ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
----
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
K
ĐỀ TÀI:
ọc
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH NÔNG
ại
h
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VIỆT XUYÊN- HUYỆN
Đ
uế
học Kinh Tế Huế đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã Việt Xuyên, huyện Thạch
tế
H
Hà, tỉnh Hà Tĩnh đã chia sẽ thông tin trung thực, quý báu. Xin cảm ơn cán bộ lãnh
đạo cùng bà con trong xã đã hết lòng giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu tại địa
in
h
phương.
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên Th.S Nguyễn Thùy Linh,
K
đã định hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
ọc
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân đã luôn động viên,
ại
h
DN
Doanh nghiệp
CNH- HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại đóa
DA
Dự án
TN
Thanh niên
XD
Xây dựng
NS
Ngân sách
CBCC
Cán bộ công chức
UBND
VH-TT-DL
K
TM-DV
Cơ sở vật chất
Văn hóa-thể thao- du lịch
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BNNPTNT
Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn
HTX
Hợp tác xã
BHYT
Bảo hiểm y tế
Đ
ại
h
NN&PTNT
GTNT
SVTH: Trần Thị Duyên
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất của xã Việt Xuyên năm 2015 .......................................22
Bảng 2: Tình hình lao động xã Việt Xuyên 2015 ..........................................................24
Bảng 3: Tình hình cơ sở hạ tầng của Xã Việt Xuyên năm 2015 ...................................24
Bảng 4: Tổng hợp kết quả huy động các nguồn vốn thực hiện Chương trình NTM xã
Việt Xuyên ......................................................................................................................28
Bảng 5: Hiện trạng các tiêu chí NTM ở xã Việt Xuyên năm 2010 ( khi chưa tiến hành
uế
thực hiện NTM) ..............................................................................................................30
tế
H
Bảng 6: Đánh giá kết quả thực hiện nông thôn mới xã Việt Xuyên theo 19 tiêu chí đến
năm 2015 .........................................................................................................................34
Bảng 7: Hiểu biết của người dân về nông thôn mới ......................................................49
in
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................ vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài ...........................................................................................................1
uế
2.Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................2
tế
H
2.1.Mục tiêu chung ...........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................................3
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................3
in
h
4.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 3
K
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .........................................................................6
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................6
ọc
1.1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới ................................................................................6
ại
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VIỆT XUYÊN – HUYỆN
THẠCH HÀ –
TĨNH HÀ TĨNH ............................................................................................................19
2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu .............................................................. 19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................................19
uế
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội......................................................................................23
tế
H
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ............................................................................23
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng .....................................................................................................24
2.1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế ...............................................................................26
in
h
2.2. Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới xã Việt Xuyên ...................27
2.2.1. Kinh phí cho thực hiện chương trình nông thôn mới ở xã Việt Xuyên ...............27
K
2.2.2. Hiện trạng các tiêu chí nông thôn mới của xã Việt Xuyên trước khi thực hiện
3.2.1. Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực xây dựng nông thôn mới .............................. 57
3.2.3. Nâng cao dân trí, phát huy vai trò của nông dân..................................................57
3.2.4. Huy động nguồn lực thực hiện chương trình nông thôn mới .............................. 58
3.2.5. Kết hợp thực hiện chương trình nông thôn mới với phong trào xây dựng làng
văn hóa ............................................................................................................................ 59
3.2.6. Thực hiện nông thôn mới gắn với quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường ..........59
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................60
1. KẾT LUẬN .................................................................................................................60
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................61
uế
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 63
Đ
ại
h
ọc
K
in
h
tế
H
- Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu:
in
h
Trong quá trình nghiên cứu, tôi chọn các phương pháp nghiên cứu đó là: Phương
pháp điều tra và thu thập thông tin ( số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp), tôi tiến hành
K
nghiên cứu trên 60 hộ dân tại xã Việt Xuyên, phương pháp chuyên gia, chuyên khảo,
ọc
phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, phân tích.
ại
h
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tôi thấy rằng việc thực hiện chương trình nông
thôn mới ở xã đã đạt được một số kết quả ban đầu, tuy nhiên với tiến độ còn khá chậm.
