Nh÷ng ký hiÖu viÕt t¾t
TDTT: ThÓ dôc thÓ thao.
TDN§: ThÓ dôc nhÞp ®iÖu.
GDTC: Gi¸o dôc thÓ chÊt.
NCS: Nghiªn cøu sinh.
2
mục lục
trong
trang
đặt vấn đề:..........................................................................
1
chơng i : tổng quan những vấn đề nghiên cứu .
i. Quan đIểm của đảng và nhà nớc ta về công tác giáo dục thể chất
trờng
học
ii.
Xu
hớng
. . tập
3 luyện thể thao ngoại khoá trong trờng tiểu
học .
4
iii. Các biện pháp chung quan tâm tới sự phát triển thể lực cho học
sinh tiểu học
14
3. Sự phát triển tố chất thể
lực
15
4. Đặc đIểm giảng dạy động tác đối với học sinh tiểu
học .
16
5. Thực trạng công tác giáo dục thể chất trờng Tiểu học Hng Đông
Thành
phố
Vinh
cần
6.
Sự
thiết
. tập thể
17 dục thể thao và nhu cầu tập luyện thể thao
ngoại khoá bắt
buộc cho học sinh tiểu
học . .
ii. Kết quả và phân tích kết quả nhiệm vụ
2 . . .
19
1. Xây dựng chơng trình các bài tập thể dục nhịp đIệu cho hoc
sinh nữ từ 8 đến
9 tuổi trờng Tiểu học Hng Đông Thành phố
vinh . . 19
2. Kiểm tra thể chất ban đầu nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chiếu.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5 năm 2006
Ngời thực hiện
Trịnh Thị Sơn
Đặt vấn đề
Đảng và nhà nớc ta rất coi trọng công tác thể dục thể thao (TDTT) trong trờng học nhằm phát triển, hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh thiếu niên nhi
đồng. Giáo dục thể chất (GDTC) là một bộ phận quan trọng để thực hiện mục
tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí đào tạo nhân lực bồi dỡng
nhân tài, đáp ứng với yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Ngay từ những ngày đầu thành lập nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, Chủ
Tịch Hồ Chí Minh ra "lời kêu gọi toàn dân tập thể dục ". Điều này đã sớm khảng
định thành một quan điểm có tính chân lý "dân cờng thì nớc thịnh". Thực hiện
tốt công tác GDTC cho học sinh là việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
5
chiến lợc con ngời. Sự cờng tráng về thể chất là nhu cầu của mọi ngời nói chung
và là mục tiêu của mỗi quốc gia trong quá trình giáo dục cho học sinh để tạo ra
tài sản, trí tuệ, vật chất cho xã hội. Vì vậy, chăm lo cho con ngời là trách nhiệm
của toàn xã hội, của các cấp các ngành trong đó TDTT là hết sức cần thiết.
Nhờ sự chăm lo của Đảng, Nhà nớc và nỗ lực của toàn xã hội, cho đến nay
nền kinh tế của Việt Nam đã có nhiều khởi sắc. Đời sống dần dần đợc cải thiện,
thể chất con ngời Việt Nam đang ở thời kỳ phát triển bù lại với nhịp tăng trởng
nhanh, sau nhiều năm bị kìm hãm. Tuy nhiên, hiện nay thể chất của ngời Việt
Nam còn thua kém nhiều so với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Một trong những nguyên nhân quan trọng là do chúng ta cha chú trọng tập
Chơng I
Tổng quan những vấn đề nghiên cứu
I. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về công tác giáo dục thể chất
trong trờng học.
