SỞ GD&ĐT LÀO CAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÂU HỎI VẤN ĐÁP
NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC VIÊN TRONG
GIẢNG DẠY PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO
- Họ và tên tác giả: Phùng Văn Quốc
- Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
- Tổ chuyên môn: Tổ nghề
- Đơn vị công tác: Trung tâm GDTX Sa Pa
Sa Pa, tháng 05 năm 2014
MỤC LỤC
Nội dung
1. Đặt vấn đề
Trang
2
1.2. Lý do chọn đề tại
2
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu
2
2. Giải quyết vấn đề
2.4.1. Cách tiến hành đánh giá hiệu quả sáng kiến kinh
nghiệm
15
16
2.4.2. Kết quả đánh giá cụ thể:
16
3. Kết luận
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
THPT: Trung học phổ thông
GDTX: Giáo dục thường xuyên
TN: Thực nghiệm
ĐC: Đối chứng
2
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Kiến thức “Sinh học tế bào” chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong
chương trình Sinh học 10 nói riêng và của bộ môn Sinh học nói chung. Đặc biệt
đây là kiến thức cơ sở, phải nắm chắc kiến thức này mới có thể học tập những
kiến thức sinh học khác một cách có hiệu quả. Hơn nữa, trong chương trình sinh
học 10, kiến thức về “Sinh học tế bào” là những kiến thức mới, khó với rất
nhiều kênh hình, thông tin đa dạng dẫn đến tình trạng học viên khó tiếp thu kiến
2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề
* Cơ sở lý luận trong dạy học sinh học
Dạy học và sự phát triển của học viên gắn bó chặt chẽ với nhau. Dạy học
không chỉ nhằm cung cấp cho học viên một số lượng tri thức do nội dung
chương trình và sách giáo khoa đã qui định, mà phải tổ chức cho học viên lĩnh
hội tri thức một cách tích cực, chủ động, độc lập để phát triển tư duy khoa học,
rèn luyện được trí thông minh, óc sáng tạo, suy nghĩ linh hoạt. Đó là những
phẩm chất trí tuệ của con người lao động mới theo đúng mục tiêu đào tạo của
nhà trường, của cấp học khi mà đại bộ phận học viên tốt nghiệp bậc học này có
thể ra đời tham gia lao động.
Giáo dục đạo đức tình cảm, thái độ hành vi trong ứng xử thân thiện với
con người, với lao động là thể hiện sự “dạy người thông qua dạy chữ”. Thông
qua dạy học bộ môn mà góp phần xây dựng nhân cách con người lao động mới,
xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng cùng các phẩm chất về tinh thần ý
chí cho học sinh trong hiện tại và ý chí vượt khó để hoàn thành mọi nhiệm vụ
trong lao động, nghiên cứu sau này.
Qua việc hình thành những kiến thức và kĩ năng trên sẽ hình thành và
phát triển niềm tin của học viên vào tri thức khoa học trong việc nhận thức bản
chất và tính qui luật của các hiện tượng sinh học. Từ đó có ý thức vận dụng các
tri thức, kĩ năng đã học được vào thực tiễn cuộc sống, lao động và học tập, hình
thành được ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường
sống, bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người xung quanh.
* Bản chất của phương pháp vấn đáp tìm tòi
Là phương pháp mà trong đó học viên độc lập giải quyết từng phần nhỏ
thông qua các câu hỏi do giáo viên nêu ra trên lớp (học viên chủ động tìm hiểu
các thông tin, kênh hình trong sách giáo khoa), trong các bài thực hành quan sát
trong vườn trường, trên đồng ruộng, ngoài thiên nhiên…
Nhận thức của học viên trong Trung tâm GDTX Sa Pa còn hạn chế, ý
thức học tập của học viên chưa cao nên những câu hỏi vấn đáp không phù hợp,
câu hỏi chung chung sẽ không kích thích sự chú ý, quan sát, chủ động tìm tòi
của học viên. Qua đó học viên không trả lời được các câu hỏi giáo viên đưa ra,
không chủ động tiếp thu kiến thức, dẫn đến ý thức học tập của học viên ngày
càng kém.
