LỀ THỊ HỒNG VÂN
►ẶC ĐIỀM LỜI THOẠI
é
ế
M
i
Ằ
.
ữ tl
LUẬN VẪN THẠC Sĩ NGỮ VẤN
ĨĨT Ĩ
L Ờ J O Ả M ơ/sj
^bực- kiện, đề tài nàdỷ, tiu
ừnk của PQẳ.
-ằ ẩ
đmĩc 4ự luttỉHCỷ dẫn tậu
Ngày 29/08/1988, đột ngột qua đời trong một tai nạn đáng tiếc cùng
vợ và con, Lưu Quang Vũ đã để lại một sự nghiệp đồ sộ, bao gồm:
-
Thơ: 1. Hương cây - Bếp lửa - tập thơ (in chung), NXB Tác phẩm
mới, 1968
2. Mây trắng của đời tôi - tập thơ, NXB Tác phẩm mới, 1989
3. Bầy ong trong đêm sâu - tập thơ, NXB Tác phẩm mới 1989
Anh có tới 12 tập thơ đã được đặt tên, cả những tập đã hoàn chỉnh: c ỏ
tóc tiên, Cuốn sách xếp nhầm trang.. ẽvà những tâp thơ còn dang dở.
8
V
- Văn xuôi:
1. Mùa hè đang đêh - Tập truyện ngắn - NBX TPHCM, 1983
2. Người kép đóng hổ - Tập truyện ngắn - Hà Nội
3. Một vùng mặt trận - Truyện vừa (in chung) Phụ nữ, 1980.
4. Diễn Viên và sân khấu- Tập chân dung Diễn viên. Sân khấu, 1979
- Kịch: 53 vở kịch.
Với thơ, Lưu Quang Vũ có hơn 20 năm sáng tác, anh có nhiều trù liệu
cho thơ. Đọc thơ anh chúng ta thấy một điệu tâm hồn riêng, cảm xúc suy
nghĩ nhuần nhị, lời thơ nhuần nhị. Ngôn ngữ chắc chắn, chữ dùng chính xác,
uyển chuyển rất Việt Nam - “Ấ y là một nhà thơ bẩm sin h ” (Vương Trí
Nhàn), ngay từ đầu đã được đánh giá là nhiều triển vọng và chàng thi sỹ ấy
Loại 1: Dựa vào một số tích cũ của văn học dân gian trong và ngoài
nước rồi viết lại: Lời nói dối cuối cùng, Hồn Trương Ba da hàng thịt...
Loại 2: Dựa vào một số cốt truyện văn học để chuyển thành kịch: Đôi
dòng sữa mẹ, hẹn ngày trở lại...
Loại 3: Hoàn toàn sáng tác, là phần chủ yếu cũng là điểm mạnh, là
đóng góp lớn nhất của Lưu Quang Vũ.
Với số lượng tác phẩm lớn, đề tài mà Lưu Quang Vũ khai thác rất đa
dạng. Mặt mạnh của kịch Lưu Quang Vũ là được xây dựng từ những chuyện
đời thường ghi nhận được. Tuyệt đại bộ phận là đề tài hiện đại.
1.1.22. Chủ đề - tư tưởng.
Nét quán xuyến trong toàn bộ sáng tác kịch của Lưu Quang Vũ làm
nên phong cách và âm hưởng chủ yếu trong sự nghiệp của anh chính là tính
hiện đại trong chủ đề tư tưởng, ngay cả khi anh viết về đề tài lịch sử, dã sử,
truyện cổ dân gian. Thông qua những táo phẩm của mình Lưu Quang Vũ
nêu ra những vấn đề bức thiết của cuộc sống, tư tưởng dân chủ, những chính
sách kinh tế, cơ cììế quản lý, sự tha h o á .. .và không dừng lại ở tính chất thời
sự, kịch của anh hướng tới những giá trị nhân đạo bền vững, lâu dài. Có thể
thấy chất thơ ở mạch ngầm tư tưởng mỗi VỞẾKịch Lưu Quang Vũ luôn mang
nỗi băn khoăn, day dút, luôn vang lên những câu hỏi về hạnh phúc và lẽ
sống của con người - Làm thế nào để sống hạnh phúc? Sống như thế nào cho
phải, cho hợp lẽ làm người? Kịch Lưu Quang Vũ đó là “Những trăn trở về lẽ
sống, lẽ làm người” (Dẫn theo 24,tr338).