ở nớc ta ngày từ khi dành đợc độc lập Đảng và Nhà nớc đã thực sự quan
tâm đến vấn đề thể chất chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Quan điểm giáo dục
toàn diện đức, trí, thể, mỹ và lao động không chỉ là t duy lý luận mà trở thành
phơng châm chỉ đạo thực tiễn của nhà nớc ta. GDTC là một bộ phận hữu cơ
không thể thiếu đợc trong hệ thống giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ. Quan điểm
của Đảng và Nhà nớc ta có nguồn gốc sâu xa từ t tởng chủ nghĩa Mác- Lênin về
giáo dục con ngời toàn diện. Những nguyên lý GDTC và t tởng giáo dục của
Đảng và Nhà nớc ta đã quán triệt trong đờng lối GDTC và TDTT qua từng giai
đoạn cách mạng.
GDTC là nội dung bắt buộc trong hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Hiến pháp năm 1992 có ghi''Việc dạy và học TDTT trong trờng học là bắt buộc".
Nghị quyết đại hội Đảng cộng sản lần thứ VII tháng 6 năm 1991 khẳng
định :" Công tác TDTT cần coi trọng công tác GDTC trờng học "
Chỉ thị 112/ CT ngày 9 tháng 5 năm 1999 của hội đồng bộ trởng về công
tác TDTT trong những năm trớc mắt có ghi "đối với học sinh, sinh viên trớc
mắt phải thực hiện nghiêm túc dạy và học môn thể dục thể thao".
Nghị quyết hội nghị TW Đảng lần thứ IV khoá 7 về giáo dục và đào tạo đã
khẳng định mục tiêu"nhằm xây dựng con ngời phát triển cao về trí tụê, cờng
tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức.
Chỉ thị 133/TTG ngày 07 tháng 03 năm 1995 của Thủ tớng chính phủ về
việc xây dựng và quy hoạch phát triển nghành TDTT và phát triển GDTC đã ghi
rõ"Bộ Giáo dục và Đào tạo cần coi trọng việc GDTC trong nhà trờng quy định
luyện sao cho có hiệu quả cao nhất phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của ngời
học, nội dung tập gồm các môn.
- Các môn vận động chi duới gồm đi, chạy, nhảy. Cơ sở của sự lựa chọn
các bài tập này, nhằm nâng cao chức năng của chi dới trong việc chống đỡ và
chịu trọng lợng, kích thích mô sụn đầu xơng gây tác dụng tạo xơng, tăng trởng
về chiều dài và bề ngang của xơng.
- Các bài tập vơn, duỗi, kéo dãn. Cơ sở của các bài tập này là làm cho khớp
mềm dẻo, dây chằng và cơ toàn thân đạt mức đàn hồi cao có lợi cho phát triển
chiều cao.
- Các môn bóng, thể dục, điền kinh, bơi, võ, các điệu nhảyCơ sở của các
bài tập này là làm tất cả các bộ phận tham gia hoạt động, giúp cho trao đổi chất
và chuyển hoá năng lợng trong cơ thể tăng mạnh, cải thiện cung cấp dinh dỡng
cho xơng.
- Các môn bơi lội, thể dục, chạy ngắn, các môn bóng, cầu lông, nhịp
điệuphải sắp xếp lợng vận động thích hợp và đảm bảo các đặc tính nhịp điệu.
9
+ Tính nhịp điệu: Hoạt động của các cơ quan trong cơ thể tạo thành nhịp
sinh học, cho nên bài tập thể dục cũng phải có tiết tấu rõ rệt thể hiện tính nhịp
điệu phù hợp với quy luật tự nhiên. Chú ý bài tập không nên kéo dài đơn điệu.
+ Tính toàn diện: Cơ thể là một thể thống nhất có liên hệ mật thiết và ảnh
hởng lẫn nhau. Do đó bài tập phải đạt đợc mục đích phát triển toàn diện các chức
năng cơ thể, chứ không nhằm vào một cơ quan, tổ chức riêng biệt nào. Sử dụng
các bài tập kéo, đẩy, uốn nắn, vặn, vơn duỗi, xoay kết hợp một cách hợp lí.
