đề tài đánh giá kêt quả bước đầu xây dựng nông thôn mới tại địa phương - Pdf 25

CHUYÊN ĐỀ : ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG
===================
I – PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Sau 20 năm thực hiện đường lối đổi mới , dưới sự lãnh đạo của Đảng,
nông nghiệp, nông dân , nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to
lớn, tuy nhiên nhiều thành tựu đạt chưa tương xứng tiềm năng và lợi thế, nông
thôn còn có nhiều hạn chế.
* Nông nghiệp nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, nông thôn xây
dựng tự phát, kiến trúc làng, cảnh quan pha tạp lộn xộn, môi trường ô nhiễm,
nhiều nét đẹp truyền thống bị hủy hoại, hoặc mai một.
* Kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp
nước còn yếu kém.
* Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống vật chất tinh thần của người
nông dân còn thấp.
- Kinh tế hộ đóng vai trò chủ yếu , nhưng quy mô nhỏ.
- Kinh tế trang trại ( hình thức sản xuất hiệu quả nhất trong nông
nghiệp hiện nay) mới chiếm xấp xỉ 1 % tổng số .
- Đa số HTX hoạt động ở mức trung bình và yếu.
- Doanh nghiệp nông nghiệp không đáng kể
- Liên kết tổ chức sản xuất hàng hóa yếu
* Các vấn đề văn hóa – xã hội – môi trường – y tế
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp
- Tệ nạn xã hội tăng, hủ tục lạc hậu còn dai dẳng
- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển
* Hệ thống chính trị cơ sở còn yếu, nhất là trình độ năng lực điều hành
1
Vì vậy phải tiến hành xây dựng nông thôn mới.
1.2Mục tiêu nghiên cứu :
* Mục tiêu cơ bản :

1996 = 145 m2, có 100 đầu sách đủ tiện nghi. Hệ thống truyền thanh cụm loa
để thông báo tuyên truyền đường lối của Đảng, Pháp luật Nhà nước. Các tổ
chức chính trị , CCB, Chi đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, nông dân sinh hoạt 3
tháng 1 lần có các câu lạc bộ dưỡng sinh, câu lạc bộ sinh sản kế hoạch hóa gia
đình, câu lạc bộ văn nghệ, nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ
hội, sinh hoạt cộng đồng.
- Tổ chức mừng thọ cho người cao tuổi hàng năm gọn nhẹ lấy chữ kính
làm trọng không phô trương lãng phí.
- Đám cưới bỏ hẳn thủ tục lễ đen, lễ chín, lại mặt không có hiện tượng
tảo hôn, lễ thành hôn được tổ chức trang trọng.
- Việc tang trang nghiêm chu đáo, không thực hiện các nghi thức mê tín
dị đoan, bỏ thuốc lá không phóng thanh kèn loa quá 22 giờ đêm và trước 5
giờ sáng, xây cất mồ mả thực hiện đúng quy định của UBND tỉnh Hưng Yên
đề ra.
- Ngày lễ hội, di tích, chùa, đình được tiến hành giản dị trang nghiêm,
giữ gìn được bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của làng.
- Không có tệ nạn trộm cắp, cờ bạc, nghiên hút, mại dâm , lưu hành
văn hóa độc hại.
- Làng được công nhận Làng văn hóa từ năm 2001, năm 2008 được
công nhận lần thứ 2, các tiêu chí hàng năm luôn được bổ sung chặt chẽ, các tổ
chức đoàn thể nhân dân đăng ký xây dựng khu dân cư tiên tiến. Có 96% gia
đình công nhận gia đình văn hóa.
- 100 % các cháu đến độ tuổi được đến trường, có Ban khuyến học của
làng được thành lập từ năm 2003, có năm làng có tới 14 cháu đỗ đạt vào các
trường đại học, năm 2013 có 10 cháu đỗ vào các trường ( Đại học Bách Khoa,
Khoa học tự nhiên, Đại học Y, Dược, Mở địa chất, đại học công nghiệp, Học
viện tài chính ).
3
- Làng có y tế kết hợp với các ông bà Y sĩ về nghỉ hưu chăm lo sức
khỏe cho nhân dân, hàng tháng tổ chức tổng vệ sinh đường làng ngõ xóm, duy