Từ thực trạng trên, để học viên hứng thú hơn, tích cực, chủ động sáng tạo
hơn trong học tập, nhất là phần “Sinh học tế bào”, tôi đưa ra phương pháp xây
dựng và sử dụng câu hỏi vấn đáp để giảng dạy trong một số phân đoạn phần
“Sinh học tế bào”.
2.3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế, phân phối
chương trình Sinh học 10.
- Nghiên cứu cấu trúc nội dung chương trình sách giáo khoa sinh học 10
phần “Sinh học tế bào”.
- Nghiên cứu các tài liệu chuyên sâu về phần “Sinh học tế bào”.
- Nghiên cứu về vấn đề sử dụng phương pháp hỏi đáp trong giảng dạy
phần “Sinh học tế bào” .
* Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành dạy một số bài có sử dụng câu hỏi vấn đáp theo phương pháp
đàm thoại tìm tòi trong chương trình “Sinh học tế bào”- sinh học 10 gọi là lớp
thực nghiệm.
- Tiến hành dạy một số bài đó nhưng sử dụng các phương pháp cũ như
giảng giải, thuyết trình gọi là lớp đối chứng.
- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng câu hỏi vấn đáp theo phương pháp
đàm thoại tìm tòi thể hiện ở kết quả của bài kiểm tra trắc nghiệm của học viên
sau khi đã được sử dụng phương pháp này.
* Phương pháp chuyên gia
Giáo viên treo tranh bộ phận cấu trúc riêng của nhân và yêu cầu học viên
quan sát.
Vấn đáp: Hãy mô tả sơ bộ cấu trúc của nhân tế bào? (Nhân tế bào gồm
bên ngoài là một lớp màng kép, bên trong là dịch nhân, nhân con và chất nhiễm
sắc).
Giáo viên nêu vấn đề: Tế bào muốn tồn tại và phát triển được đòi hỏi
phải có quá trình trao đổi chất với môi trường. Nhân tế bào cũng vậy, muốn đảm
bảo được cấu trúc và chức năng của nó thì cũng phải thực hiện quá trình trao đổi
chất với môi trường.
Vấn đáp: Nhân tế bào trao đổi chất với môi trường xung quanh nhờ thành
phần (cấu trúc) nào của nhân tế bào? Cấu trúc đó có cấu tạo như thế nào? (Màng
nhân, có cấu tạo là màng kép trên màng nhân có nhiều lỗ nhân để thực hiện
trao đổi chất với tế bào).
Vấn đáp: Tại sao màng nhân là màng kép? (Do quá trình tiến hóa lâu dài
màng kép giúp cho nhân đảm nhận tốt chức năng của mình).
6
Vấn đáp: Nhân trao đổi chất với môi trường ngoài là nhờ lỗ nhân. Lỗ
nhân có thông giữa hai màng nhân không? Tính chọn lọc của lỗ màng nhân thể
hiện như thế nào? (Lỗ nhân chỉ hình thành khi hai màng nhân ép sát vào nhau,
còn bình thường lỗ nhân được che kín bởi phân tử prôtêin. Tính chọn lọc của lỗ
màng nhân thể hiện ở việc cho các chất đi vào và đi ra khỏi lỗ nhân).
Vấn đáp: Nhân của tế bào nhân thực, ngoài việc đã có màng nhân còn có
đặc điểm gì khác so với nhân của tế bào nhân sơ? (ADN của tế bào nhân chuẩn
liên kết với prôtêin histôn để tạo nên cấu trúc NST còn ở tế bào nhân sơ chỉ là
ADN vòng không liên kết với prôtêin histôn).
Vấn đáp: Nêu chức năng của nhân tế bào? (Chứa thông tin di truyền).