+ Tính thuận nghịch: Bài tập phát triển chiều cao không chỉ gồm những
động tác một chiều mà phải kết hợp khéo léo chiều thuận và chiều nghịch thay
thế lẫn nhau. Ví dụ: động tác nghiêng sang phải thì phải có động tác nghiêng
sang trái hoặc co thì phải duỗicó nh vậy thì mới đảm bảo tính toàn diện.
III. Phơng pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các nhiệm vụ trên trong quá trình nghiên cứu sử dụng các
phơng pháp nghiên cứu sau:
1. Phơng pháp đọc và phân tích tài tiệu có liên quan.
Sau khi đã xác định tên đề tài nghiên cứu, vạch ra hớng đi của đề tài tiến
hành tìm kiếm tài liệu có liên quan đến đề tài, đọc và phân tích kết hợp ghi chép
các vấn đề có liên quan và tổng hợp thu thập thông tin phục vụ cho hớng nghiên
cứu.
Phơng pháp đọc và phân tích phản ánh khả năng thu thập thông tin, tổng
hợp đánh giá, nhận xét tài liệu có liên quan đến đề tài. Phơng pháp đọc gắn liền
với ghi chép, trích dẫn, tuần tự tóm tắt đề tài theo nhiều hớng.
2. Phơng pháp quan sát s phạm.
Quan sát s phạm là phơng pháp tự giác có mục đích một hiện tợng giáo
dục nào đó, để thu lợm những số liệu, tài liệu, sự kiện cụ thể đặc trng cho quá
trình diễn biến của hiện tợng đó.
11
Để tiến hành quan sát thành công trớc mắt nhà nghiên cứu phải chọn đợc
đối tợng quan sát, hạn chế đến mức tối đa tính chủ quan trong quan sát, có cách
quan sát đúng và biết phân tích đánh giá quá trình giáo dục giáo dỡng.
Vì vậy việc sử dụng phơng pháp quan sát s phạm hàng ngày để thu lợm
những chỉ số, những sự kiện diễn ra trên cơ thể ngời tập dới tác động của các bài
tập.
3. Phơng pháp đo đạc.
Với đề tài này sử dụng phơng pháp đo đạc nhằm bổ sung cho phơng pháp
quan sát và cung cấp những số liệu khách quan chính xác về sự phát triển thể
chất, độ tơng ứng của cơ thể đối với tuổi, giới tính cũng nh độ sai lệch về phát
giảng dạy- huấn luyện từng nhân tố mới đợc nghiên cứu và làm sáng tỏ tính u
việt của chúng so với những nhân tố khác.
Thực nghiệm s phạm đợc thể hiện theo hình thức so sánh song song trên
hai nhóm học sinh (nhóm đối chiếu và nhóm thực nghiệm) trớc thực nghiệm s
phạm xác định các chỉ số phát triển thể chất của cả hai nhóm và ghi vào biên
bản, cuối giai đoạn thực nghiệm tiến hành kiểm tra chỉ số phát triển thể chất sau
thực nghiệm giữa hai nhóm.
7. Phơng pháp toán học thống kê.
Để xử lý kết quả thu đợc chúng tôi đã sử dụng phơng pháp toán học thống
kê - với các công thức đợc sử dụng.
- Công thức tính chỉ số trung bình cộng:
n
X =
x
i =1
(n 30)
i
n
- Công thức tính phơng sai:
x=
2
13
- Nếu : / TTính / > TBảng thì sự khác biệt có ý nghĩa ở ngỡng xác suất P
5%
- Nếu : / TTính / < TBảng thì sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngỡng xác
suất P 5%
Trong đó :
X : Số trung bình cộng
2 : Phơng sai
: Độ lệch chuẩn
xi : Là giá trị quan sát
__
IV. Tổ chức nghiên cứu.
n : Số cá thể
: Ký hiệu tổng
1. Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu gồm 42 em học sinh nữ 9 tuổi của trờng Tiểu học Hng Đông Thành phố Vinh.
2. Địa điểm nghiên cứu.