năm 2013.
Thu nhập các tài liệu từ Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã
Nguyễn Trãi và trực tiếp gặp gỡ tiểu ban xây dựng nông thôn mới thôn Nhân
Vũ.
- Không gian : Thôn Nhân Vũ – xã Nguyễn Trãi – Huyện Ân Thi – tỉnh
Hưng Yên.
1.5 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu , đặc điểm tự nhiên xã hội :
- Thôn Nhân Vũ – xã Nguyễn Trãi là một làng nghê thuần nông chuyên
canh cây lúa, cách huyện lỵ Ân Thi 3 km về phía nam nằm cạnh kề sông
Quảng Lãng.
Làng có diện tích canh tác 318 mẫu ruộng với 354 hộ, 1545 khẩu, 1 chi
bộ đảng với 83 đảng viên, có di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia “ Thờ bà
Ngọc Chi”.
1.6 Phương pháp nghiên cứu :
- Thu thập tài liệu xã – thôn và nắm trực tiếp thực địa và kế hoạch xây
dựng nông thôn mới của địa phương.
- Đối chiếu với tiêu chí quốc gia để so sánh.
II- DUY TRÌ CỦA ĐỀ TÀI :
“ Đánh giá kết quả bước đầu xây dựng nông thôn mới thôn Nhân Vũ
– xã Nguyễn Trãi”
2.1 Hiện trạng :
Thôn đang từng bước thực hiện từng tiêu chí , có tiêu chí đồng bộ từ
năm 2015 đến năm 2020.
Qua nghiên cứu đối chiếu các tiêu chí Quốc gia có mặt đạt, hoặc thiếu
vững chắc, hoặc chưa đạt.
5
STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Chuẩn QG
Đánh giá
thực tế

toàn
98% 100% Tiêu chí xã
( Xã )
5 Trường học Tỷ lệ Mần non, mẫu giáo
tại thôn
80% 60% Tiêu chí xã
( Xã )
6 Cơ sở vật
chất văn hóa
Nhà văn hóa , khu thể thao 100% 100%
7 Chợ nông
thôn
Chợ đạt tiêu chuẩn Bộ xây
dựng
Đạt Chưa đạt Tiêu chí xã
( Xã )
8 Bưu điện Có điểm phục vụ Đạt Đạt xã
9 Nhà tạm,
nhà dột nát
Nhà tạm, dột nát Không Đạt
Không
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu
người
1,4 lần 1,5 lần Tỷ lệ công
chức, hưu trí
đông
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo < 6 % 7 % Chưa đạt
12 Cơ cấu lao
động
Tỷ lệ lao động trong độ

Đạt
18 Hệ thống tổ
chức chính
trị
- Có đủ các tổ chức chính
trị theo quy định.
- Chi bộ, Đảng bộ TSVM
- Các tổ chức đạt tiên tiến
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
19 An ninh trật
tự
An ninh trật tự xã hội được
giữ vững
Đạt Đạt
2.3. Giải pháp :
Từ thực tiễn bộ lộ những điểm yếu :
- Khảo sát thiết kế xây dựng kế hoạch thuê từ 1 công ty trách nhiệm
hữu hạn ở một tỉnh Nam Hà ( thiếu nắm bắt thực tế, địa dư,khu khoảnh, chất
đất, cơ cấu vùng…)
- Tập huấn cho đội ngũ cán bộ thôn,xã thiếu thực tế lý luận chung
chung.
7
- Thiếu đầu tư hô hào nhân dân các cấp không có kế hoạch đầu tư, tỉnh
đầu tư xi măng về thôn, còn huyện, xã không có gì, cấp thôn không làm nổi.
Do vậy giải pháp cụ thể .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status