Giáo viên dẫn dắt: Một nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm phá hủy
nhân tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc
của tế bào. Tế bào nào hoạt động mạnh thì có nhiều ti thể và ngược lại.
7
Vấn đáp: Vậy ti thể có chức năng gì? (Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp
tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất thành ATP cung cấp năng lượng
cho hoạt động sống của tế bào).
Vấn đáp: Tại sao nói ti thể có cấu trúc phù hợp với chức năng mà nó đảm
nhận? (Ti thể có màng trong gấp nếp chứa nhiều enzim hô hấp tham gia vào
quá trình chuyển hoá năng lượng của tế bào).
Giáo viên thông báo: Trong chất nền của ti thể có chứa ADN và ribôxôm.
Vấn đáp: Dựa vào chức năng của ribôxôm hãy cho biết ti thể có đặc điểm
gì? (Có thể tự tổng hợp prôtêin riêng cho cơ thể và có thể tự nhân lên độc lập).
Vấn đáp: (Giáo viên củng cố) Tại sao nói ti thể là nhà máy năng lượng
của tế bào? (Vì có chứa enzim chuyển hóa đường, hợp chất khác tạo thành ATP
cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào).
2.3.2.3. Mục “Lục lạp”, bài “Tế bào nhân thực” (tiết 2), (Sinh học 10,
cơ bản, trang 41)
Giáo viên dẫn dắt: Ti thể được coi như nhà máy năng lượng của tế bào.
Vấn đáp: Trong tế bào ngoài ti thể còn có bào quan nào cũng được coi
như nhà máy năng lượng của tế bào? Bào quan đó có ở loại tế bào nào? (Lục
lạp, có ở tế bào thực vật).
Giáo viên cho học viên quan sát một chậu cây và giới thiệu phần lá nhận
được nhiều ánh sáng, phần lá nhận được ít ánh sáng.
Vấn đáp: Cho biết mầu sắc của những lá nhận được nhiều ánh sáng có
điểm gì khác so với lá nhận được ít ánh sáng? Vì sao? (Lá nhận được nhiều ánh
sáng có mầu xanh thẫm, còn lá nhận được ít ánh sáng có mầu xanh nhạt. Vì
diệp lục được tạo thành nhiều ở ngoài ánh sáng).
Giáo viên treo tranh cấu trúc lục lạp yêu cầu học viên quan sát tranh và
ưa sáng).
Giáo viên dẫn dắt: Tuy có những điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng
giữa ti thể và lục lạp. Nhưng hai bào quan này có mối quan hệ mật thiết với
nhau.
Vấn đáp: Hãy trình bày mối quan hệ giữa ti thể và lục lạp? (Quang hợp sử
dụng năng lượng ánh sáng nhờ diệp lục để tổng hợp nên các chất hữu cơ. Ti thể
chuyển hóa hợp chất hữu cơ được tổng hợp thành năng lượng ATP).
2.3.2.4. Mục “Vận chuyển thụ động” bài 11 “Vận chuyển các chất
qua màng sinh chất” ( Sinh học 10, cơ bản, trang 47)
Giáo viên tiến hành thí nghiệm: Nhỏ một giọt mực tím vào cốc nước lọc,
yêu cầu học viên quan sát.
Vấn đáp: Hãy giải thích hiện tượng trên? (Mực hòa tan dần vào nước do
hiện tương khuếch tán).
Vấn đáp: Hiện tượng giọt mực hòa tan vào cốc nước là hiện tượng khuếch
tán. Do đâu có được sự khuếch tán? (Sự chuyển động của các phân tử từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, do có sự chênh lệch về nồng độ).
Giáo viên thông báo: Đối với màng sinh chất của tế bào khuếch tán là
một dạng vận chuyển thụ động.