Đề tài đợc tiến hành nghiên cứu tại trờng Đại Học Vinh và trờng Tiểu học
Hng Đông Thành phố Vinh.
3.Thời gian nghiên cứu.
Đề tài đợc tiến hành nghiên cứu từ tháng 10/2005 đến tháng 5/2006 và đợc
chia làm 2 giai đoạn:
a. Giai đoạn 1: Từ 5/10/2005 đến 5/11/2005.
- Khảo sát sự phát triển thể chất của học sinh trờng Tiểu học Hng Đông
lứa tuổi, do vậy tiềm năng hoạt động của trẻ em thấp hơn so với ngời lớn. Hệ tim
mạch của trẻ em hoạt động kém hơn so với ngời lớn, nhng sự hồi phục đối vơi
15
hoạt động nhỏ thì các em lại nhanh hơn ngời lớn. Thể tích của dòng máu giảm
dần theo lứa tuổi, nhng huyết áp lại tăng theo lứa tuổi.
Hệ hô hấp: của trẻ em nói chung là thở nhanh và không ổn định, thở nông
và tỷ lệ thở ra hít vào bằng nhau. Độ sâu hô hấp tăng dần theo lứa tuổi. Hấp thụ
oxy và sự chịu đựng thiếu oxy kém hơn ngời lớn.
Thời kỳ trởng thành của học sinh Tiểu học là thời kỳ tăng trởng đột xuất
lần thứ nhất, sự trởng thành của các em, không diễn ra với tốc độ điều mà thờng
là lúc nhanh lúc chậm nh những đợt sóng thay thế lẫn nhau và tăng tiến dần.
Thời kỳ này, kết cấu hình thái của nảo bộ đã hoàn thành cơ bản, năng lực trí tuệ
phát triển nhanh, có khả năng phân tích tổng hợp sự việc và bắt đầu thích ứng
với các mối quan hệ đan xen phức tạp trong học tập và sinh hoạt xã hội.
Bộ máy vận động nh xơng, cơ, dây chằng, khớp và khả năng phối hợp vận
động của trẻ em phát triển không đồng đều: chúng có thời gian, tốc độ, và nhịp
độ phát triển khác nhau, tại một thời điểm trong quá trình phát triển các mặt, các
cấu trúc, các chức năng, có trình độ phát triển khác nhau. Có những mặt, những
yếu tố, những cấu tạo phát triển sớm hoàn thiện sớm và ngợc lại có những mặt,
những cấu tạo, những chức năng, xuất hiện và phát triển hoàn toàn chậm hơn
thậm chí là rất muộn.
2. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh Tiểu học.
Lứa tuổi học sịnh Tiểu học các em đã bắt đầu nhận thức đợc ý thức học tập
của bản thân và tích luỹ tri thức có hệ thống về tự nhiên xã hội trở thành bổn
phận hàng đầu và quan trọng của trẻ. Thông qua nhiệm vụ học tập, trí tuệ của
các em đợc phát triển. Trong mối quan hệ nội dung tri thức đã thu nhận với các
hình thức lao động trí óc ngày càng phức tạp hơn và năng lực hoạt động trí tuệ
và nhịp độ động tác đợc tăng lên theo lứa tuổi.
Sự phát triển sức bền ở học sinh Tiểu học thì sức bền là sự phát triển của
sức bền tĩnh lực và sức bền động lực đợc tăng dần theo lứa tuổi.
Mềm dẻo, khéo léo: ở học sinh Tiểu học đây là tố chất điều khiển động tác
trong không gian, thời gian, lực và khả năng phối hợp vận động. Khả năng định
hớng trong không gian phát triển mạnh ở lứa tuổi Tiểu học. Khả năng mềm dẻo ở
trẻ em đạt mức độ lớn nhất và giảm dần theo lứa tuổi.
