PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC AN GIANG
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu lí do chọn đề tài
-
Không người Việt nào là chưa từng biết đến mì ăn liền, thậm chí có cả một bộ phận
không nhỏ rất thích sử dụng.
- Bộ Công Thương công bố Việt Nam có khoảng 50 doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền
với sản lượng 50 tỷ gói/năm. Với sản lượng sản xuất khổng lồ chủ yếu phục vụ trong
nước,Việt Nam đang là nước tiêu thụ mì ăn liền hàng đầu Châu Á và đứng thứ 4 thế
giới, với số lượng từ 1 – 3 gói/người/tuần1
- Hình ảnh mì ăn liền lúc nào cũng hiện diện trong cuộc sống sinh viên.Cho dù cuộc
sống ngày càng được cải thiện, chế độ dinh dưỡng cũng được quan tâm nhiều hơn.
Người ta vẫn không thể nào quên đi những lúc gần như cháy túi chỉ còn đủ cho vài gói
mì sống qua ngày cuối tháng.Thế nhưng dường như chúng ta chưa bao giờ thấy ngán
cái mùi vị đã quá quen thuộc như thế.
- Mì gói ngày nay cũng rất phát triển về mùi vị chứ không đơn điệu như trước và là một
món ăn ngon có thể dùng thay thế bửa ăn chính đối với người có thu nhập không
cao,đặc biệt là sinh viên đối tượng sống trên đồng lương lao động ít ỏi của ba mẹ…với
mức độ thường xuyên.
- Hiện nay, các nhà sản xuất mì ăn liền lớn tại Việt Nam gồm: Vina Acecook, Asian
Food, Vifon, Masan, Viet Hung…2
- Tôi cũng có sở thích ăn mì như bao bạn sinh viên khác,nhưng tôi ăn vì sở thích và
đam mê đặc biệt với mì sợi phở Gấu Đỏ. Có lẽ sẽ còn rất nhiều lí do khác nữa từ các
bạn mà tôi chưa biết nên tôi chọn đề tài “PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA
SINH VIÊN ĐẠI HỌC AN GIANG” để đi tìm các nguyên nhân còn lại từ các bạn
thông qua đó giúp cho doanh nghiệp hoạch định chiếm lược maketing thích hợp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
mức độ ảnh hưởng giữa các biến với nhau.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Khám phá những yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng mì ăn liền Gấu Đỏ giúp cho nhà
kinh doanh từ đó hoạch định chiến lược maketing phù hợp với đối tượng là sinh viên.
1.6 Cấu trúc nghiên cứu
Lời nói đầu
Đây là đề tài cho môn phương pháp nghiên cứu khoa học được xây dựng nhằm mục đích
học tập cách thức trình bày cũng như cấu trúc của một nghiên cứu khoa học là cơ sở tiền
đề giúp tôi thực hiện chuyên đề năm ba cũng như là chuyên đề thực tập năm cuối.
-
Chương 1 Giới thiệu lí do chọn đề tài, xác định mục tiêu,phương pháp,
ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lí thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Chương 5 Kết luận và Kiến nghị
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm mì ăn liền
- Mì ăn liền (tên gọi quen thuộc là mì tôm) là món mì khô chiên trước với dầu cọ, thường
ăn sau khi dội nước sôi lên 3-5 phút. Nó còn được gọi mì gói hay mì cốc hoặc mì ly, tùy
SVTH:NGUYỄN NGUYÊN
Page 2
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
recognizing needs, finding ways to solve these needs, making purchase decisions(hành vi tiêu
dùng liên quan đến các quá trình tâm lý người tiêu dùng trong việc nhận ra nhu cầu, tìm cách
để giải quyết những nhu cầu, đưa ra quyết định mua hàng)5
2.4 Nhu cầu của người tiêu dùng
5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:
-
Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) - thức ăn, nước
uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi.
Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc
làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo.