Vấn đáp: Thế nào là vận chuyển thụ động? Vận chuyển thụ động dựa trên
nguyên lý nào? (Vận chuyển qua màng sinh chất không tiêu tốn năng lượng,
nguyên lý là sự chênh lệnh nồng độ)
Vấn đáp: Có những kiểu khuếch tán nào? (Khuếch tán trực tiếp, khuếch
tán qua kênh prôtêin xuyên màng, khuếch tán qua kênh prôtêin đặc biệt).
Giáo viên thông báo: Các chất được vận chuyển qua màng sinh chất dưới
dạng hòa tan. Dựa vào bản chất của các chất được vận chuyển mà người ta hình
thành khái niệm thẩm thấu và thẩm tách.
Vấn đáp: Hãy phân biệt hai khái niệm trên? (Thẩm thấu: là sự khuếch tán
của nước, thẩm tách là sự khuếch tán của các chất hòa tan).
Vấn đáp: Dựa vào sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên trong và
môi trường bên ngoài tế bào người ta chia ra thành các loại môi trường khác
giống nhau.
Vấn đáp: Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đối với từng pha của quá
trình quang hợp? (Ánh sáng có vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến pha sáng và ảnh
hưởng gián tiếp đến pha tối)
Giáo viên nêu vấn đề: Ta không thể tách riêng hai pha của quá trình
quang hợp và nó có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Vấn đáp: Hãy trình bày mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang
hợp? (Pha sáng tổng hợp ATP và NADPH, pha tối sử dụng ATP và NADPH
được tạo ra từ pha sáng để biến đổi CO 2 thành cacbohyđrat , ADP và NADP +
tạo ra ở pha tối sẽ được tái sử dụng trong pha sáng).
Giáo viên dẫn dắt: Pha sáng là pha chịu tác động trực tiếp của ánh sáng.
Vấn đáp: Năng lượng ánh sáng được biến đổi như thế nào trong pha sáng
của quá trình quang hợp? (Năng lượng ánh sáng sẽ được biến đổi thành năng
lượng dưới dạng ATP và NADPH).
Vấn đáp: Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở đâu? Nguyên liệu và
sản phẩm của pha sáng là gì? (Màng tilacôit, nguyên liệu: ánh sáng, sản phẩm:
ATP, NADPH và ôxi).
Vấn đáp: Tại sao pha sáng của quá trình quang hợp lại được coi là giai
đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng? (Vì giai đoạn này năng lượng ánh sáng
được chuyển hóa thành năng lượng dự trữ trong phân tử ATP).
Giáo viên dẫn dắt: Pha sáng của quá trình quang hợp xảy ra tại màng
tilacôit của lục lạp.
10
Vấn đáp: Lục lạp có cấu trúc như thế nào để quá trình hấp thụ ánh sáng
được nhiều nhất? (Các sắc tố trong lục lạp và chuỗi vận chuyển êlectron quang
hợp được sắp xếp thành những phức hệ có tổ chức trên màng tilacôit).
Giáo viên thông báo: Một trong các sản phẩm quan trọng của quá trình
tính chất cây ưa bóng hay ưa sáng).
2.3.2.6. Mục “Quá trình nguyên phân” bài “Chu kì tế bào và qúa
trình nguyên phân” (Sinh học 10, cơ bản, trang 72,73,74)
Giáo viên nêu vấn đề: Khi tế bào đã tăng trưởng đến một mức độ nhất
định thì tế bào bước vào quá trình nguyên phân. Nguyên phân là hình thức phân
chia chủ yếu ở tế bào nhân thực.
Vấn đáp: Nguyên phân được chia thành những giai đoạn nào? (Gồm hai
giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất).
Giáo viên treo tranh hình 18.2 yêu cầu HS quan sát.
Giáo viên giảng giải: Phân chia nhân thực chất là một quá trình liên tục
diễn ra sự biến đổi của NST, trung tử, màng nhân và nhân con.
11
Vấn đáp: Hãy mô tả diễn biến các kì của quá trình nguyên phân? (Kì đầu:
NST co xoắn, màng nhân và nhân con tiêu biến. Kì giữa NST co xoắn cực đại
tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo, trung tử di chuyển về hai
cực của tế bào. Kì sau NST tách nhau ở tâm động. Kì cuối NST dần giãn xoắn,
màng nhân và nhân con xuất hiện).