Trong tập luyện thể dục thể thao cần quan tâm đặc điểm tâm- sinh lý lứa
tuổi cho học sinh Tiểu học. Cần chú ý đến lợng vận động tập luyện với mức độ
tâm- sinh lý của các em. Sử dụng lợng vận động không phù hợp sẽ làm cạn kiệt
khả năng dự trữ của cơ thể, dẫn đến rối loạn sinh lý. Tập luyện nóng vội rút ngắn
giai đoạn, sử dụng các bài tập chuyên môn hạn hẹp có thể gây ra ảnh hởng xấu.
4. Đặc điểm giảng dạy động tác đối với học sinh Tiểu học.
Giáo viên cần có tính kiên trì, nhẫn nại, khéo léo dìu dắt uốn nắn t thế,
giáo dục cho các em những đức tính cần thiết, tạo thói quen rèn luyện thân thể
phát triển cân đối. Trong giờ học thể thao cần chú ý các nội dung cụ thể sau:
17
- Nêu mục đích yêu cầu và những tấm gơng sáng trong học tập để phát
huy tính tự giác, tích cực của các em.
- Nhiệm vụ tập luyện cụ thể, thích hợp, quy định vị trí tập luyện về thời
gian số lần lặp lại từng nội dung.
- Nội dung cần sắp xếp hợp lý đảm bảo nguyên tắc từ dễ đến khó, từ đơn
giản đến phức tạp. Mức độ tác động các bài tập phải toàn diện và duy trì đợc sự
hăng hái tập luyện của các em. Các bài tập phải có tính kế thừa của các kỹ năng
vận động, sự chuyển tốt của các kỹ năng, kỹ xảo đã tiếp thu đợc.
- Phơng pháp sử dụng chủ yếu là trực quan cụ thể về hình ảnh rõ ràng đơn
giản, kết hợp với lời nói có âm điệu gợi cảm, khẩu lệnh rõ ràng chính xác. Phơng
thực hiện đúng theo chơng trình phổ cập của bộ giáo dục và đào tạo, 2 tiết / tuần,
trừ lớp 1 học 1tiết /tuần, do giáo viên bán chuyên trách đảm nhiệm.
Về tập luyện thể dục ngoại khoá chỉ tập luyện theo phong trào hội thao thi
đấu trong nhà trờng và Hội khoẻ Phù Đổng theo từng giai đoạn để phục vụ cho
thi đấu, tập luyện ngoại khoá cha toàn diện cho các lớp mà chỉ tập chủ yếu là các
cho đội tuyển, hoặc một nhóm ngời mang tính thời vụ. Do vậy, cha thờng xuyên
liên tục đáp ứng về GDTC và nguyện vọng của học sinh.
Về cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục thể
chất, trờng Tiểu học Hng đông là trờng chuẩn Quốc gia, cơ sở vật chất phục vụ
cho dạy môn thể dục và các hoạt động giáo dục thể chất đạt mức cần thiết có tập
nhng cha đầy đủ và chất lợng, cha có nhà tập đa năng, hố nhảy, đờng chạy cha
đúng quy định, giáo viên lên lớp cha có trang phục đúng, chế độ giảng dạy thực
hànhTất cả những vấn đề trên ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng dạy và học
môn thể dục.
6. Sự cần thiết tập TDTT và nhu cầu tập luyện thể thao ngoại khoá bắt
buộc cho học sinh Tiểu học.
6.1 Sự cần thiết tập luyện thể thao ngoại khoá bắt buộc cho học sinh Tiểu học.
Để tiến hành chơng trình tập luyện thể thao ngoại khoá cho học sinh Tiểu
học, tiến hành phỏng vấn một trăm cán bộ cấp quản lý và các giáo viên hiện
đang công tác ở các trờng Tiểu học trong địa bàn tỉnh Nghệ An về sự cần thiết đa
thể dục ngoại khoá bắt buộc cho học sinh Tiểu học thực hiên một tuần / một
buổi. Kết qủa thu đợc qua bảng:
Bảng I: Kết quả phỏng vấn giáo viên về tập luyện TDTT ngoại khoá bắt buộc:
*
Nội dung
Tập TDTT ngoại khoá
bắt buộc 1buổi/tuần
Tổng số GV
5 trờng tiểu học Hng Đông thành phố Vinh. Kết quả thu đợc qua đợc qua bảng:
Bảng II: Kết quả phỏng vấn nhu cầu tập luyện TDTT ngoại khoá của học
sinh Tiểu học Hng Đông.