3 Không tác giả. Mì ăn liền. Wikipedia.Đọc từ(http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%AC_%C4%83n_li%E1%BB
%81n) ngày (11/04/2013)
4 Không tác giả. Asian Food company Nơi sáng tạo thương hiệu mì Gấu Đỏ. GauDo Noodles. Đọc
từ(http://mygaudo.info/gioithieu.htm#.UWdocrXIZmU) ngày(12/04/2013)
5 Lars Perner. Consumer Behavior. Usc Marshall. Đọc
từ(http://www.consumerpsychologist.com/intro_Consumer_Behavior.html) ngày(11/04/2013)
SVTH:NGUYỄN NGUYÊN
Page 3
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC AN GIANG
-
-
2.5.2 Động cơ tiêu cực
- Chất lượng sản phẩm dịch vụ kém
- Sản phẩm không đẹp, lạc hậu về mốt
- Không rõ về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Giá cao là một phanh hãm lớn đối với người tiêu dùng
- Phanh hãm vì lý do bệnh lý, sản phẩm, dịch vụ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe
6 Không tác giả.Tháp nhu cầu Maslow. Wikipedia.Đọc từ(http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1p_nhu_c
%E1%BA%A7u_c%E1%BB%A7a_Maslow) ngày(11/04/2013)
SVTH:NGUYỄN NGUYÊN
Page 4
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC AN GIANG
- Phanh hãm vì lý do tôn giáo7
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng(HVNTD)
- Có 4 yếu tố: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
- Ảnh hưởng chung của các nhân tố này tới HVNTD:
• Những nhân tố trên là những nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp, doanh
nghiệp không thể kiểm soát được.
• Là tác nhân đóng vai trò hình thành và tạo ra những biến đổi về các đặc tính trong
HVNTD.
• Dựa và các yếu tố này, các kích thích marketing có thể tác động tới HVNTD
2.6.1 Văn hóa
-
-
hóa hay những bộ phận nhỏ hơn của văn hóa.
Nhánh văn hóa được hình thành do những khác biệt về nơi cư trú, dân tộc, tín ngưỡng,
nghề nghiệp, học vấn… của một cộng đồng có cùng nền văn hóa giữa các nhánh
văn hóa luôn tồn tại sự khác biệt: sự khác biệt giữa các nhánh văn hóa trong cùng một
nền văn hóa.
Mỗi nhánh văn hóa có thể là một đoạn thị trường: do bản chất chúng đều có 1 số điểm
cung nhất định.
• Hội nhập và biến đổi văn hóa:
Sự hội nhập Văn hóa:
Quá trình mà mỗi cá nhân tiếp thu các văn hóa khác để làm phong phú thêm văn hóa
của mình và cũng chính trong quá trình đó, khẳng định giá trị văn hóa cốt lõi của họ
được gọi là quá trình ‘hội nhập văn hóa’.
Sự hội nhập văn hóa là do cá nhân thực hiện;
Tiếp thu văn hóa của khác làm phong phú thêm văn hóa của mình;
Khẳng định giá trị văn hóa cốt lõi của cá nhân;
Sự biến đổi văn hóa:
Trương Hòa Bình,Võ Thị Tuyết. Hành vi người tiêu dùng. Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam.
Đọc từ(http://voer.edu.vn/bai-viet/kinh-te/hanh-vi-cua-nguoi-tieu-dung.html) ngày
(12/04/2013)
SVTH:NGUYỄN NGUYÊN
Page 5
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC AN GIANG
-
-
-
-
Không thể hiểu được hành vi của NTD nếu tách họ khỏi cộng đồng xã hội của họ;
Những nhân tố xã hội cơ bản ảnh hưởng tới hành vi gồm: giai tầng xã hội, nhóm tham
khảo, gia đình và vai trò& địa vị
• Giai tầng xã hội
Là những nhóm tương đối ổn định trong một khuôn khổ xã hội, được sắp xếp theo
đẳng cấp/ thứ bậc và được đặc trưng bởi những quan điểm, giá trị, lợi ích và hành vi
đạo đức giống nhau giữa các thành viên. [Philip Kotler];
Cơ sở phân chia và sắp xếp các thành viên của một xã hội thành các giai tầng: không
chỉ dựa vào tài sản sở hữu mà còn dựa trên trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa vị xã
hội, truyền thống gia đình, văn hóa và tính tích cực chính trị của họ.
