dụng giảng dạy, học tập và ôn tập tốt nghiệp khối
lớp 12 trong những năm học trước, năm học 2013 - 2014 bản thân tôi và giáo
viên giảng dạy môn Địa lí trong trường THPT số 1 SaPa đã đưa bộ đề cương
trong SKKN vào dạy đại trà tất cả các lớp 12, sử dụng các phương pháp khai
thác Atlat và bộ đề cương đã nêu ở trên để hướng dẫn học sinh học tập trên lớp,
học và làm bài ở nhà, kiểm tra đánh giá, ôn thi tốt nghiệp lớp 12.
Kết quả kiểm tra đánh giá môn Địa lý khối 12 trước và sau khi áp dụng
thực hiện phương pháp học tập và bộ đề cương nội dung các trang Atlat Địa lí
Việt Nam.
Trước khi áp dụng: Học sinh sử dụng và đọc các trang Atlat không đầy đủ nội
dung, không có tính hệ thống, khi trình bày thường bỏ xót kiến thức và đọc một
Lào Cai vào thực tiễn giảng dạy môn Địa lí, trong đó có áp dụng các phương
pháp khai thác Atlat Địa lí Việt Nam vào quá trình giảng dạy và ôn thi tốt
nghiệp cho học sinh lớp 12 , trong nhiều năm thực hiện chúng tôi đã thu được
kết quả tương đối tốt, mặc dù thời gian đầu thực hiện còn gặp nhiều khó khăn do
đối tượng học sinh nhận thức còn chậm, khả năng tự tìm hiểu kiến thức, tư duy
sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các câu hỏi còn hạn chế
nên giáo viên còn vất vả khi soạn thảo các câu hỏi ôn tập cho học sinh. Sau một
thời gian áp dụng và rút kinh nghiệm điểu chỉnh các nội dung kiến thức, kĩ năng
phù hợp với đối tượng học sinh giáo viên đã rèn luyện cho học sinh được thói
quen trong học tập trên cơ sở sử dụng Atlat Địa lí, chính vì vậy học sinh có
hướng thú học tập, chủ động trong tìm hiểu kiến thức, có khả năng vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn, nắm bắt kiến thức sâu hơn, rèn luyện các kĩ năng
Địa lí tốt hơn, vì vậy các em làm bài kiểm tra kết quả cao hơn.
2. Bài học kinh nghiệm.
* Đối với giáo viên:
- Hướng dẫn kĩ, chi tiết các phương pháp và kĩ thuật trong quá trình sử dụng và
khai thác Atlat
- Thiết kế bộ đề cương từng trang Atlat chi tiết cụ thể
- Chuẩn bị tốt các nội dung kiến thức: Giáo án, chủ động về kiến thức
- Chuẩn bị đồ dùng và phương tiện cần thiết: Phiếu học tập, bản đồ, lược đồ,
tranh ảnh..., máy chiếu...
- Yêu cầu cao đối với học sinh các kĩ năng khi sử dụng và khai thác các trang
Atlat
* Đối với học sinh:
- Chuẩn bị bài, đủ sách, vở, atlat, các tài liệu tham khảo, các đồ dùng học tập cần
thiết.
- Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và biết tự chịu trách nhiệm
trước kết quả học tập của mình.
- Rèn luyện tốt kĩ năng tính toán và sử lí số liệu...
3. Những đề xuất, kiến nghị: Không
1. Thuận lợi:
2. Khó khăn:
III. CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Phương pháp chung khi sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
1.1 Các kĩ thuật chủ yếu khi sử dụng Atlat
1.2. Cách thức sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
2. Phương pháp đọc từng trang Atlat Địa lí Việt Nam.
2.1. Các bước làm việc với trang Atlat Địa lí Việt Nam.
2.2. Thí dụ minh họa:
2.3. Xây dựng đề cương các trang Atlat Địa lí Việt Nam
3. Phương pháp làm việc với nhiều trang Atlat Địa lí Việt Nam
3.1. Phương pháp
3.2. Thí dụ minh họa
IV. ÁP DỤNG THỰC HIỆN KHAI THÁC MỘT SỐ TRANG ATLAT ĐỂ GIẢI
QUYẾT MỘT SỐ CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC VÀ ÔN THI TỐT NGHIỆP LỚP 12
A. Bài tập
B. Hướng dẫn trả lời
PHẦN BA: KẾT LUẬN
1. Kết quả của việc sử dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2. Bài học kinh nghiệm.
3. Những đề xuất, kiến nghị.
DANH MỤC TƯ LIỆU THAM KHẢO
22