Nội dung
Tổng số học
sinh
Tập TDTT ngoại 500
khoá
100%
Có nhu
cầu
380
76%
Mức độ
Không có Không trả
nhu cầu
lời
90
18%
30
6%
* Qua kết quả phỏng vấn ở bảng 2 cho thấy:
Số ngời có nhu cầu là chiếm 76%, không có nhu cầu là 18% và không trả
lời là 6%. Từ đó cho thấy nhu cầu tập luyện thể thao ngoại khoá bắt buộc là cần
2. Cách thực hiện: Nhịp 1, vặn nửa thân trên sang trái, đồng thời gối chân
trái khụy chân phải thẳng. Nhịp 2, tơng tự nhịp 1 nhng đổi bên.
3. Số lần lặp lại: 4 lần 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
5. Yêu cầu: Rớn căng ngời, tay vơn cao thẳng.
Động tác 2: Xoay đẩy hông
1. T thế chuẩn bị: Hai chân đứng rộng bằng vai đồng thời hai tay chống
hông.
2. Cách thức thực hiện: Nhịp 1, bớc chân trái lên trớc đồng thời xoay ngời
về bên phải, trọng tâm dồn về chân phải sau đó dùng lực của chân phải đẩy hông
sang trái thực hiện 1 lần 4 nhịp. Nhịp 2, thu chân trái về t thế chuẩn bị và thực
hiện động tác nh nhịp 1. Nhịp 3, 4 tơng tự nhịp1, 2, nhnmg đổi bên.
3. Số lần lặp lại: Thực hiện 4 lần 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
Động tác 3: Đẩy hông.
1. T thế chuẩn bị: Hai chân đứng rộng hơn vai đồng thời hai tay chống
hông.
2. Cách thức thực hiện động tác: Nhịp 1, đạp mạnh chân phải đa cơ thể
sang bên trái chân trái khụy trọng tâm dồn vào chân trái, sau đó lại đạp mạnh
chân trái chuyển trọng tâm cơ thể sang bên phải chân phải khụy. Nhịp 2, kết hợp
với tay khi đa cơ thể sang trái thì đồng thời tay phải xoay một vòng bã vai ra phía
sau và ngợc lại.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
21
5. Yêu cầu: Thực hiện động tác phải luôn giữ cho cơ thể thẳng và một chân
phải luôn thẳng.
22
5. Yêu cầu: Phối hợp nhịp nhàng giữa tay và chân.
Động tác 7: Điều hoà.
1. T thế chuẩn bị: Đứng nghiêm.
2. Cách thực hiện: Nhịp 1, gập chân trái ra sau trọng tâm dồn vào chân
phải đồng thời hai tay giang ngang khi hạ chân xuống thì hai tay vòng trớc ngực,
khi chuyển trọng tâm sang bên trái thì chân phải gập phía sau đồng thời hai tay
lai giang ngang.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
5. Yêu cầu: Thực hiện nhịp nhàng phối hợp nhịp thở.
Bài tập nhịp điệu 2.
Động tác 1: Vơn thở.
1. T thế chuẩn bị: Hai chân đứng rộng bằng vai hai tay thả lỏng tự nhiên.
2. Cách thức thực hiện: Nhịp 1, khi chân trái bớc sang ngang thì đồng thời
hai tay vơn lên cao, sau đó thu chân trái về.
Nhịp 2, tơng tự nh nhịp 1 nhng đổi bên.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
5. Yêu cầu: Vơn cao, gập sâu kết hợp nhịp thở.
Động tác 2: Bụng.