Giáo viên nhắc lại: Ở kì đầu màng nhân và nhân con tiêu biến, nhưng ở kì
cuối lại xuất hiện.
Vấn đáp: Sự biến mất và xuất hiện của màng nhân và nhân con có ý nghĩa
như thế nào đối với quá trình nguyên phân? (Tạo không gian và nguyên liệu cho
nguyên phân).
Vấn đáp: NST sau khi nhân đôi không tách nhau ngay mà còn dính nhau
ở tâm động. Điều đó sẽ có ý nghĩa gì? (Giúp phân chia đồng đều vật chất di
truyền về hai cực của tế bào).
Vấn đáp: Ở kì giữa của quá trình nguyên phân NST co xoắn tới mức cực
đại rồi mới phân chia đi về hai cực của tế bào. Tại sao lại như vậy? (Để khi phân
li về hai cực NST không bị rối).
Họ và tên học viên:.................................................................................................
Lớp: ………………………………
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân chuẩn khác với tế bào nhân sơ là:
A. Có hệ thống nội màng
B. Có các bào quan như bộ máy gôngi, lưới nội chất...
C. Có màng nhân
D. Có cấu tạo phức tạp
2. Các bào qua tham gia vào quá trình vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào:
A. Nhân tế bào, lưới nội chất, ty thể
B. Lưới nội chất, bộ máy gôngi, màng sinh chất
C. Ribôxôm, nhân, bộ máy gôngi
D. Ribôxôm, túi tiết, màng sinh chất.
3. Cấu trúc nào sau đây không có trong thành phần của nhân tế bào:
A. Dịch nhân.
B. Nhân con.
C. Bộ máy gôngi
D. Chất nhiễm sắc.
4. Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào?
A. Chứa đựng thông tin di truyền.
B. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.
C. Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào.
D. Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
5. Thành phần hoá học của riboxom gồm:
A. ADN, rARN và prôtêin.
B. Prôtêin và rARN.
C. Lipit, ADN và rARN.
D. ADN, rARN và NST.
6. Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và các xoang dẹt thông với nhau là:
2
3
4
5
6
7
8
D
B
C
A
B
A
C
A
9
B
10
A
BÀI 2: TẾ BÀO NHÂN THỰC (TIẾT 2)
1. Bào quan nào có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế
bào là:
A. Không bào
B. Trung thể
C. Nhân con
D. Ty thể
2. Ở lớp màng trong của ty thể có nhiều chất nào sau đây:
14
A. Chất nền
B. Các túi tilacôit
C. Màng ngoài của lục lạp
D. Màng trong của lục lạp
9.Hoạt động nào sau đây không phải chức năng của lizôxôm?
A. Phân huỷ các tế bào già
B. Phân huỷ các tế bào tổn thương không có khả năng phục hồi
C. Phân huỷ thức ăn do có nhiều enzim thuỷ phân.
D. Tổng hợp các chất bài tiết cho tế bào.
10. Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lizôxôm và không bào là:
A. Bào quan có màng kép bao bọc
B. Đều có kích thước rất lớn
C. Được bao bọc bởi một lớp màng đơn
D. Đều có trong tế bào của động vật và tế bào thực vật.
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
D
A
B. Sự khuếch tán của các phân tử đường qua màng.
C. Sự di chuyển của các ion qua màng.
D. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
5. Câu có nội dung đúng sau đây là:
A. Vật chất trong cơ thể luôn di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có
nồng độ cao.
B. Sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần được cung cấp năng lượng.
C. Sự khuếch tán là 1 hình thức vận chuyển chủ động
D. Vận chuyển tích cực là sự thẩm thấu.
6. Nguồn năng lượng nào sau đây trực tiếp cung cấp cho quá trình vận chuyển
chất chủ động trong cơ thể sống?