Mối quan hệ giữa giai tầng xã hội với hành vi người tiêu dùng: Những người có chung
một giai tầng xã hội có khuynh hướng hành vi tiêu dùng giống nhau. Họ có những
quan niệm, sở thích, thái độ về sản phẩm, thương hiệu, cách thức mua sắm, hình thức
dịch vụ, phương tiện truyền thông… tương tự nhau.
Sự phân chia giai tầng xã hội xét trên cả phương diện vĩ mô và vi mô đều trong trạng
thái biến đổi: do các tác động của các yếu tố: kinh tế, chính trị, cơ cấu dân số;
Từng giai tầng xã hội với các đặc điểm khác biệt có thể được coi là một phân khúc thị
trường của DN, DN cần lựa chọn thị trường mục tiêu của mình và với những giai tầng
khác nhau đưa ra những chiến lược và sách lược marketing khác nhau.
• Nhóm tham khảo
Là những nhóm xã hội mà một cá nhân xem xét, tham khảo khi hình thành quan điểm,
thái độ, cách biểu lộ hành vi của mình.
Những nhóm XH điển hình hay nhóm “tiêu biểu”:
o Nhóm sơ cấp: Bao gồm: gia đình, bạn bè, láng giềng, đồng nghiệp..Mang tính trực
luận: nêu lên ý kiến, bàn luận, truyền thông tin trực tiếp (đưa ra các quy định của
câu lạc bộ, hiệp hội… cho NTD);
• Gia đình
Là nhóm XH mà các thành viên có mối liên hệ nhất định (hôn nhân, huyết thống hoặc
nuôi dưỡng) được xã hội và pháp luật chấp nhận, cùng chung sống lâu dài và ổn định
[yếu tố lâu dài và ổn định ảnh hưởng trực tiếp tới HV mua mà các nhà Marketing cần
quan tâm];
Các thành viên gia đình có sự ràng buộc nhau về nhiều phương diện: kinh tế [ràng
buộc kinh tế giữa vợ- chồng, bố mẹ- con cái…], tình cảm, luật pháp và tâm lý [nhu
cầu chia sẻ, ổn định tâm lý- nhiều người nhiều tuổi chưa lập gia đình sự bất ổn
trong tâm lý];
Một số kiểu gia đình
o Gia đình nhiều thế hệ chung sống: ông bà, cha mẹ, con cái, cháu chắt…
o Gia đình hạt nhân: gồm 1 cặp vợ chồng và những đứa con; đây là kiểu gia đình
đang dần trở thành loại gia đình chính trong xã hội (Việt nam chiếm trên 75%);
o Gia đình phi truyền thống: gia đình chỉ có bố hoặc mẹ với con cái; gia đình của
người sống độc thân.
Ảnh hưởng của đặc điểm hộ gia đình tới HVNTD:
o Gia đình là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới: nhân cách (lối sống,
đạo đức, tình cảm, tâm lý); mối quan tâm, quan điểm; thái độ, cách cư xử… của
con người, không chỉ với quyết định mua hiện tại mà còn tác động tới các hoạt
động mua trong tương lai do truyền thống, văn hóa gia đình đã ngấm vào con
người của NTD trong một thời gian dài và thường xuyên.
o Gia đình được coi là một đơn vị kinh tế do kinh tế gia đình quyết định sức mua của
NTD và của toàn XH: trong gia đình thông thường chỉ có 1 số cá thể có thu nhập
và phải chịu chi phí cho cả những người không có thu nhập, những người này
thậm chí lại là người chiếm mức chi tiêu lớn nhất: con cái chưa tới tuổi đi làm
hoặc thất nghiệp, ông bà già…
o Đặc điểm của các kiểu tổ chức gia đình sẽ trực tiếp liên quan tới: các kiểu chi tiêu;
cơ cấu, khối lượng và cách tổ chức mua sắm sản phẩm, dịch vụ.