1. T thế thân ngời: Hai chân đứng rộng bằng vai, hai tay chống hông.
2. Cách thức thực hiện: Nhịp 1, nâng gối trái lên cao sát bụng, trọng tâm
dồn vào chân phải sau đó hạ chân trái xuống và chuyển sang chân phải. Nhịp 2,
khi chân trái nâng lên chếch sang phải thì đồng thời tay phải gập ở khỷu đánh
sang trái, chân phải tơng tự nhng đổi bên.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
tay bên phải đa sang ngang sang trái và ngợc lại.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
5. Yêu cầu: Hạ thấp trọng tâm chuyển trọng tâm nhịp nhàng.
Động tác 6: Nhảy.
1. T thế thân ngời: Hai chân đứng nghiêm hai tay chống hông.
2. Cách thức thực hiện: Nhịp 1, nâng trọng tâm đồng thời đá chân trái ra
sau, sau đó thu về rồi lại đá chân phải ra sau.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
5. Yêu cầu: thực hiện nhịp nhàng với nhịp độ vừa.
Động tác 7: Điều hoà.
1. T thế chuẩn bị: Đứng nghiêm.
2. Cách thức thực hiện: Hai chân giậm đều nh đi nghi thức đồng thời 2 tay
vòng trớc ngực sau đó vơn lên cao.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
24
5. Yêu cầu: Thả lỏng tích cực phối hợp với nhịp thở.
C. Bài tập nhịp điệu 3:
Tuần tự thực hiện bài tập.
Động tác 1: Giậm chân tại chỗ.
1. T thế chuẩn bị: Đứng nghiêm.
2. Cách thức thực hiện: Thực hiện động tác giậm chân tại chỗ giống nh
động tác giậm chân tại chỗ trong ghi thức đội.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
5. Yêu cầu: Thực hiện động tác theo nhịp, chân, tay duỗi căng, thân ngời
cân đối.
Động tác 5: Hai tay cao.
1. T thế chuẩn bị: Đứng nghiêm.
2. Cách thực hiện: Nhịp 1, chân trái bớc sang trái, đồng thời hai tay thẳng
đa lên cao sang trái mắt nhìn theo tay. Nhịp 2, chân phải đa lên, đồng thời hai tay
đa lên cao sang phải mắt nhìn theo tay. Nhịp 3 trở về nhịp 1. Nhịp 4 trở về nhịp
2.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
5. Yêu cầu: Thực hiện động tác theo nhịp hô, chân thẳng, 2 tay lên cao
thẳng, ngời cân đối.
Động tác 6: Kết hợp.
1. T thế chuẩn bị: Đứng nghiêm.
2. Thực hiện động tác: Nhịp 1, chân trái bớc sang trái, hai tay vỗ vào nhau.
Nhịp 2, chân trái làm trụ bớc chéo, hai tay duỗi thẳng dọc thân bàn tay nắm lại.
Nhịp 2, thu chân phải về, hai tay vỗ vào nhau. Nhịp 3, trở về nhịp 1 nhng sang
phải. Nhịp 4 trở về nh nhịp 2, nhng qua trái.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
5. Yêu cầu: Thực hiện động tác theo nhịp hô, chân thẳng, hai tay vơn lên
cao thẳng, ngời cân đối.
Động tác 7 : Điều hoà.
1. T thế chuẩn bị: Đứng nghiêm.
2. Thực hiện động tác: Nhịp 1, giậm chân tại chỗ, hai tay chéo nhau trớc
ngực. Nhịp 2, giậm chân tại chỗ, hai tay vung chếch lên cao. Nhịp 3 trở về nh
nhịp 1. Nhịp 4 trở về nh nhịp 2.
3. Số lần lặp lại: 4 lần x 8 nhịp.
4. Thời gian nghỉ: 1 phút.
5. Yêu cầu: Thực hiện động tác theo nhịp độ hô chậm, chân giậm tại chỗ