Đ
Người dân ở đây cũng đa số hiết về chương trình và nhận thức được vấn đề. Qua 5
năm thực hiện chương trình, xã chỉ mới đạt được 9/19 tiêu chí NTM. Và nguyên nhân
chủ yếu chưa đạt được 10 tiêu chí còn lại là trình độ dân trí còn thấp, kinh phí cho việc
thực hiện còn hạn chế, cán bộ địa phương chưa đâỷ nhanh tiến độ thực hiện ở địa
phương mình. Việc thực hiện Chương trình tại địa bàn xã cũng gặp một số thuân lợi
nhưng cũng không ít khó khăn xuất phát từ chính người dân và cũng từ cán bộ quản lý
in
h
quả thấp về kinh tế. Hàng loạt các vấn đề cần giải quyết tại các địa phương để nâng
cao mức sống cho người dân như; giải quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, cơ sơ hạ
K
tầng, kĩ thuật sản xuất nuôi trồng, công tác quản lý tại các địa phương…
ọc
Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập
ại
h
kinh tế toàn cầu, cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá nhằm giải quyết
toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ CNH – HĐH nông nghiệp nông
Đ
thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho được các mô hình nông
thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nổ lực của nông dân, nông nghiệp và nông
thôn. Đủ điều kiện hội nhập kinh tế thế giới.
Thời gian qua, rất nhiều chương trình, chính sách và các dự án nhằm phát triển
nông thôn đã được thực hiện như chương trình 135; chương trình mục tiêu quốc gia về
nước sạch và về vệ sinh môi trường nông thôn; các dự án nghành cơ sở hạ tầng nông
thôn. Tuy nhiên, những chương trình, dự án đó mới chỉ giải quyết được những vấn đề
này nhằm đáp ứng cao hơn đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân theo hướng chiến
lược lâu dài. Là cơ sở để đàm bảo ổn định chính trị- xã hội,tạo dựng cơ sở vật chất, hạ
in
h
tầng ngày càng một to đẹp, khang trang. Đây được xem là chương trình quan trọng, và
đang được ưu tiên hàng đầu của xã trong thời gian này. Sau 5 năm thực hiện, xã đã có
K
nhưng thay đổi theo hướng đi lên tuy nhiên còn có những hạn chế. Với mục tiêu chủ
ọc
yếu là tập trung xây dựng thành công 19 chỉ tiêu NTM trên địa bàn xã với khẩu hiệu:
ại
h
“Nông thôn mới, diện mạo mới, sức sống mới”. Tuy nhiên, trên địa bàn vẫn còn khá
nhiều vấn đề tồn tại cần được khắc phục nhằm tạo điều kiện cho việc thực hiện
Chương trinh mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Đ
Để nhìn lại thực trạng thực hiện nông thôn mới trên địa bàn xã, những thành tựu
đã có, những khó khăn cần giải quyết và để rút ra những bài học, tìm ra những bài học,
tìm ra những giải pháp cho việt thực hiện chương trình NTM trong những giai đoạn
sắp tới. Tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện chƣơng trình
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn
về xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Việt Xuyên
in
h
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Xã Việt Xuyên, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
K
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong thời gian 5 năm từ 2011-2015
ọc
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
ại
h
- Phƣơng pháp điều tra và thu thập thông tin
Số liệu thứ cấp: Số liệu đã được công bố và xử lý về nông thôn mới của ban
thống kê xã, các báo cáo phát triển kinh tế- xã hội, báo cáo tình hình thực hiện NTM
Đ
thông tin, số liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu một cách có hệ thống.
tế
H
Phương pháp so sánh: Qua những kết quả đạt được về các tiêu chí NTM, xem
xét trước và sau khi thực hiện chương trình thì có những thay đổi nào, phân tích các
Đ
ại
h
ọc
K
in
h
tiêu chí. Và với kết quả đó đem so sánh với Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
SVTH: Trần Thị Duyên
4
GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh
Đ
1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và có nhiều quan điểm
khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thông được coi là khu vực địa lý nơi đó cộng
đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
uế
Một số quan điểm khác cho rằng nông thôn là nơi có mật độ dân số thấp hơn so
tế
H
với thành thị. Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn
sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Quan điểm khác lại cho
rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định
in
h
vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận
K
thị trường thấp hơn so với thành thị. Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ
tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị.