định được địa vị và vai trò của mình trong xã hội các nhà marketing phải cố gắng
biến sản phẩm, hình ảnh quảng cáo thành các biểu tượng về địa vị mà NTD- khách
hàng mục tiêu của DN- mong đợi.
o Xác định được vai trò, địa vị XH của khách hàng(KH)mục tiêu dự báo được họ cần
mua những sản phẩm như thế nào, mua ra sao, mua khi nào, ở đâu xây dựng
chương trình Mar mix và định vị cần nhấn mạnh và trở thành biểu tượng về địa vị XH
của tập KH mục tiêu;
o
2.6.3 Các yếu tố thuộc về bản thân NTD
-
-
•
Tuổi tác và vòng đời
Với mỗi lứa tuổi, ở mỗi giai đoạn của cuộc sống, sức mua, thị hiếu, tính chất tiêu dùng
các chủng loại sản phẩm/dịch vụ là khác nhau; nói cách khác hành vi mua, đặc điểm
tiêu dùng tại mỗi lứa tuổi khác nhau là khác nhau DN có thể dựa vào tiêu chí tuổi
tác này để xác định thị trường mục tiêu xây dựng các chương trình marketing theo
các nhóm tuổi và các giai đoạn của chu kỳ sống gia đình;
Nếu DN lựa chọn một thế hệ để theo đuổi và đáp ứng nhu cầu của họ cần chú ý tới
sự thay đổi về chiến lược marketing phù hợp với đặc điểm và mối quan tâm trong mỗi
giai đoạn tuổi tác và chu kỳ đời sống của họ; Đặc biệt, chú ý tới thời kỳ chuyển tiếp
trong cuộc đời của mỗi con người do thời kỳ này NTD bị tác động nhiều bởi tâm lý.
•
Nghề nghiệp
-
2.6.4
-
-
Sự biến đổi của thu nhập cá nhân không hẳn là yếu tố quyết định tới hành vi tiêu dùng
của NTD (có những sản phẩm/dv dù cho thu nhập biến đổi nhưng HVTD đối với
sp/dv đó vẫn không thay đổi);
• Lối sống
Lối sống là những hình thức tồn tại bền vững của con người trong thế giới, được thể
hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và niềm tin của nó.
Lối sống phác họa ‘bức chân dung toàn diện’ của con người trong sự tác động qua lại
giữa nó với môi trường xung quanh.
Những yếu tố như: giai tầng: có thể cho những kết luận về hành vi dự kiến của người
đó, nhưng không thể hình dung người đó như một cá thể.
• Nhân cách và sự tự quan niệm về bản thân
Nhân cách:Nhân cách là những đặc tính tâm lý nổi bật, đặc thù tạo ra thế ứng xử
(những phản ứng đáp lại) có tính ổn định và nhất quán đối với môi trường xung quanh
của mỗi con người. Nhân cách thường được mô tả bằng những đặc tính vốn có của cá
thể: tính tự tin, thận trọng, tự lập, khiêm nhường, hiếu thắng, ngăn nắp, dễ dãi, năng
động, bảo thủ, cởi mở;
Quan điểm về bản thân (sự tự niệm): là hình ảnh trí tuệ của một cá nhân về chính bản
thân họ, liên quan tới nhân cách của con người ý thức của họ về bản thân
marketing phải xây dựng lên những sản phẩm, dịch vụ chứa đựng hình ảnh bản thân
KH….