Trong Tôi và chúng ta, Nguồn sáng trong đời...tưởng như anh đi vào
hai sự kiện thời sự thì trên thực tế, sự kiện thời sự chỉ là bối cảnh ở đó diễn
ra nhũng thử thách giữa các phẩm chất, giữa cái tốt và cái xấu, giữa tiến bộ
và lạc hậu, giữa nhân đạo và phi nhân đạo.
10
thể, tồn tại cả mặt xấu lẫn mặt tốt ”(24,tr350).
Ba loại nhân vật tiêu biểu thể hiện rõ đặc điểm nghệ thuật Lưu Quang
Vũ là:
11
- Nhân vật tự ý thức.
- Nhân vật tiên phong.
- Nhân vật phân thân.
Trong thế giới nhân vật đa dạng ấy, các nhân vật nữ nổi lên và rất
được đáng quan tâm. Lưu Quang Vũ xây dựng đa số nhân vật nữ thuộc tuyến
chính diện, có vẻ đẹp ngoại hình và nội tâm. Có những nhân vật nữ đã trở
thành điểm sáng, có vai trò dẫn dắt, soi đường, là những tấm gương đầy sức
mạnh cảm hoá, thậm chí ngay cả khi không còn sống.
Tiểu kết: Trong khoảng thời gian ngắn ngủi, không đầy 10 năm sáng
tác song Lưu Quang Vũ có tới 53 vở kịch. Kịch bản của anh được viết rất
công phu, đạt đến một chất lượng nghệ thuật cao. Tham gia hội diễn năm
1985 Lưu Quang Vũ có tới 6 vở được tặng thưởng huy chương vàng, 2 vở
được tặng huy chương bạc. Kịch Lưu Quang Vũ đã gây chấn động dư luận,
có hiệu quả to lớn đối với xã hội, giá trị nghệ thuật được xếp hạng trong lịch
trình phát triển văn học kịch nước nhà.
1.2. HỘI THOẠI VÀ CÁC DẠNG THỨC HỘI THOẠI
1.2.1. Hội thoại
Hội thoại là hình thức giao tiếp căn bản nhất, phổ biến nhất trong sự
hành chức ngôn ngữ, nó cũng là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn
ngữ kháp. Có nhiều định nghĩa về khái niệm hội thoại, tuy vậy chúng tôi
chấp nhận quarTniệm: “Hội thoại là một trong những hoạt động ngôn ngữ
thành lời giữa hai hoặc nhiều nhân vật trực tiếp trong một ngữ cảnh nhất
HOÀNG VIỆT - Không. Chính cuộc sống, chính Thanh chính các
bạn Thanh. Tôi đã đọc những dự án, những đề đạt của Thanh gửi lên Ban
giám đốc trước đây.
THANH -V à đã bị vứt xó không ai thèm đọc.
HOÀNG VIỆT - Giờ tôi và anh Sơn đ ã đọc,Thanh đ ã nội gì nhỉ: Cái
chúng ta ấy phải được làm bằng khả năng, phẩm cách và quyền lời của từng
cái tôi cụ thể.
THANH - Nhưng sẽ không đơn giản đâu. Hiểu ra là một chuyện, làm
được theo được đến cùng lại là chuyện khác. Dẫu sao, vẫn phải có người đi
trước. Anh đã là người đi trước...Tôi nhớ...Có lần ở Bác-ba-lăng bom M ỹ
ném xuống một đoàn xe chở đạn. Lúc ấy chúng tôi đang nấp trong
hang...Ngoài đỉnh đèo mù mịt bom lửa, có cả thuốc độc làm trụi lá cây...
chúng tôi biết rằng đây là lúc phải chạy lên cứu xe, nhưng không hiểu sao
chân ai cũng ríu cả lại, cứ ôm lấy nhau không ai dám chạy ra khỏi hang cả.
Tôi nghĩ: Phải có người dám chạy ra trước tiên...và th ế là...Vâng, th ế là
trong số nữ thanh niên xung phong chúng tôi...có một người đ ã chạy ra
trước tiên, đ ể rồi tất cả chạy theo
(I,tr75)
ở đoạn thoại trên xuất hiện lời thoại hai nhân vật (song thoại) là
Thanh - nữ thanh niên xung phong nay là kíp trưởng phân xưởng I của xí
nghiệp Thắng Lợi và Hoàng Việt - Giám đốc Xí nghiệp. Mỗi lời đáp đều
14
^
hướng vào trọng điểm lời trao hướng vào nội dung lời trao, ứng với mỗi lời
trao là một lời đáp không có hiện tượng các tham thoại chồng lên nhau. Đàm
hồn mình.