ọc
Khi định nghĩa về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với thành thị. Có
là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa nông thôn mới
và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới.
Mô hình này được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; Có sự đổi
mới về tổ chức; Vận hành và cảnh quan môi trường; Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các
mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; Tiến bộ hơn các mô hình cũ; Chứa đựng các đặc
điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
Vì vậy có thể định nghĩa: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm,
uế
cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới
tế
H
đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so
với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt”.
Xây dựng nông thôn mới là một cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
in
h
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang
sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện, có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông
K
thôn được đảm bảo thu nhập đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
cách mức sống giữa nông thôn và thành thị. Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình
kinh doanh đa ngành.
Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh,
phát triển ngành nghề ở nông thôn.
Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng,
địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến
bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch
Về chính trị:
Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn trọng đạo lý bản
uế
sắc địa phương. Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức, hiệp hội vì cộng đồng,
tế
H
đoàn kết xây dựng nông thôn mới.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn thể,
các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông
in
h
thôn mới.
Về văn hóa – xã hội:
K
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh
nông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin, tự quyết, đưa ra sáng
kiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng động hơn. Phải xác định
rằng, đây không phải là đề án đầu tư của Nhà nước mà là việc người dân cần làm, để
cuộc sống tốt hơn, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần. Chính vì vậy để xây dựng mô hình
nông thôn mới thì cần:
Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng. Nâng cao việc quy hoạch, triển
khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án trên địa bàn thôn. Bồi dưỡng kiến
thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thôn bền vững. Nâng cao trình độ dân
trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông giúp áp dụng khoa học kĩ thuật vào
uế
sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm, tăng thu thập cho nông dân.
tế
H
Tăng cường nâng cao mức sống của người dân. Quy hoạch lại khu nông thôn,
giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại. Hỗ
trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, như đường làng, hệ thống nước đảm bảo vệ sinh,
in
h
cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo môi trường.
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh
phương. Tuyên truyền người dân nâng cao ý thức trách nhiệm về môi trường, xây
dựng khu xử lý rác thải tiên tiến.
Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bản sắc quê
hương. Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nên những phong trào quê
hương rieng biệt. xây dựng nhà văn hóa, sân chơi thể thao, văn nghệ của xóm làng.
Xây dựng các nội dung nghệ thuật mâng đậm tính chất quê hương, thành lập hội nhóm
văn nghệ của làng.
Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển về kinh tế, văn
hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn, hướng đến mục tiêu dân
uế
giàu nước mạnh, dân chủ văn minh.
tế
H
1.1.5. Sự khác biệt giữa nông thôn trước đây và NTM
Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam, trước đây, có
thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn. Nay chúng ta
in
chương trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh
SVTH: Trần Thị Duyên
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh
tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống
văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… Các chủ trương của Đảng,
chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang nền công nghiệp
hàng hóa. Tuy nhiên nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn những mâu thuẫn,
thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ, cụ thể là:
- Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch. Có khoảng 23% xã có quy
hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao. Cơ chế quản lý phát
triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha
tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một.
uế
- Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu phát
tế
H
triển lâu dài. Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh.
Hệ thống lưới điện hạ thế chất lượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn yếu, tổn
hao điện năng cao, nông thôn phải chịu mức giá điện cao. Hệ thống các trường mầm
đỡ của các ngành, các cấp, tập trung chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
hiệu quả. gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự
được giữ vững. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng kinh tế xã hội phát triển, quốc
SVTH: Trần Thị Duyên
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh
phòng an ninh được cũng cố vững chắc, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được
nâng cao. Phấn đấu hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới vào năm 2019.
1.1.7.2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ Lao động qua đào tạo là 60%.
- Về cơ cấu lao động, kinh tế phấn đấu Nông nghiệp chiếm 25%, thương mại dịch vụ 50%, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 25%.
- 5/5 thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn và đạt danh hiệu làng văn hóa.
- Trường tiểu học và THCS đạt chuẩn giai đoạn 2.
- Cán bộ xã được đào tạo đạt chuẩn 100%.
uế
- Trạm y tế được xây dựng mới đạt chuẩn y tế.
tế
H
- Đến năm 2020 giá trị sản xuất đạt Nông nghiệp đạt 67,05 tỉ đồng.
lồng ghép từ các chương trình, dự án khác và vốn khác.