Tâm lý
• Động cơ (sự thôi thúc)
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC AN GIANG
-
Tác nhân kích thích: poster quảng cáo, chất lượng của các nguồn thông tin…
Chủ thể: nhu cầu, kinh nghiệm…
Con người có thể có phản ứng khác nhau đối với cùng 1 tác nhân kích thích do nhận
thức có sự chọn lọc, bóp méo có chọn lọc và ghi nhớ có chọn lọc.
o Nhận thức có chọn lọc: hàng ngày con người tiếp nhận rất nhiều thông tin họ chỉ
có khuynh hướng chú ý đến những tác nhân kích thích có liên quan đến những nhu cầu
hiện có và chú ý tới những tác nhân kích thích có ý nghĩa đặc biệt ấn tượng khác hẳn
với các tác nhân thông thường.
o Sự bóp méo có chọn lọc: người nhận thông điệp có xu hướng áp đặt, gò ép thông tin
nhận được vào khuôn khổ những ý kiến, định kiến sẵn có của mình.
o Sự ghi nhớ có chọn lọc: con người có khuynh hướng chỉ ghi nhớ những thông tin mà
họ ưa thích: phù hợp với thái độ và niềm tin của họ.
• Sự hiểu biết (kinh nghiệm)Là trình độ hiểu biết về cuộc sống của con người.
Là sự tích lỹ vốn sống của con người thông qua sự trải nghiệm (sự học hỏi và
từng trải trong cuộc sống);
• Niềm tin và quan điểm
- Niềm tin: là những nhận định chứa đựng những ý nghĩa cụ thể về sự vật hoặc hiện
tượng mà mỗi con người có được.
o Thông qua sự trải nghiệm, học hỏi, tác động của truyền thông, dư luận XH…
hình thành niềm tin của KH đối với sản phẩm của DN và với DN;
o Niềm tin gây ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động định vị hình ảnh sản phẩm/dịch
vụ trong tâm trí KH nếu làm KH mất niềm tin, DN sẽ mất đi rất nhiều thứ: công
sức xây dựng niềm tin trước đó, sự giảm sút về doanh số, hình ảnh công ty bị ảnh
Nhận thức
Hội nhập và biến
đổi VH
Gia đình
Điều kiện kinh tế
Kinh nghiệm
Vai trò,địa vị XH
Lối sống
Niềm tin và quan
điểm
8
Nhân cách và sự tự
quan
niệmhưởng
Mô hình các yếu
tố ảnh
HVNTD
8 Không tác giả(30/05/2011).Chương 4 Hành vi người tiêu dùng. Xungnhi. Đọc
từ(http://xungnhi.blogspot.com/2011/05/chuong-4-hanh-vi-nguoi-tieu-dung.html) ngày(12/04/2013)
−
Tìm kiếm thông tin:
Tìm kiếm bên trong: tìm kiếm trong ký ức để khơi dậy những kinh nghiệm hoặc
hiểu biết trước đây liên quan. Tìm kiếm bên trong thường phục vụ cho những sản
phẩm mua thường xuyên.
o Tìm kiếm bên ngoài: Cần thiết khi những kinh nghiệm hoặc hiểu biết trong quá
khứ không đủ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng. Các nguồn chủ yếu từ:
o
Nguồn thông tin cá nhân: gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen.
Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, nhân viên bán hàng, bao bì, triển lãm.
Nguồn thông tin công cộng: các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức
nghiên cứu người tiêu dùng.
Nguồn thông tin thực nghiệm: sờ mó, nghiên cứu và sử dụng sản phẩm.