15
Tiểu kết: Song thoại là dạng thức hội thoại cơ bản của lý thuyết hội
thoại, cũng là dạng thức chủ yếu của hội thoại trong văn bản kịch Lưu
Quang Vũ. Chúng tôi đi sâu nghiên cứu dạng thoại này ở nhân vật nữ.
1.3. HOÀN CẢNH GIAO TIẾP VÀ HOÀN CẢNH GIAO TIẾP CỦA NHÂN VẬT NỮ
TRONG VÃN BẢN KỊCH LƯU QUANG v ũ
1.3.1. Khái niệm hoàn cảnh giao tiếp
Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh xã hội và tâm lý mà trong đó ở một thời
điểm nhất định, người ta sử dụng ngồn ngữ, nó bao gồm những hiểu biết xã hội
và những quy ước được suy ra bất thành văn của người nói và người nghe.
Có hai loại hoàn cảnh giao tiếp:
- Hoàn cảnh giao tiếp rộng: Gồm hoàn cảnh địa lý, xã hội, lịch sử,
chính trị, văn hoá.. .của một dân tộc.
- Hoàn cảnh giao tiếp hẹp: Là không gian, thời gian cụ thể, trực tiếp
mà cuộc thoại diễn ra. Hoàn cảnh giai tiếp có quan hệ mật thiết với tiếng nói
của nhân vậtửNhân tố này sẽ lý giải tại sao nhân vật lại nói như vậy cái gì đã
tác động lên lời thoại của nhân vật.
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của thế giới nhân vậtỂSự
chi phối của hai yếu tố này tác động đến sự lựa chọn của xưng hô, yếu tố
tình thái, nội dung lời thoại trong ngôn ngữ nhân vật.
1.3.2. Hoàn cảnh, không gian và thời gian giao tiếp trong kịch
Lưu Quang Vũ
1.32.1. Hoàn cảnh không gian
Về nhân tố không gian chi phối lời thoại nhân vật trong tác phẩm văn
Chẳng hạn tại bệnh viên, cuộc thoại của Lâm và Oanh - Hai người vợ về lẽ
sống, lẽ làm người, về hạnh phúc:
• “OANH - chị là ai ?
LÂM - cũng như chị. Chúng ta là những người vợ. Tôi muốn mọi
người lui ra chỉ có hai ta, đ ể mọi người không phải chứng kiến...nỗi đau khổ
của chúng ta. Tôi hiểu... nỗi đau của chị, nhưng chị thì có lẽ không th ể hiểu
nổi...nối đau của tôi, nối mất mát không có gì bù đặp nổi...C ố th ể thay th ế
một đôi mặt, nhưng không gì thay th ế một con người...Tôi có th ể cứng cỏi
trước mặt mọi người, trước mắt anh ấy, nhưng lúc này trước mặt chị, hai
người phụ nữ với nhau, tôi không th ể ...(khóc).
OANH - (Ái ngại) - Cố chuyện gì xảy ra với chị?
LÂM - (Ngửng lên) - Chuyện gì ư ? nhưng cần phải hi vọng chị nhỉ,
hi vọng và tin. Có phải nếu người ta tin ghề gớm vào điều mình ước mong,
thì nó sẽ thành sự thật? Chị...rất mong chồng chị được chữa khỏi?.
17
OANH - Vâng, rất monẹ. Mong và tin. ước gì anh ấy cố th ể nhìn
thấy ánh sáng.
LÂM - Đ ể làm gì?
OANH - Sao chị hỏi vậy? Anh ấy là hoạ sỹ...những bức tượng của
anh ấy...anh ấy cần phải được nhìn thấy...
LÂM - Chị tin rằng anh ấy s ẽ xứng đáng chứ ?
OANH - Xứng đáng với cái gì ?
LÂM - Với ánh sáng mà anh ấy s ẽ được nhận.
OANH - Anh ấy lờ một con người không sống cho mình. Tôi yêu anh
ấyỆÁnh sáng mà anh ấy nhìn thấy cũng cố nghĩa là... ánh sáng của chính
đời tôi.
LÂM - Nhưng nếu như...không th ể chữa khỏi cho anh ấy được, nếu