- Vốn ngân sách của Nhà Nước: Vốn từ Ngân sách Tỉnh, TW khoảng 6,2%, vốn từ
Ngân sách Huyện khoảng 6,2%, vốn từ Ngân sách Xã là 3,5%.
- Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác khoảng 4,15%.
- Vốn tín dụng (gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại) khoảng 24,9%.
- Vốn huy động đóng góp của cộng đồng dân cư khoảng 19,53%.
SVTH: Trần Thị Duyên
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, DA khác khoảng 23,64%.
- Vốn khác khoảng 11,88%.
Để thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành 19 chỉ tiêu NTM, cần phải huy động
các nguồn lực một cách hiệu quả. Cần đa dạng hoá việc huy động nguồn lực để xây
dựng nông thôn mới theo phương châm "Huy động nguồn lực từ cộng đồng là quyết
định, sự tham gia của doanh nghiệp và xã hội là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước là cần thiết".
1.1.9. Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ
uế
về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
(6) Cơ sở vật chất văn hoá;
(7) Chợ nông thôn;
(8) Bưu điện;
(9) Nhà ở dân cư;
- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)
(10)
Thu nhập đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh;
(11)
Hộ nghèo;
(12)
Cơ cấu lao động;
(13)
Hình thức tổ chức sản xuất;
- Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí)
SVTH: Trần Thị Duyên
13
Khóa luận tốt nghiệp
uế
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số nước
tế
H
Những năm đầu 60 đất nước hàn quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số cả nước. trước tình
in
h
hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm phát triển nông thôn. Qua đó
xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực sản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ,
K
độc lập và có tính cộng đồng cao. Trọng tâm là phong trào xây dựng “làng mới”
(Seamoul Undong).
ọc
Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sự đóng góp
ại
h
của nhân dân. Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu và chỉ đạo các công
trình. Nhà nước hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con người trong việc xây dựng nông
sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, trình đọ tổ
uế
chức nông dân được nâng cao. Đặc biệt xây dựng được niềm tin của người nông dân, ý
tế
H
chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân mạnh mẽ. Đến đầu những năm 80,
quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn Quốc chuyển chiến lược phát
triển sang một giai đoạn mới.
in
h
1.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao động sống chủ yếu
K
dựa vào sản xuất nông nghiệp. nên cải cách nông thôn là sự đột phá quan trọng trong
ọc
cuộc cải cách kinh tế. từ đầu những năm 80 của thế kỉ 20, Trung Quốc chọn hướng
ại
h
Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với những
năm đầu 70. Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng,
phát triển chất lượng tăng cường chế biến nông sản.
Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của các vùng
nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiên
uế
tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoa học cho cán bộ thôn, tăng
tế
H
sản lượng lương thực và thu nhập nông dân. Sau khi chương trình được thực hiện, số
dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm tử 47%
xuống còn 1,5%.
in
h
Rút bài học từ các nước phát triển, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào nông thôn,
nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệp phát triển theo hướng hiện
K
đại hóa.
ọc
1.2.2. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rút kinh nghiệm chỉ đạo ra
diện rộng. Tập trung đầu tư ngân sách cho các địa phương nhất là những nơi làm điểm,
những địa phương có nhiều khó khăn. Trên cơ sở đó đã tạo được lòng tin của nhân dân
đối với chủ trương của Trung ương, xây dựng quyết tâm thực hiện. Ở các địa phương
đã làm tốt công tác tổ chức học tập quán triệt Nghị quyết của Ban chấp hành Trung
ương lần thứ VII (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các văn bản của
Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành đã nâng cao nhận thức đối với cấp ủy, chính
uế
quyền các cấp, cán bộ đảng viên và nhân dân về mục tiêu, yêu cầu và nội dung của
tế
H
việc xây dựng nông thôn mới của địa phương có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng
bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển nhà ở theo quy hoạch, xây dựng
in
h
nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường
sinh thái được bảo vệ, đời sống nhân dân ổn định và phát triển.
K
Báo cáo tại Hội nghị, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Cao Đức Phát, Phó Trưởng Ban
ọc