−
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC AN GIANG
Thái độ
Chuẩn chủ quan
Nhận thức kiểm soát hành vi
Hành vi thực sự
Xu hướng hành vi
Mô hình thuyết hành vi dự định
TPB
10
2.9 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Thành phần dinh
dưỡng
Kênh phân phối
Giá cả/KLT
Hương vị
H2
H1
H3
Kiến thức và kinh
nghiệm thực tế
H12
SVTH:NGUYỄN NGUYÊN
Page 12
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC AN GIANG
Thu nhập và phụ cấp
hàng tháng
Nhóm tham khảo
Mẫu mã
Giả thuyết
H1: Có sự tác động dương giữa hương vị với hành vi tiêu dùng mì ăn liền Gấu Đỏ
H2: Có sự tác động dương giữa giá cả/khối lượng tịnh với hành vi tiêu dùng mì ăn liền Gấu
Đỏ
H3: Có sự tác động dương giữa thành phần dinh dưỡng với hành vi tiêu dùng mì ăn liền Gấu
Đỏ
H4: Có sự tác động dương giữa kênh phân phối với hành vi tiêu dùng mì ăn liền Gấu Đỏ
H5: Có sự tác động dương giữa quảng cáo với hành vi tiêu dùng mì ăn liền Gấu Đỏ
H6: Có sự tác động dương giữa giá trị thương hiệu với hành vi tiêu dùng mì ăn liền Gấu Đỏ
H7: Có sự tác động dương giữa dịch vụ chăm sóc khách hàng với hành vi tiêu dùng mì ăn liền
Gấu Đỏ
H8: Có sự tác động dương giữa mẫu mã với hành vi tiêu dùng mì ăn liền Gấu Đỏ
H9: Có sự tác động dương giữa nhóm tham khảo với hành vi tiêu dùng mì ăn liền Gấu Đỏ
H10: Có sự tác động dương giữa thu nhập và phụ cấp hàng tháng với hành vi tiêu dùng mì ăn
liền Gấu Đỏ
Nghiên cứu
định lượng
Phân tích
hồi qui
Viết báo cáo
kết quả
Anova,Chạy
cronbach alpha
11
3.2 Nghiên cứu định tính(nghiên cứu sơ bộ)
Từ cơ sở lý thuyết ta hình thành thang đo cụ thể với các biến như sau:
Thái độ: Thái độ được giả thuyết là một trong những nhân tố quyết định chính trong việc lý
giải hành vi tiêu dùng. Thái độ được định nghĩa là một xu hướng tâm lý được bộc lộ thông
11 Nguyễn Thị Tuyết Hân(2008). Đo lường mức độ hài lòng khách hàng về dịch vụ giao nhận
hàng không tại công ty cổ phần giao nhận vận tải và thương mại vinalink.Luận văn thạc sĩ
kinh tế.Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
SVTH:NGUYỄN NGUYÊN
Page 14
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC AN GIANG
bạn thường tham khảo diễn đàn của những người tiêu dùng đã từng sử dụng hoặc
những người hàng xóm xung quanh
Nhận thức kiểm soát hành vi: Trong lý thuyết TPB, Ajzen (1991) tập trung vào khái niệm
kiểm soát hành vi được cảm nhận như là niềm tin của một người về sự khó khăn hay dễ
dàng ra sao trong việc thực hiện một hành vi. Một người nghĩ rằng anh ta hoặc cô ta sở
hữu càng nhiều nguồn lực và cơ hội thì người đó dự báo càng có ít các cản trở và do đó sự
kiểm soát hành vi của người đó càng lớn. Các nhân tố kiểm soát có thể là bên trong của
một người (kỹ năng, kiến thức,…) hoặc là bên ngoài người đó (thời gian, cơ hội, sự phụ
thuộc vào người khác,…), trong số đó nổi trội là các nhân tố thời gian, giá cả, kiến thức.
Trong mô hình này, kiểm soát hành vi cảm nhận có tác động trực tiếp đến cả ý định lẫn
hành vi tiêu dùng.12
1. Thu nhập hàng tháng và phụ cấp từ gia đình
2. Mì ăn liền rất tiện lợi khi sử dụng
3. Bạn biết rõ tính năng, công dụng của mì ăn liền thông qua kiến thức cũng như kinh
nghiệm thực tế
Thông qua thảo luận nhóm ta có biến giá cả được thay bằng biến giá cả/khối lượng tịnh
12 Th.S Hồ Huy Tựu. Vận dụng lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) để giải thích động cơ của người tiêu dùng cá
tại thành phố Nha Trang. Đọc từ(http://webcache.googleusercontent.com/search?