15
A. ATP
B. ADP
C. AMP
D. Cả 3 chất nêu trên.
7. Sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hoá qua lông ruột vào máu
ở người theo cách nào sau đây?
A. Vận chuyển khuếch tán.
B. Vận chuyển thụ động.
C. Vận chuyển tích cực.
D. Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
8. Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là
cơ chế:
A. Thẩm thấu.
B. Chủ động.
C. Khuếch tán.
C
D
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
2.4.1. Cách tiến hành đánh giá hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm
Để đánh giá hiệu quả của phương pháp sử dụng câu hỏi vấn đáp nâng cao
tính tích cực của học viên trong giảng dạy phần “Sinh học tế bào” tại Trung tâm
GDTX Sa Pa, tiến hành như sau:
- Bước 1: Chọn hai lớp 10 có số lượng học viên và trình độ nhận thức của
học viên tương đương nhau để thực hiện. Trong đó lớp 10A (30 học viên) làm
lớp thực nghiệm, lớp 10B (30 học viên) làm lớp đối chứng.
- Bước 2: Tiến hành giảng dạy bằng phương pháp cũ (thuyết trình giảng
giải thông thường) ở lớp đối chứng (lớp 10B). Sau đó phát phiếu trắc nghiệm
gồm 10 câu hỏi có nội dung trong bài để kiểm tra mức độ hiểu bài của học viên.
- Bước 3: Tiến hành giảng dạy bằng phương pháp sử dụng câu hỏi vấn
đáp kết hợp với biện pháp trực quan cũng vẫn bài đó ở lớp thực nghiệm (lớp
10A). Sau đó phát phiếu trắc nghiệm để kiểm tra mức độ hiểu bài của học viên.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực nghiệm
+ Tính điểm trung bình.
+ Nhận xét, đánh giá kết quả thực nghiệm.
16
2.4.2. Kết quả đánh giá cụ thể:
BÀI 1 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (TIẾT 1)
Sử dụng phiếu trắc nghiệm cho 2 lớp: thực nghiệm (10A) và đối chứng
(10B) kết quả trắc nghiệm dùng Excel thống kê trong bảng 1
Bảng 1. Tần suất điểm
Điểm
Điểm
Số liệu trong bảng trên cho thấy giá trị trung bình điểm trắc nghiệm của
lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng.
BÀI 2: TẾ BÀO NHÂN THỰC (TIẾT 2)
Sử dụng phiếu trắc nghiệm cho 2 lớp: thực nghiệm (10A) và đối chứng
(10B) kết quả trắc nghiệm dùng Excel thống kê trong bảng 2
Bảng 2. Tần suất điểm
Điểm
Điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10
TB
TN (10A)
0
0
2
2 10 8
4
3
1
0
5,77
ĐC (10B)
0
2
9
9
5
2 2 0
5,97
ĐC (10B)
0
1
3
7 11 5
2
1 0 0
4,87
Số liệu trong bảng trên cho thấy giá trị TB điểm trắc nghiệm của lớp thực
nghiệm cao hơn lớp đối chứng.
3. KẾT LUẬN
Qua thực nghiệm sáng kiến tôi nhận thấy rằng: phương pháp sử dụng câu
hỏi vấn đáp một cách hợp lý đã phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập
của học viên và kết quả về chất lượng học tập của học viên cao hơn việc sử dụng
các phương pháp như thuyết trình, giảng giải. Tuy nhiên, bất kỳ phương pháp
dạy học nào cũng không phải là vạn năng và nó phải kết hợp hài hòa với phương
pháp khác và bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác như nội dung bài học, trình độ
nhận thức của học viên và đặc biệt là kinh nghiệm sử dụng các câu hỏi của giáo
viên.
Để học viên hứng thú, tích cực, chủ động trong học tập bằng phương pháp
sử dụng câu hỏi vấn đáp trong giảng dạy, giáo viên cần đầu tư thời gian cho việc
17
19