q=cache:yuKqeNybAJAJ:caohockinhte.vn/forum/images/uploads/7/1651.attach+gi%E1%BA%A3i+th
%C3%ADch+kh%C3%A1i+ni%E1%BB%87m+trong+m%C3%B4+h%C3%ACnh+TPB&cd=2&hl=vi&ct=clnk&gl=vn)
ngày(19/04/2013)
SVTH:NGUYỄN NGUYÊN
Page 15
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
Giai đoạn 01: Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên các yếu tố thành phần trong
thang đo tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng
−
Giai đoạn 02: Sau khi thiết kế bảng câu hỏi, tác giả tiến hành lấy ý kiến đóng
góp của đồng nghiệp và trực tiếp phỏng vấn thử 5 sinh viên để kiểm tra về hình thức cũng
như nội dung của bảng câu hỏi.
−
Giai đoạn 03: Chỉnh sửa và hoàn tất bảng câu hỏi trước khi trước khi tiến
hàng điều tra.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Phương tiện nghiên cứu
Phần mềm SPSS được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu gồm cronbach alpha, Anova,
Kiểm định Independent-samples T- test và kiểm định One way
- Công cụ Cronbach Alpha dùng để kiểm định mối tương quan giữa các biến (Reliability
Analysis). Nếu biến nào mà sự tồn tại của nó làm giảm Cronbach Alpha thì sẽ được
loại bỏ để Cronbach Alpha tăng lên, các biến còn lại giải thích rõ hơn về bản chất của khái
niệm chung đó.
SVTH:NGUYỄN NGUYÊN
Page 16
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1
2
3
2. Hương vị Mì Gấu Đỏ(MGĐ) thỏa mãn
nhu cầu của anh(chị)
3.Giá cả MGĐ hợp lý với thu nhập của
anh(chị).
13 Nguyễn Thị Tuyết Hân(2008).
4
5
b. gia đình
c. hàng xóm
d. khác
Nếu câu trả lời là khác thì anh(chị) vui lòng ghi rõ yếu tố đó vào khoảng trống bên dưới
11. Thu nhập và phụ cấp từ gia đình hàng tháng của anh (chị) là bao nhiêu
a. dưới 1 triệu
b.1 đến 1,5 triệu
c. 1,5 đến 2 triệu
d. trên 2 triệu
12. Mì ăn liền là một món ăn rất tiện lợi
a.Có
b. Không
13. Anh (chị) biết rõ tính năng, công dụng của mì ăn liền thông qua kiến thức cũng như kinh
nghiệm thực tế
a.Có
b. Không
Sau đây là một số câu hỏi giúp cho nhà sản xuất hoạch định chiến lược maketing phù hợp với
đối tượng nghiên cứu
c. Khác
17. Anh chị sẽ giới thiệu sản phẩm cho những người xung quanh
a.Có
b. Không
c. Khác
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của anh chị!
SVTH:NGUYỄN NGUYÊN
Page 19
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN GẤU ĐỎ(Asian Food) CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC AN GIANG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Khánh Hải(02/08/2012).Người Việt Nam có thực lòng “mê” mì gói?. Báomới.com. Đọc
từ(http://www.baomoi.com/Nguoi-Viet-Nam-co-thuc-long-me-mi-goi/50/9014114.epi)
ngày(11/04/2013)
Không tác giả. Mì ăn liền. Wikipedia.Đọc từ (http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%AC_
%C4%83n_li%E1%BB%81n) ngày (11/04/2013)
Không tác giả. Mì ăn liền. Wikipedia.Đọc từ(http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%AC_
%C4%83n_li%E1%BB%81n) ngày (11/04/2013)
Không tác giả. Asian Food company Nơi sáng tạo thương hiệu mì Gấu Đỏ. GauDo Noodles.
Đọc từ(http://mygaudo.info/gioithieu.htm#.UWdocrXIZmU) ngày(12/04/2013)
Lars Perner. Consumer Behavior. Usc Marshall. Đọc
từ(http://www.consumerpsychologist.com/intro_Consumer_Behavior.html) ngày(11/04/2013)